Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người. Đất đai là nền tảng để con người định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế xã hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế được. Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên đất rất quan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí. Việc sử dụng đất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia.
Việc sử dụng đất có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho tương lai. Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Như vậy đất đai có hạn về diện tích và có nguy cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất và sử dụng.
Đó còn chưa kể đến sự suy giảm về diện tích đất do quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng đất hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu và được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp chủ yếu như ở Việt Nam, việc nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Ngày nay, nhu cầu hiện đại hóa và áp dụng các phần mềm chuyên dụng vào phuc vụ công tác quản lý đất đai ở nước ta ngày càng cao.
Công nghệ GIS ngày càng phát triển và nhiều tiện ích phục vụ cho công tác quản lý đất đai. Việc phát triển mạnh mẽ của các dịch vụ và những thành công của GIS trên nhiều lĩnh vực 2 trong quản lý đất đai sẽ làm tiền đề cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất và định hướng sử dụng đất. Xuất phát từ thực tế đó và được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên. Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực tiếpcủa thầy giáo Th.Nguyễn Văn Hiểu, em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Ứng dụng công nghệ GIS trong đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn Phường Tân Hồng- Thị Xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh”.Mục đích của đề tài - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) phù hợp trong điều kiện cụ thể của Phường Tân Hồng – Thị Xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh.
- Ứng dụng GIS để đánh giá hiệu quả sử dụng đất và định hướng sử dụng đất bền vững. - Đề xuất giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và đáp ứng yêu cầu tiến tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nông nghiệp bền vững.Yêu cầu - Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên của phường một cách đầy đủ, chính xác, các tiêu chí phải thống nhất. - Số liệu vềđất đai nông nghiệp trên địa bàn phường phải được thu thập chính xác và khoa học. - Nắm chắc và thể hiện rõ được ứng dụng của phần mềm trong quản lý đất đai.
- Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn phường một cách khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. - Đề xuất hướng sử dụng đất hiệu quả phải có tính khả thi cao.Ý nghĩa - Ý nghĩa khoa học + Giúp sinh viên vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tế, được cọ sát, bổ sung và củng cố chắc thêm kiến thức với các tình huống cụ thể ngoài đời sống hàng ngày. + Kết quả nghiên cứu của đề tài phải góp phần làm rõ vai trò và khả năng ứng dụng thực tế của phần mềm GIS trong công tác đánh giá hiệu quả sử dụng đất. 3 + Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao mức thu nhập của người dân.
- Ý nghĩa thực tế + Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở. + Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài. + Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao và bền vững. + Nâng cao khả năng hiểu biết và sử dụng phần mềm Arcgis vào thực tế.
4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm về đất đai. Khái niệm về đất đai và phân loại đất đai.
a) Khái niệm về đất. Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển.
Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản[6]. Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất xem như một thể sống nó luôn vận động và phát triển [6].Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”[6]. Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng: “Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”[6].
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất. Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người [6]. b) Khái niệm về đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản đất làm muối, đất dùng để nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, nghiên cứu giống cây trồng, bảo vệ nguồn gen quý, nơi chứa các sản phẩm nông sản…Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
5 Đất nông nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản phẩm cần thiết nuôi sống xã hội [7]. Phân loại đất nông nghiệp. Theo Luật đất đai 2013, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại đất sau: Đất trồng cây hàng năm: Là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày, có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng năm bao gồm: [4].
+ Đất ba vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 3 vụ/ năm với các công thức 3 vụ lúa, 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu. + Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/ năm với công thức 2 lúa, 1 lúa- màu hay là 2 màu. + Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/ năm. Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
Đất trồng rừng sản xuất: Loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây với mục đích sản xuất. Đất rừng phòng hộ: Là diện tích đất được trồng các loại cây với mục đích phòng hộ. Đất rừng đặc dụng: Là diện tích đất được Nhà Nước quy hoạch, đưa vào sử dụng với mục đích riêng. Đất nuôi trồng thủy sản: Là diện tích đất được dùng để nuôi trồng thủy sản như:, tôm, cua , cá … Đất làm muối: Là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình sản xuất muối.
Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh [4]. Sử dụng đất a. Khái niệm về sử dụng đất. Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường.
Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn đinh và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung và mục tiêu sử dụng đất 6 hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại.