Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số 93 10 105) của tác giả Lê Phương, được bảo vệ năm 2020 tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Long và PGS. Nguyễn Phượng Lê. Luận án nghiên cứu về đề tài: "Liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp tỉnh Nghệ An".
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007, tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Tính đến tháng 1/2019, Việt Nam đã ký kết và thực hiện 12 Hiệp định Thương mại Tự do (FTAs), hoàn tất đàm phán 1 hiệp định và đang đàm phán 3 hiệp định khác. Bối cảnh này đặt ra yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp nhằm khắc phục các điểm nghẽn: quy mô nhỏ lẻ, năng suất lao động và chất lượng nông sản hạn chế, tính cạnh tranh thấp ngay tại thị trường nội địa.
Tại Việt Nam năm 2018, cả nước có 6.800 mô hình liên kết chuỗi giá trị với khoảng 1 triệu ha diện tích; gần 600 nghìn ha cánh đồng lớn (Đồng bằng sông Cửu Long chiếm 73,9%, Đồng bằng sông Hồng chiếm 11,7%); 1.096 chuỗi nông sản công nghệ cao và an toàn với 1.426 loại sản phẩm tại 3.174 điểm bán. Tại tỉnh Nghệ An, đến cuối năm 2018 có 7 doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao. Diện tích canh tác nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 9.502 ha (chiếm 3,1% tổng diện tích canh tác; hộ nông dân đầu tư 6.768 ha, doanh nghiệp đầu tư phần còn lại). Giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao chiếm 5–10% tổng giá trị sản xuất toàn ngành; năng suất và giá trị tăng 20–40%, lợi nhuận tăng trên 30%, doanh thu bình quân đạt 200–250 triệu đồng/ha/năm (gấp 2–3 lần sản xuất đại trà). Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp tại Nghệ An vẫn manh mún, ứng dụng công nghệ cao chỉ tập trung ở một số khâu, liên kết chuỗi giá trị còn lỏng lẻo, hợp đồng thiếu chế tài ràng buộc và dễ bị phá vỡ khi giá cả thị trường biến động.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trong khi các công trình trước đây chỉ phân tích riêng rẽ về liên kết kinh tế hoặc phát triển nông nghiệp công nghệ cao, hiện chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở khoa học và thực tiễn của mối liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án:
- Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở khoa học và thực trạng về liên kết doanh nghiệp (DN) và nông dân (ND) ứng dụng công nghệ cao (CNC) trong sản xuất nông nghiệp; đề xuất định hướng, giải pháp thúc đẩy liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến năm 2025.
- Mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ các vấn đề lý luận về liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp.
- Làm rõ thực trạng liên kết DN và ND ứng dụng CNC nhằm rút ra những kết quả, khó khăn, hạn chế, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp ở Nghệ An đến năm 2025 và những năm tiếp theo.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 3 câu:
- (1) Liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp có những nội dung gì? Trong điều kiện nông nghiệp Nghệ An, nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp?
- (2) Những lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn nào là cơ sở để thúc đẩy liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp?
- (3) Những giải pháp nào để thúc đẩy liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp ở Nghệ An?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Liên kết DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa hẹp (gồm trồng trọt và chăn nuôi), tập trung vào các cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh Nghệ An. Luận án tiếp cận chủ yếu ở khía cạnh hình thành chuỗi sản xuất công nghệ cao, không đi sâu phân tích toàn diện chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị nông sản.
- Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn tỉnh Nghệ An; dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực tế thu thập trong giai đoạn 2010–2018; các giải pháp và định hướng đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo các nhóm công trình trong nước và quốc tế:
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Nhóm nghiên cứu về liên kết kinh tế: Béla Balassa (1961) trong tác phẩm "The Theory of Economic Integration" tiếp cận liên kết kinh tế dưới góc độ thể chế và quan hệ sản xuất vĩ mô. Douglass C. North (1998) trong tác phẩm "Institution, institutional change and economic performance" tiếp cận liên kết kinh tế từ góc độ chi phí giao dịch, nhấn mạnh tính độc lập sở hữu, quan hệ lâu dài và sự tin cậy. Williamson (1985) phân loại ba cơ chế quản lý giao dịch: thị trường giao ngay, hợp đồng dài hạn (liên kết kinh tế) và quan hệ thứ bậc. Sartorius K. nghiên cứu việc thuê ngoài sản xuất mía đường; Minna Mikkola phân tích cơ cấu phối hợp trong chuỗi cung ứng thực phẩm thông qua 4 cơ chế quản lý (thị trường, thứ bậc, mạng lưới, xã hội); Michael Sykuta và Joseph Parcell (2003) nghiên cứu cấu trúc hợp đồng trong sản xuất đậu tương.
- Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao: Quan điểm của J. Von Thünen (1986) xem nông nghiệp công nghệ cao là sự tích tụ công nghệ sinh học, vật liệu mới, thông tin và tự động hóa; Mike Baroni (2011) thuộc Viện Hàn lâm Quốc gia Hoa Kỳ nghiên cứu cầu nối giữa nông nghiệp và công nghệ thông tin; các nghiên cứu của Kuznets (1984), Haque (1977) và Ngân hàng Thế giới (WB, 1993) nhấn mạnh vai trò của thủy lợi hóa, cơ giới hóa, lai tạo giống và hiện đại hóa trang trại.
- Nhóm nghiên cứu về liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân: Glover (1984, 1990) phân tích mô hình sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng (contract farming - CF), kết hợp lợi thế quy mô của đồn điền với lợi thế lao động của nông hộ; Darmawan (2014) khảo sát chính sách hỗ trợ nông nghiệp tại Indonesia; Jonathan Coulter và cộng sự (1977) nghiên cứu điều kiện thành công của hợp đồng nông nghiệp thông qua chính sách công; Reardon và Barrett (2000) nghiên cứu toàn cầu hóa chuỗi cung ứng nông nghiệp; Patrick (2005) đánh giá việc chuyển đổi từ nông nghiệp truyền thống sang nông sản giá trị cao; Sukhpal Singh (2002) tại vùng Punjab (Ấn Độ) và Ashok B. Sharma (2006) chỉ ra mặt trái của hợp đồng nông nghiệp khi doanh nghiệp lớn có thể đẩy rủi ro hoặc loại bỏ nông hộ nhỏ nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu về liên kết kinh tế: Trần Đức Thịnh (1984) nghiên cứu liên kết trong ngành nuôi ong dưới thời kỳ kế hoạch hóa tập trung; Hoàng Kim Giao chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước về các hình thức liên kết kinh tế thời kỳ quá độ; Nguyễn Đình Huấn (1989) phân tích các hình thức tổ chức sản xuất liên kết; Nguyễn Đình Phan nghiên cứu cơ chế liên kết kinh tế giữa các thành phần kinh tế trong công nghiệp; Nguyễn Hữu Tài (2002) nghiên cứu liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn; Dương Ngọc Thí nghiên cứu liên kết dọc trong ngành hàng nông sản; Dương Bá Phượng (2002) nghiên cứu liên kết kinh tế giữa sản xuất và thương mại.
- Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp công nghệ cao: Nguyễn Văn Tuất phân tích công nghệ sinh học phục vụ tăng trưởng xanh; Trần Đức Viên và Nguyễn Việt Long nghiên cứu tái cơ cấu nông nghiệp dựa trên công nghệ cao gắn với chuỗi giá trị toàn cầu; Nguyễn Thơ xác lập các tiêu chí thực tế cho việc ứng dụng công nghệ cao theo từng đối tượng sản xuất.
- Nhóm nghiên cứu về liên kết doanh nghiệp và nông dân trong sản xuất nông nghiệp: Trần Đức Thuận (2012) nghiên cứu liên kết nhóm hộ 50–100 ha trong sản xuất cà phê tại Tây Nguyên; Hồ Quế Hậu (2012) phân tích thực trạng hợp đồng liên kết chế biến nông sản; Võ Hữu Phước (2014) phân tích mô hình "bốn nhà" tại Trà Vinh; Đỗ Thị Kim Anh nghiên cứu mô hình liên kết sản xuất lúa gạo của Công ty CP Bảo vệ thực vật An Giang và Công ty Liên doanh Angimex - Kitoku tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu đã công bố chỉ xem xét riêng biệt vấn đề liên kết kinh tế, kỹ thuật công nghệ cao hoặc hợp đồng tiêu thụ truyền thống. Chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống mối quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong việc cùng đầu tư, chuyển giao và vận hành công nghệ cao theo chuỗi sản xuất nông nghiệp trên địa bàn cụ thể là tỉnh Nghệ An. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích thực chứng cơ chế, quy tắc ràng buộc, mâu thuẫn nguồn lực và đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức chuỗi sản xuất công nghệ cao tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế nền tảng:
- Lý thuyết tính kinh tế theo quy mô (Economies of Scale): Giải thích việc tập trung ruộng đất, hình thành cánh đồng lớn và hợp tác nhóm hộ nhằm giảm chi phí sản xuất cố định, tối ưu hóa công suất máy móc và quy trình ứng dụng công nghệ cao.
- Lý thuyết sự phụ thuộc nguồn lực (Resource Dependence Theory): Lý giải sự bổ trợ bắt buộc giữa doanh nghiệp (sở hữu vốn, công nghệ, thông tin thị trường, kênh tiêu thụ) và nông dân (sở hữu đất đai, sức lao động tại chỗ).
- Lý thuyết lợi thế cạnh tranh nhờ liên kết chuỗi giá trị (Value Chain): Định hình việc phân bổ các khâu từ nghiên cứu chọn tạo giống, canh tác, sơ chế, chế biến sâu đến thương mại hóa, nhằm tạo ra giá trị gia tăng phân phối cho các bên.
- Lý thuyết phát triển nông nghiệp công nghệ cao: Khái quát các tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ tự động hóa, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin và công nghệ truy xuất nguồn gốc trong sản xuất nông nghiệp.
- Thuyết thiết kế cơ chế (Mechanism Design Theory) của Leonid Hurwicz, Eric Maskin và Roger Myerson (đạt giải Nobel Kinh tế năm 2007): Vận dụng để xây dựng các quy tắc ràng buộc, cơ chế phân chia lợi ích, san sẻ rủi ro và chế tài hợp đồng giữa các tác nhân kinh tế độc lập.
Khung phân tích của luận án kết nối tác động của các nhân tố khách quan (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường, biến đổi khí hậu) và nhân tố chủ quan (nguồn lực đất đai, vốn, trình độ nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, chính sách trung ương và địa phương) đến quá trình thiết lập liên kết doanh nghiệp - nông dân theo chuỗi sản xuất, tạo đầu ra nâng cao năng suất, kiểm soát an toàn thực phẩm và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng các cách tiếp cận: tiếp cận liên ngành, tiếp cận theo vùng, tiếp cận có sự tham gia, tiếp cận hệ thống, tiếp cận kinh tế phát triển, tiếp cận thị trường - hội nhập kinh tế quốc tế, và tiếp cận phát triển bền vững.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (Case study) về các mô hình chuỗi sản phẩm lúa giống, chè, mía, chăn nuôi lợn, gà.
Dữ liệu và phương pháp chọn mẫu
Luận án kết hợp dữ liệu thứ cấp (Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010–2018) và dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2018.
Kỹ thuật khảo sát sử dụng 2 bộ phiếu điều tra (câu hỏi đóng và mở) dành cho doanh nghiệp và nông dân. Tổng số phiếu phát ra là 210 phiếu (30 doanh nghiệp, 180 hộ nông dân), số phiếu thu về hợp lệ là 208 phiếu (tỷ lệ 99,0%), gồm 29 doanh nghiệp và 179 hộ nông dân tại 13 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Nghệ An. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS.
Bảng phân bổ mẫu khảo sát doanh nghiệp (29 doanh nghiệp):
| Địa bàn |
Số lượng (DN) |
Tỷ lệ (%) |
Loại hình doanh nghiệp |
Số lượng (DN) |
Tỷ lệ (%) |
| TP Vinh |
4 |
13,8 |
Hợp tác xã (HTX) |
14 |
48,2 |
| Anh Sơn |
3 |
10,3 |
Công ty cổ phần |
7 |
24,1 |
| Nghĩa Đàn |
3 |
10,3 |
Công ty TNHH |
6 |
20,7 |
| Quỳ Hợp |
3 |
10,3 |
Doanh nghiệp tư nhân |
1 |
3,5 |
| Diễn Châu |
2 |
6,9 |
Hộ kinh doanh cá thể |
1 |
3,5 |
| Yên Thành |
2 |
6,9 |
Tổng cộng |
29 |
100,0 |
| Quỳnh Lưu |
2 |
6,9 |
|
|
|
| Nam Đàn |
2 |
6,9 |
|
|
|
| Thanh Chương |
2 |
6,9 |
|
|
|
| Con Cuông |
2 |
6,9 |
|
|
|
| Tân Kỳ |
2 |
6,9 |
|
|
|
| Đô Lương |
1 |
3,5 |
|
|
|
| Hưng Nguyên |
1 |
3,5 |
|
|
|
| Tổng cộng |
29 |
100,0 |
|
|
|
Bảng phân bổ mẫu khảo sát hộ nông dân (179 hộ nông dân):
| STT |
Huyện |
Xã điều tra |
Số phiếu |
Tỷ lệ (%) |
Cây trồng, vật nuôi khảo sát |
| 1 |
Diễn Châu |
Diễn Thịnh (10), Diễn Ngọc (5) |
15 |
8,38 |
Lạc, lúa, lợn, gà |
| 2 |
Yên Thành |
Minh Thành (5), Liên Thành (10) |
15 |
8,38 |
Lúa, lợn, gà, bò thịt |
| 3 |
Quỳnh Lưu |
Quỳnh Lương (5), Quỳnh Thắng (10) |
15 |
8,38 |
Rau màu, lợn, bò, gà |
| 4 |
Nam Đàn |
Nam Anh (7), Hùng Tiến (6) |
13 |
7,26 |
Lúa, lợn, gà |
| 5 |
Thanh Chương |
Thanh Liên (7), Thanh Văn (8) |
15 |
8,38 |
Lúa, chè, gà |
| 6 |
Đô Lương |
Thuận Sơn (7), Lạc Sơn (8) |
15 |
8,38 |
Bò, lợn, chè, lúa AC5, gà |
| 7 |
Anh Sơn |
Hoa Sơn (7), Hùng Sơn (8) |
15 |
8,38 |
Chè, mía, lợn, bò |
| 8 |
Con Cuông |
Bồng Khê (8), Chi Khê (8) |
16 |
8,94 |
Lúa, mía, lợn, gà |
| 9 |
Tân Kỳ |
Giai Xuân (5), Nghĩa Hoàn (10) |
15 |
8,38 |
Mía, lợn, bò, gà |
| 10 |
Quỳ Hợp |
Minh Hợp (8), Nghĩa Xuân (7) |
15 |
8,38 |
Cam, quýt, mía, lợn, gà |
| 11 |
Nghĩa Đàn |
Nghĩa Lâm (7), Nghĩa Sơn (8) |
15 |
8,38 |
Cam, quýt, bò, lợn, gà |
| 12 |
Hưng Nguyên |
Hưng Thắng (7), Hưng Thông (8) |
15 |
8,38 |
Lúa AC5, ớt cay, lợn, gà |
|
Tổng |
24 xã |
179 |
100,00 |
Các cây con chủ lực |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Chương này tổng thuật toàn diện các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến ba nhóm nội dung: lý luận liên kết kinh tế, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, và liên kết doanh nghiệp - nông dân. Tác giả chỉ ra các trường phái tiếp cận: trường phái thể chế (Béla Balassa, Douglass C. North), trường phái chi phí giao dịch (Williamson, Sartorius), và các quan điểm chuỗi giá trị nông sản (Glover, Reardon, Patrick).
Bên cạnh mặt tích cực về tối ưu hóa quy mô và nâng cao năng suất, luận án phân tích các nghiên cứu phản biện (Ashok B. Sharma, Sukhpal Singh) về nguy cơ mất cân đối quyền lực đàm phán khiến nông hộ chịu rủi ro. Tại Việt Nam, các mô hình liên kết sản xuất lúa gạo, cà phê, chuỗi bốn nhà đã được khảo sát ở nhiều địa phương nhưng chưa gắn kết đồng bộ với việc ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An. Từ đó, chương 1 xác định tính tất yếu và khoảng trống khoa học cần giải quyết của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tế về liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Tác giả phân tích nội dung liên kết qua ba yếu tố cấu thành:
- Lĩnh vực và hình thức liên kết: Hợp đồng mua bán và ký gửi nông sản công nghệ cao; Hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản công nghệ cao (ký kết đầu vụ, hỗ trợ kỹ thuật); Liên kết theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản công nghệ cao (tổ chức theo mô hình tập trung hoặc mô hình trang trại hạt nhân).
- Quy tắc ràng buộc: Quy định cụ thể về thời hạn hợp đồng, sản lượng cam kết, tiêu chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP), phương thức xác định giá (giá cố định, giá sàn, giá thị trường, giá bù trừ), địa điểm giao nhận, điều khoản thưởng phạt và cơ chế xử lý rủi ro khi có thiên tai, dịch bệnh.
- Quản trị thực hiện: Quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, tiêu chí chọn lựa đối tác liên kết, quy trình thương thảo hợp đồng và tổ chức mạng lưới cán bộ nông vụ giám sát kỹ thuật tại đồng ruộng, chuồng trại.
Bảng so sánh đặc điểm sản xuất nông nghiệp truyền thống và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao được tổng hợp trong luận án:
| Tiêu chí |
Sản xuất nông nghiệp truyền thống |
Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao |
| Vai trò đất đai |
Là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế; độ phì tự nhiên quyết định lợi thế cạnh tranh. |
Vẫn là mặt bằng sinh tồn nhưng có thể thay thế bằng giá thể, thủy canh; tạo lợi thế nhờ khoa học công nghệ. |
| Đối tượng sản xuất |
Cây trồng, vật nuôi sinh trưởng phụ thuộc chặt chẽ vào quy luật sinh học và thời tiết tự nhiên. |
Ứng dụng công nghệ sinh học, điều khiển môi trường nhân tạo trong nhà màng, nhà lưới; năng suất ổn định. |
| Địa bàn sản xuất |
Rộng lớn, phân tán; chất lượng nông sản phụ thuộc vào tính chất thổ nhưỡng từng tiểu vùng. |
Tập trung thành vùng chuyên canh; hạn chế tác động thời tiết; chất lượng đồng đều theo quy chuẩn kỹ thuật. |
| Tính thời vụ |
Mang tính thời vụ nghiêm ngặt, chi phí hạ khi chính vụ và áp lực bảo quản sau thu hoạch rất lớn. |
Hạn chế tính thời vụ, có thể sản xuất rải vụ, trái vụ; chi phí đầu tư ban đầu và vận hành thiết bị cao. |
| Tổ chức sản xuất |
Quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, kỹ thuật thô sơ, giá trị gia tăng thấp. |
Tự động hóa, cơ giới hóa đồng bộ; quản lý chuỗi giá trị khép kín, truy xuất nguồn gốc và liên kết thị trường. |
Luận án làm rõ cơ chế ba bên: Nông dân (sản xuất trực tiếp), Doanh nghiệp (đầu mối công nghệ, thị trường, chế biến) và Nhà nước (hoạch định chính sách hỗ trợ, trọng tài pháp lý theo tinh thần Nghị quyết 06-NQ/TW). Chương 2 cũng tổng kết kinh nghiệm thực tế về chuỗi nông nghiệp công nghệ cao tại một số quốc gia và tỉnh thành, rút ra bài học cho Nghệ An về tích tụ ruộng đất, quản lý hợp đồng và đào tạo nông dân.
Chương 3: Thực trạng liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp ở Nghệ An
Chương 3 phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp Nghệ An giai đoạn 2010–2018. Địa bàn có các hạt nhân công nghệ cao như Tập đoàn TH (TH True Milk), Vinamilk, Công ty CP Cây giống Vĩnh Hòa, Nafoods, Tổng công ty CP Vật tư Nông nghiệp Nghệ An. Đến năm 2018, toàn tỉnh có 9.502 ha nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đóng góp 5–10% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
Luận án phân tích thực trạng liên kết theo các chuỗi sản phẩm chủ lực:
- Chuỗi sản xuất lúa giống: Liên kết giữa Công ty Vĩnh Hòa, Tổng công ty VTNN Nghệ An với nông dân Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Hưng Nguyên. Nông dân được cung ứng giống, quy trình canh tác và bao tiêu sản phẩm với giá cao hơn lúa thương phẩm 15–25%.
- Chuỗi sản xuất chè công nghiệp: Mô hình liên kết tại Anh Sơn, Thanh Chương, Con Cuông gắn với các nhà máy chế biến chè búp tươi, chuyển giao kỹ thuật đốn tỉa và thu hoạch cơ giới.
- Chuỗi mía đường: Liên kết vùng nguyên liệu tại Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Anh Sơn theo hợp đồng đầu vụ về hom giống, phân bón và thu mua nguyên liệu theo chữ đường (CCS).
- Chuỗi chăn nuôi lợn và gà: Mô hình liên kết gia công hoặc hợp tác kỹ thuật khép kín với các doanh nghiệp, áp dụng hệ thống chuồng kín, kiểm soát nhiệt độ tự động và phòng chống dịch bệnh an toàn sinh học.
Qua xử lý số liệu điều tra 29 doanh nghiệp và 179 hộ nông dân, luận án chỉ ra các hạn chế lớn:
- Tổ chức sản xuất phân tán: Quy mô đất đai bình quân của hộ nông dân thấp, ruộng đất manh mún cản trở cơ giới hóa đồng bộ.
- Mâu thuẫn nguồn lực: Doanh nghiệp thiếu quỹ đất tập trung quy mô lớn; trong khi nông dân thiếu vốn đầu tư hệ thống tưới nhỏ giọt, nhà lưới và thiếu kỹ năng vận hành công nghệ cao.
- Thực thi hợp đồng thiếu nghiêm túc: Tình trạng nông dân tự ý bán sản phẩm ra ngoài khi giá thị trường tăng cao hơn giá hợp đồng; ngược lại, doanh nghiệp có hiện tượng ép giá, phân loại khắt khe hoặc chậm thu mua khi nông sản vào chính vụ rộ.
- Hạn chế về hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ: Hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng tại các vùng quy hoạch công nghệ cao chưa đồng bộ; tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng theo chuỗi liên kết gặp khó khăn do thủ tục tài sản bảo đảm.
Chương 4: Định hướng và giải pháp thúc đẩy liên kết giữa DN và ND ứng dụng CNC trong sản xuất nông nghiệp
Chương 4 phân tích bối cảnh hội nhập quốc tế (thực thi CPTPP, các FTA thế hệ mới) và xu hướng phát triển nông nghiệp thông minh, nông nghiệp sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu. Tác giả xác lập quan điểm phát triển liên kết chuỗi sản xuất công nghệ cao là định hướng trọng tâm để nâng cao giá trị gia tăng nông nghiệp Nghệ An đến năm 2025.
Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất:
- Nâng cao vai trò, năng lực các chủ thể: Đào tạo nâng cao nhận thức pháp luật, tính kỷ luật hợp đồng cho nông dân; củng cố năng lực tài chính, quản trị chuỗi và công nghệ của doanh nghiệp; phát huy vai trò cầu nối của các HTX nông nghiệp.
- Đẩy nhanh tích tụ ruộng đất, xây dựng cánh đồng lớn: Hoàn thiện chính sách chuyển đổi, dồn điền đổi thửa, cho thuê đất nông nghiệp dài hạn để tạo mặt bằng tập trung cho nông nghiệp công nghệ cao.
- Nâng cao chất lượng đào tạo và thu hút lao động chất lượng cao: Đào tạo nghề nông nghiệp chính quy cho lao động địa phương về quy trình VietGAP, vận hành công nghệ tự động hóa; có chính sách ưu đãi thu hút kỹ sư nông nghiệp, chuyên gia công nghệ làm việc tại các vùng dự án.
- Đầu tư đồng bộ hạ tầng cơ sở: Tập trung ngân sách địa phương và vốn xã hội hóa xây dựng hệ thống điện, giao thông, thủy lợi kiên cố tại các vùng sản xuất tập trung, vùng nông nghiệp công nghệ cao quy hoạch.
- Huy động nguồn vốn cho liên kết: Mở rộng cơ chế cho vay tín chấp theo chuỗi liên kết giá trị nông sản; đơn giản hóa thủ tục thế chấp bằng tài sản hình thành trên đất nông nghiệp (nhà lưới, hệ thống tưới tự động).
- Thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ và công nghệ cao: Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sinh học, giống năng suất cao, công nghệ bảo quản sau thu hoạch và truy xuất nguồn gốc nông sản bằng tem mã QR, blockchain.
- Phát triển thị trường nông sản công nghệ cao: Xây dựng thương hiệu nông sản Nghệ An, xúc tiến thương mại tại các đô thị lớn (Hà Nội, TP Vinh) và kết nối xuất khẩu; chuẩn hóa hệ thống tiêu thụ qua kênh bán lẻ hiện đại.
- Thúc đẩy liên kết theo chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị: Hoàn thiện mẫu hợp đồng kinh tế minh bạch, thiết lập quỹ bảo hiểm rủi ro nông nghiệp và ban hành quy chế chia sẻ lợi nhuận giữa nhà máy chế biến và nông hộ.
- Thúc đẩy liên kết nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu: Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn, chống chịu sâu bệnh tại các vùng thường xuyên chịu thiên tai lũ lụt, hạn hán của tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận giải hệ thống lý luận về liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị; xác định rõ nội dung cấu thành mối liên kết gồm ba thành tố: lĩnh vực/hình thức, quy tắc ràng buộc và quản trị thực hiện.
- Khẳng định vai trò quyết định của khoa học công nghệ cao và vai trò trung tâm của doanh nghiệp trong việc dẫn dắt chuỗi liên kết sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp cơ sở khoa học và bằng chứng thực nghiệm về thực trạng liên kết nông nghiệp công nghệ cao tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010–2018 dựa trên dữ liệu điều tra thực tế 29 doanh nghiệp và 179 hộ nông dân tại 13 huyện, thị.
- Nhận diện các mâu thuẫn cốt lõi: sự chênh lệch nguồn lực giữa doanh nghiệp và nông hộ nhỏ lẻ; tính lỏng lẻo của hợp đồng liên kết; các rủi ro thị trường và rủi ro thiên tai chưa có cơ chế bù đắp hợp lý.
- Đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm thúc đẩy liên kết doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An đến năm 2025, làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng cơ chế chính sách địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt và chăn nuôi), chưa mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản công nghệ cao. Về chuỗi giá trị, luận án chủ yếu tập trung vào khâu liên kết chuỗi sản xuất nông sản thô và sơ chế, chưa đi sâu phân tích toàn diện chuỗi cung ứng logistics và các phân khúc bán lẻ, xuất khẩu quốc tế. Khung dữ liệu thực nghiệm dừng lại ở mốc năm 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu liên kết doanh nghiệp - nông dân trong các ngành thủy sản, dược liệu; phân tích chi tiết hiệu quả phân phối giá trị gia tăng giữa các khâu chế biến sâu và hệ thống phân phối thương mại điện tử; hoàn thiện mô hình định lượng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền vững của hợp đồng liên kết nông nghiệp công nghệ cao.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An trong việc xây dựng quy hoạch cánh đồng lớn, hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao và bảo vệ quyền lợi nông dân theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp về phương pháp tiếp cận chuỗi sản xuất và công cụ phân tích thực chứng tại địa phương.
- Doanh nghiệp và Hợp tác xã: Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nông nghiệp, hợp tác xã xây dựng mẫu hợp đồng liên kết chặt chẽ, thiết lập các điều khoản thưởng phạt, phân chia lợi nhuận và phương thức quản lý kỹ thuật nông vụ hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực nghiệm với quy mô mẫu và địa bàn cụ thể như thế nào?
Luận án tiến hành phát ra 210 phiếu điều tra, thu về 208 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 99,0%). Cụ thể gồm 29 doanh nghiệp (14 hợp tác xã, 7 công ty cổ phần, 6 công ty TNHH, 1 doanh nghiệp tư nhân, 1 hộ kinh doanh) và 179 hộ nông dân sản xuất các cây con chủ lực (lúa, ngô, lạc, chè, mía, cam quýt, rau màu, lợn, gà, bò thịt, bò sữa) tại 24 xã thuộc 13 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Nghệ An (gồm TP Vinh, Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nam Đàn, Thanh Chương, Đô Lương, Anh Sơn, Con Cuông, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Hưng Nguyên).
2. Thực trạng ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2018 đạt kết quả gì?
Đến cuối năm 2018, tỉnh Nghệ An có 7 doanh nghiệp được chứng nhận là doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao. Toàn tỉnh có 9.502 ha canh tác nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (chiếm 3,1% tổng diện tích canh tác, trong đó hộ nông dân tự đầu tư 6.768 ha). Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đóng góp 5–10% giá trị sản xuất toàn ngành; năng suất và giá trị tăng 20–40%, lợi nhuận tăng trên 30%, doanh thu bình quân đạt 200–250 triệu đồng/ha/năm, cao gấp 2–3 lần so với sản xuất đại trà.
3. Hai mô hình liên kết chuỗi sản xuất nông nghiệp công nghệ cao được phân tích trong luận án là gì?
Luận án chỉ ra hai mô hình tổ chức chuỗi chính:
- Mô hình tập trung: Doanh nghiệp đóng vai trò hạt nhân trung tâm, trực tiếp đầu tư công nghệ, ứng trước vật tư, giám sát quy trình kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ nông sản cho các hộ nông dân vệ tinh.
- Mô hình trang trại hạt nhân: Hạt nhân là các trang trại quy mô lớn, tổ hợp tác hoặc hợp tác xã; liên kết xung quanh là các hộ nông dân tổ chức sản xuất thành cánh đồng lớn, sau đó kết nối cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chế biến.
4. Ba hình thức hợp đồng liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân được phân loại ra sao?
Căn cứ vào mức độ gắn kết và chiều sâu kỹ thuật, luận án chia thành ba hình thức:
- Hợp đồng mua bán và ký gửi nông sản công nghệ cao: Hợp đồng thương mại thuần túy sau thu hoạch, không cam kết hỗ trợ sản xuất đầu vụ.
- Hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản công nghệ cao: Hợp đồng ký kết trước vụ sản xuất, doanh nghiệp cam kết bao tiêu và có thể ứng trước vật tư, hỗ trợ kỹ thuật ở mức độ nhất định.
- Liên kết theo chuỗi sản xuất và chuỗi giá trị nông sản công nghệ cao: Mức độ liên kết sâu nhất, doanh nghiệp cung cấp quy trình công nghệ cao đồng bộ, kiểm soát toàn diện chất lượng đầu vào, thu hoạch, chế biến và thương mại hóa sản phẩm.
5. Những trở ngại lớn nhất trong việc thực thi hợp đồng liên kết tại Nghệ An theo phản ánh từ khảo sát là gì?
Các trở ngại chính được xác định gồm: quy mô canh tác của hộ nông dân quá nhỏ lẻ và manh mún; nông dân thiếu vốn đầu tư hạ tầng công nghệ cao ban đầu; tình trạng vi phạm hợp đồng (nông dân bán sản phẩm ra ngoài khi giá thị trường tăng, hoặc doanh nghiệp ép phẩm cấp, chậm thu mua khi giá giảm); thiếu chế tài pháp lý xử phạt hiệu quả tại địa phương; và chưa có cơ chế bảo hiểm rủi ro thiên tai, biến động giá giữa hai bên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về liên kết chuỗi sản xuất giữa doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Dựa trên dữ liệu thống kê giai đoạn 2010–2018 và kết quả khảo sát thực chứng 208 đối tượng tại Nghệ An, công trình đã làm rõ tiềm năng, mô hình điển hình và những hạn chế căn bản về quy mô ruộng đất, chất lượng hợp đồng và năng lực vốn công nghệ của các chủ thể. Hệ thống 9 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn trực tiếp, đóng góp cơ sở dữ liệu phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An theo hướng hiện đại và bền vững đến năm 2025.