Khóa luận ứng dụng CNTT, đo đạc điện tử lập bản đồ địa chính Nguyễn Du - Lường Chí Bảo

Khám phá bản đồ địa chính phường Nguyễn Du với ứng dụng công nghệ thông tin và đo đạc điện tử tiên tiến. Cập nhật thông tin mới nhất về quy hoạch và quản lý

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

64
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bản đồ địa chính phường Nguyễn Du và ứng dụng CNTT

Bản đồ địa chính là tài liệu pháp lý quan trọng, ghi nhận hiện trạng sử dụng đất đai tại một khu vực cụ thể. Tại phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, công tác lập bản đồ địa chính tờ số 48 tỷ lệ 1:200 được thực hiện nhằm cập nhật chính xác thông tin thửa đất.Ứng dụng công nghệ thông tin trong đo đạc địa chính đã thay đổi toàn diện phương thức thu thập và xử lý số liệu. Máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm chuyên dụng giúp tăng năng suất lao động gấp nhiều lần so với phương pháp thủ công truyền thống. Độ chính xác đo đạc đạt mức cao, sai số nằm trong giới hạn cho phép.Hệ tọa độ VN2000 được sử dụng làm chuẩn quốc gia cho mọi phép đo. Quy trình bao gồm thành lập lưới khống chế trắc địa, đo chi tiết bằng toạ độ cực, xử lý số liệu và dựng bản đồ trên máy tính. Toàn bộ dữ liệu được lưu trữ dạng số,便于 quản lý và tra cứu lâu dài.

1.1. Khái niệm và vai trò của bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất, ranh giới hành chính và công trình trên mặt đất theo hệ tọa độ quốc gia. Tài liệu này phục vụ công tác quản lý đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giải quyết tranh chấp và lập quy hoạch sử dụng đất.Vai trò của bản đồ địa chính rất đa dạng. Đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước quản lý tài nguyên đất. Người dân sử dụng bản đồ để xác định ranh giới thửa đất, thực hiện giao dịch bất động sản. Cơ quan thuế dựa vào đó để tính thuế sử dụng đất chính xác.

1.2. Công nghệ đo đạc điện tử trong lập bản đồ

Máy toàn đạc điện tử là thiết bị tích hợp khả năng đo góc, đo khoảng cách và tính tọa độ điểm trong một lần đo. Thiết bị này sử dụng tia laser hoặc ánh sáng hồng ngoại, cho phép đo khoảng cách chính xác đến milimet ở tầm xa hàng kilomet.Các dòng máy toàn đạc hiện đại có bộ nhớ trong, lưu trữ hàng nghìn điểm đo. Dữ liệu được truyền về máy tính qua cáp kết nối hoặc bluetooth. Phần mềm xử lý như FAMIS, CASS hỗ trợ triển điểm, nối nét và xuất bản đồ hoàn chỉnh.

II. Phân tích thách thức trong đo đạc bản đồ địa chính truyền thống

Phương pháp đo đạc truyền thống sử dụng thước dây, máy kinh vĩ cơ khí và bảng vẽ tay. Cách làm này tồn tại nhiều hạn chế về độ chính xác và hiệu suất lao động. Sai số tích lũy lớn khi đo khoảng cách dài bằng thước dây, ảnh hưởng đến chất lượng bản đồ.Thời gian xử lý số liệu kéo dài là vấn đề nghiêm trọng khác. Nhân viên kỹ thuật phải tính toán thủ công từng điểm đo, dễ mắc lỗi sai sót. Việc chỉnh sửa bản vẽ tay rất phức tạp, mất thời gian và không đảm bảo tính thẩm mỹ.Khâu lưu trữ và quản lý tài liệu giấy cũng gặp nhiều khó khăn. Bản đồ giấy dễ bị hư hỏng theo thời gian, khó sao chép và chia sẻ. Tra cứu thông tin thửa đất mất nhiều thời gian lật giở hồ sơ. Không có khả năng tích hợp dữ liệu với hệ thống quản lý đất đai hiện đại.

2.1. Hạn chế về độ chính xác và năng suất đo đạc

Đo đạc thủ công bằng thước dây có sai số lớn, đặc biệt trên địa hình phức tạp hoặc khoảng cách dài. Mỗi lần đo, nhân viên phải căng thước thẳng, đọc vạch chia và ghi chép bằng tay. Sai số đọc thường đạt 1-2 cm, cộng dồn thành sai số lớn cho toàn bộ lưới đo.Năng suất đo đạc truyền thống thấp, một ngày công chỉ đo được vài chục điểm chi tiết. Công việc đòi hỏi nhiều nhân lực, thời gian và chi phí đi lại. Điều này làm chậm tiến độ lập bản đồ, đặc biệt tại đô thị có mật độ thửa đất dày đặc.

2.2. Khó khăn trong xử lý số liệu và lưu trữ

Xử lý số liệu đo đạc thủ công đòi hỏi nhân viên có trình độ chuyên môn cao. Mỗi phép tính tọa độ, hiệu chỉnh góc đều phải thực hiện bằng tay hoặc máy tính cầm tay. Quy trình kiểm tra sai số phức tạp, dễ bỏ sót lỗi.Lưu trữ bản đồ giấy chiếm nhiều diện tích kho tạnh. Hồ sơ dễ bị mối mọt, ẩm mốc gây hư hỏng. Khi cần cập nhật phải vẽ lại toàn bộ hoặc cắt dán thủ công, làm giảm chất lượng bản đồ gốc.

III. Giải pháp ứng dụng công nghệ CNTT và đo đạc điện tử

Giải pháp hiệu quả nhất là sử dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp phần mềm xử lý chuyên dụng. Quy trình bắt đầu bằng việc thành lập lưới khống chế trắc địa với các điểm kinh vĩ đạt chuẩn độ chính xác. Điểm khống chế được đo bằng phương pháp toàn đạc hoặc GPS tĩnh.Đo chi tiết áp dụng phương pháp toạ độ cực. Máy đặt tại điểm khống chế đã biết tọa độ, ngắm tiêu chuẩn tại điểm khác để định hướng. Mọi điểm chi tiết được đo góc ngang, góc đứng và khoảng cách tự động. Số liệu lưu trực tiếp vào bộ nhớ máy, loại bỏ sai số ghi chép.Sau đo đạc, dữ liệu được truyền về máy tính và xử lý bằng phần mềm FAMIS trên nền Microstation. Điểm chi tiết được triển lên bản đồ, nối nét theo hiện trạng thực địa. Bản đồ số hoàn chỉnh được xuất ra nhiều định dạng phục vụ quản lý và in ấn.

3.1. Kỹ thuật đo toạ độ cực bằng máy toàn đạc điện tử

Phương pháp toạ độ cực là kỹ thuật đo đạc phổ biến nhất trong lập bản đồ địa chính. Máy toàn đạc đặt tại điểm khống chế A01 đã biết tọa độ. Tại điểm A02 dựng tiêu chuẩn, máy ngắm vào tiêu để xác định phương ngắm gốc.Các điểm chi tiết P được đo góc ngang, góc đứng và khoảng cách斜 từ máy. Tọa độ điểm P tính theo công thức: XP = XA1 + Cos(α) × S, YP = YA1 + Sin(α) × S. Toàn bộ quá trình diễn ra tự động, số liệu chính xác đến milimet.

3.2. Xử lý số liệu và dựng bản đồ bằng phần mềm FAMIS

Dữ liệu đo từ máy toàn đạc được xuất về dạng file text, chuyển đổi định dạng phù hợp với phần mềm FAMIS. Quá trình import dữ liệu vào Microstation tự động triển các điểm chi tiết lên bản đồ.Nhân viên kỹ thuật hiển thị số thứ tự điểm, kiểm tra vị trí và nối nét theo hiện trạng thực địa. Phần mềm hỗ trợ tạo lớp bản đồ, ghi chú thông tin thửa đất và xuất file hoàn chỉnh. Bản đồ số dễ dàng chỉnh sửa, cập nhật và in ấn ở nhiều tỷ lệ khác nhau.

IV. Kết quả đạt được và ứng dụng thực tiễn tại phường Nguyễn Du

Dự án lập bản đồ địa chính tờ số 48 phường Nguyễn Du đã hoàn thành với chất lượng cao. Bản đồ tỷ lệ 1:200 thể hiện chi tiết ranh giới thửa đất, công trình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật. Độ chính xác đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, sai số nằm trong giới hạn cho phép.Ứng dụng công nghệ CNTT giúp rút ngắn thời gian thực hiện đáng kể. So với phương pháp thủ công, năng suất đo đạc tăng gấp 3-5 lần. Chi phí nhân công giảm, chất lượng bản đồ cải thiện rõ rệt. Dữ liệu số便于 quản lý, tra cứu và chia sẻ giữa các cơ quan.Bản đồ địa chính số phường Nguyễn Du phục vụ nhiều mục đích quản lý. Cơ quan tài nguyên môi trường sử dụng để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phòng thuế tra cứu thông tin tính thuế. UBND phường làm cơ sở giải quyết tranh chấp đất đai và lập quy hoạch phát triển đô thị.

4.1. Đánh giá hiệu quả áp dụng công nghệ mới

Việc áp dụng máy toàn đạc điện tử và phần mềm FAMIS mang lại hiệu quả kinh tế cao. Thời gian đo đạc giảm từ hàng tháng xuống còn vài tuần. Số lượng nhân viên kỹ thuật cần thiết ít hơn, giảm chi phí đào tạo và quản lý.Độ chính xác bản đồ đạt mức cao, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khắt khe nhất. Dữ liệu số lưu trữ an toàn, không lo hư hỏng như bản đồ giấy. Khả năng chỉnh sửa, cập nhật nhanh chóng giúp bản đồ luôn phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất.

4.2. Hướng phát triển và nhân rộng mô hình

Mô hình lập bản đồ địa chính bằng công nghệ CNTT có thể nhân rộng cho các phường, xã khác trên địa bàn Hà Nội. Đầu tư ban đầu cho thiết bị và phần mềm được bồi hoàn nhanh nhờ tiết kiệm chi phí vận hành.Tương lai, công nghệ GPS-RTK và máy bay không người lái sẽ hỗ trợ đo đạc nhanh hơn nữa. Tích hợp dữ liệu địa chính với hệ thống thông tin đất đai quốc gia tạo nền tảng quản lý đất đai hiện đại, minh bạch và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Khóa luận ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp đo đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính phường nguyễn du quận hai bà trưng thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người. Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng. Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai.

Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay. Đo vẽ bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là những nội dung chính để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nội dung công việc cấp bách của ngành Tài nguyên và Môi trường cả nước nói chung và của thành phố Hà Nội nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu đồng bộ mang tính khoa học, cần thiết phải có bộ bản đồ và hồ sơ địa chính chính quy theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, giúp các cấp chính quyền quản lý chặt chẽ quỹ đất đai hiện có, làm cơ sở thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, gắn với việc bảo vệ môi trường sống, tạo cơ sở pháp lý, khoa học để người sử 2 dụng đất thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật. Hiện nay, quá trình phát triển, đô thị hóa dẫn đến nhiều công trình xây dựng mới, đồng thời các dự án chỉnh trang đô thị, mở rộng, nâng cấp đường. làm thay đổi hình thể các thửa đất, tách, hợp thửa đất, chuyển nhượng, thay đổi tên đường phố, số nhà; việc xây dựng làm thay đổi cấu trúc nhà, công trình… diễn ra khá phổ biến làm cho các thông tin của bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính bị thay đổi, gây ra sự biến động đất đai ngày càng tăng.

Do vậy phải tiến hành đo đạc chỉnh lý, cập nhật bản đồ địa chính để hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính và hệ thống hồ sơ địa chính gắn liền với việc hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Hệ thống bản đồ địa chính cần được rà soát, cập nhật, chỉnh lý những biến động cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất, đồng bộ hoá số liệu quản lý bản đồ và hồ sơ địa chính ở các cấp, biên tập lại bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Căn cứ công văn số 320/UBND-TN&MT ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng về việc phối hợp triển khai Dự án “Xây dựng tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai thành phố Hà Nội” Căn cứ công văn 1331/UBND-TN&MT ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Hai Bà Trưng về việc thực hiện Dự án tổng thể hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội”. Được sự thống nhất của UBND phường Nguyễn Du, sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 3 trực thuộc Tổng công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo – Th.S Đỗ Sơn Tùng em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công nghệ 3 tin học và phương pháp đo đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội” 1.

Mục tiêu nghiên cứu - Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ, hoàn thiện hồ sơ địa chính, kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai phường Nguyễn Du theo thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt. - Xác định được thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục trong khi đo vẽ chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính. - Đo đạc và hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính thống nhất theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đối soát, chỉnh lý, đo đạc bổ sung theo hiện trạng thực tế, hoàn chỉnh hệ thống bản đồ địa chính đồng bộ với hệ thống hồ sơ địa chính.

- Kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu cho những thửa đất chưa được cấp, cấp đổi giấy chứng nhận đất cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu. - Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo các quy chuẩn quy định. Đảm bảo việc đăng ký đất đai và cập nhật dữ liệu được tiến hành đồng thời, liên tục. Cập nhật dữ liệu thường xuyên là một hoạt động được thực hiện cùng với việc chỉnh lý hồ sơ địa chính.

- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Yêu cầu - Hệ thống hồ sơ địa chính xây dựng phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của quy phạm hiện hành, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ, khoa học và thống nhất với các hệ thống bản đồ địa chính chính quy đã xây dựng. 4 - Công tác xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận và đổi giấy chứng nhận của các phường được thực hiện ngay sau khi có bản đồ địa chính được đo đạc, chỉnh lý. - Giải pháp kỹ thuật phải phù hợp với điều kiện nhân lực, công nghệ, trang thiết bị hiện có và phù hợp với đặc điểm của địa bàn triển khai, kế hoạch thực hiện phải đảm bảo hợp lý, đạt tiến độ và tiết kiệm về kinh phí.

- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. + Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn.

+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học 2.

Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận [4]. Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất.

Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai [3]. Các loại bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính. + Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy. + Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong máy tính.

Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá. - Cơ bản bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. 6 + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính[3]. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính 2.Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.

Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và tọa độ của chúng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ