BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM LÊ THỊ THƯỜNG NGUYÊN ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD) TRONG TRIỂN KHAI THỰC THI CHIẾN LƯỢC TẠI VNPT BÌNH THUẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP Hồ Chí Minh - năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM LÊ THỊ THƯỜNG NGUYÊN ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCED SCORECARD) TRONG TRIỂN KHAI THỰC THI CHIẾN LƯỢC TẠI VNPT BÌNH THUẬN Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số:60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. BẢO TRUNG TP Hồ Chí Minh - năm 2014 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Ứng dụng hệ thống Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong triển khai thực thi chiến lược tại VNPT Bình Thuận” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng trong luận văn được thu thập hoàn toàn chính xác, đáng tin cậy, có nguồn gốc rõ ràng, được xử lý trung thực và khách quan. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2014 Tác giả Lê Thị Thường Nguyên TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu . Kết cấu luận văn . TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG TRIỂN KHAI THỰC THI CHIẾN LƯỢC.1 Khái quát về chiến lược .1 Khái niệm chiến lược .2 Thực thi chiến lược.2 Khái niệm và vai trò của BSC .1 Khái niệm và tổng quan về BSC .1 Sự hình thành của BSC .2 Thẻ điểm cân bằng (BSC) là gì? .2 Vai trò của BSC .1 BSC là một hệ thống đo lường .2 BSC là hệ thống quản lý chiến lược . 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 BSC là công cụ trao đổi thông tin .3 Sự cần thiết áp dụng BSC vào quản trị doanh nghiệp .4 Những thành phần cơ bản trong Thẻ điểm cân bằng .1 Bản đồ chiến lược (Strategy Maps) .2 Các thước đo hiệu suất (KPIs) cho từng mục tiêu trên bản đồ chiến lược.1 Các thước đo tài chính .2 Các thước đo khách hàng .3 Các thước đo viễn cảnh quy trình nội bộ .4 Các thước đo học tập và tăng trưởng .5 Các tiêu chuẩn cho việc lựa chọn thước đo .6 Kết nối các thước đo của BSC với chiến lược .5 Các bước triển khai áp dụng BSC.6 Các điều kiện cần thiết khi doanh nghiệp vận dụng BSC .7 Bài học kinh nghiệm về việc ứng dụng BSC tại một số Tập đoàn trên thế giới và Việt Nam .1 Ứng dụng BSC trên thế giới .2 Ứng dụng BSC tại Việt Nam .3 Ứng dụng BSC tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) .8 Kinh nghiệm triển khai BSC tại các doanh nghiệp Việt Nam . 30 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ THỰC THI CHIẾN LƯỢC CỦA VNPT BÌNH THUẬN (2011 – 2013) .1 Giới thiệu chung về VNPT Bình Thuận .1 Lịch sử hình thành và phát triển .2 Chức năng và nhiệm vụ .3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý .2 Thực trạng hoạt động SXKD của VNPT Bình Thuận (2011 – 2013) . 38 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Kết quả hoạt động kinh doanh .1 Doanh thu, chi phí và chênh lệch thu chi .2 Đánh giá dựa vào các tỷ suất sinh lợi .3 Hoạt động thu cước dịch vụ VT-CNTT .4 Năng suất lao động .2 Phát triển và giữ thị phần các dịch vụ VT-CNTT .1 Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng tại VNPT Bình Thuận (2011-2013) .2 Doanh thu bình quân/thuê bao (APRU) .3 Sự thỏa mãn của khách hàng sử dụng dịch vụ VT-CNTT .3 Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và chiến lược của VNPT .1 Sứ mệnh, tầm nhìn, triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi của VNPT .2 Mục tiêu phát triển và chiến lược kinh doanh của VNPT .4 Khát quát mục tiêu hoạt động của VNPT Bình Thuận năm 2014 .5 Thực thi và giám sát quá trình thực thi chiến lược của VNPT Bình Thuận .1 Quá trình thực thi chiến lược .1 Kế hoạch SXKD và các phong trào thi đua ngắn hạn .2 Triển khai thực hiện kế hoạch SXKD thành các giải pháp, chương trình hành động cụ thể theo chức năng .2 Giám sát quá trình thực thi .6 Những tồn tại trong quá trình triển khai và giám sát thực thi chiến lược tại VNPT Bình Thuận .1 Chiến lược kinh doanh: .2 Giám sát thực thi, theo dõi kết quả thực hiện: . 62 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG PHỤC VỤ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC CỦA VNPT BÌNH THUẬN .1 Thuận lợi, khó khăn và điều kiện áp dụng hệ thống BSC tại VNPT Bình Thuận . 64 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Điều kiện áp dụng BSC .3 Mục đích xây dựng BSC .4 Các bước Xây dựng BSC: .1 Khái quát mục tiêu chiến lược (KPOs) của VNPT Bình Thuận theo BSC .2 Xây dựng bản đồ chiến lược.3 Xác định KPIs, tần số đo lường.4 Xây dựng chỉ tiêu phấn đấu (Targets) .5 Xác định tỷ trọng các KPOs, KPIs .6 Xây dựng các chương trình hành động (KPAs) và phân bổ ngân sách .5 Phương pháp đánh giá kết quả thực hiện BSC .1 Chấm điểm kết quả thực hiện BSC .2 Xếp loại kết quả thực hiện theo BSC .6 Ứng dụng thí điểm đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Bình Thuận Quý 1/2014 . 79 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BCVT Bưu chính Viễn thông BSC Hệ thống thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) BTS Trạm thông tin di động CBCNV Cán bộ công nhân viên CSDL Cơ sở dữ liệu NSLĐ Năng suất lao động KPAs Chương trình hành động (Key Performance Actions) KPIs Các thước đo hiệu suất (Key Performance Indicators) KPOs Mục tiêu – Key Performance Objectives SXKD Sản xuất kinh doanh TTVT Trung tâm Viễn thông VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VT - CNTT Viễn thông - Công nghệ thông tin TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh VNPT Bình Thuận (2011 – 2013) 42 Bảng 2.Tỷ suất sinh lợi/vốn chủ sở hữu VNPT Bình Thuận giai đoạn 2011-2013 43 Bảng 2. Tỷ suất sinh lợi/tổng tài sản VNPT Bình Thuận giai đoạn 2011-2013 44 Bảng 2. Tỷ suất sinh lợi/doanh thu VNPT Bình Thuận giai đoạn 2011-2013 44 Bảng 2.Hoạt động thu cước VT- CNTT VNPT Bình Thuận giai đoạn 2011-2013 45 Bảng 2.6 - Năng suất lao động VNPT Bình Thuận giai đoạn 2011-2013 46 Bảng 2.Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng sử dụng dịch vụ VT-CNTT từ 2011-2013 47 Bảng 2.8 – Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu bình quân/ khách hàng APRU 51 Bảng 2.9 - Đối tượng được phỏng vấn 53 Bảng 3.1 Mục tiêu chiến lược VNPT Bình Thuận 2014 70 Bảng 3.2– Chỉ tiêu kế hoạch BSC VNPT Bình Thuận năm 2014 74 Bảng 3.3 - Các chương trình hành động (KPAs) và phân bổ ngân sách thực hiện 77 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Các rào cản đối với việc thực thi chiến lược 6 Hình 1.2: BSC cung cấp một khung mẫu giúp biến chiến lược thành các chỉ tiêu hoạt động 8 Hình 1.3: Mô hình chuỗi giá trị 10 Hình 1.4: Bản đồ chiến lược thể hiện cách tổ chức tạo ra giá trị 15 Hình 1.5 : Khía cạnh khách hàng – những thước đo quan trọng 16 Hình 1.6 :Mô hình Tập hợp giá trị dành cho khách hàng 17 Hình 1.7: Mối liên hệ nhân quả giữa các khía cạnh của BSC 21 Hình 1.8:Tình hình áp dụng mô hình BSC trong thực thi chiến lược tại các DNVN 29 Hình 1.9: Mô hình tổ chức Tập đoàn VNPT 29 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của VNPT Bình Thuận 37 Hình 2.2 Thị phần dịch vụ di động tại Bình Thuận (31/12/2013) 50 Hình 3.1 Mô hình xây dựng BSC – VNPT Bình Thuận 69 Hình 3.2 Bản đồ chiến lược VNPT Bình Thuận năm 2014 72 Hình 3.3 Biểu đồ tỷ trọng các viễn cảnh BSC của VNPT Bình Thuận 74 Hình 3.4 – Kết quả hoạt động kinh doanh quý 1- 2014 theo hệ thống BSC 82 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 1 MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, ngày nay các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau trong một môi trường khốc liệt. Do vậy việc lựa chọn cho mình chiến lược đúng để tồn tại và phát triển cũng như phương pháp để thấu hiểu và biến chiến lược thành hành động cụ thể là vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp. Làm thế nào để đánh giá thành quả hoạt động của doanh nghiệp để khẳng định con đường mà tổ chức đang đi không bị chệch hướng là vấn đề mà các nhà lãnh đạo doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu. Trong khi những thước đo truyền thống sử dụng trong đánh giá thành quả hoạt động của tổ chức, chủ yếu là các thông tin tài chính trong quá khứ đã trở nên lỗi thời không còn phù hợp khi mà hoạt động tạo ra giá trị của tổ chức ngày càng chuyển từ sự phụ thuộc vào tài sản hữu hình, tài sản vật chất sang tài sản vô hình, tài sản phi vật chất. Điều mà doanh nghiệp cần hiện nay là một hệ thống mà có thể cân bằng tính chính xác của các chỉ số tài chính đã có trong quá khứ và định hướng về hiệu quả trong tương lai. Đồng thời, hệ thống này cũng sẽ hỗ trợ tổ chức trong việc áp dụng các chiến lược khác nhau. Hệ thống thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard – BSC) của tác giả Robert S.Kaplan và David P.Norton sẽ cung cấp cho các nhà quản lý các thiết bị đo đạc mà họ cần để chèo lái tổ chức mình tới những thành công trong tương lai. BSC diễn giải các nhiệm vụ và chiến lược của một tổ chức thành một tập hợp hoàn chỉnh các thước đo hiệu quả hoạt động, các thước đo này cung cấp một khung làm việc cho hệ thống quản lý và đo lường chiến lược. BSC nhấn mạnh việc đạt được các mục tiêu tài chính song cũng bao gồm các động lực hoạt động của các mục tiêu tài chính này. Thẻ điểm tính toán hiệu suất hoạt động của một tổ chức kinh doanh dựa theo 4 khía cạnh được cân bằng, bao gồm: tài chính, khách hàng, các quá trình kinh doanh nội tại, và học tập tăng trưởng (Kaplan và Norton, 1996).
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin (VT-CNTT), việc lựa chọn và thực thi chiến lược đúng đắn là yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp. VNPT Bình Thuận, một đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), đang đối mặt với nhiều thách thức như sự bảo hòa nhu cầu khách hàng, cạnh tranh gay gắt và thu hẹp lợi thế vốn có. Từ năm 2011 đến 2013, doanh thu VT-CNTT của VNPT Bình Thuận tăng trưởng trung bình khoảng 8-13% mỗi năm, tuy nhiên chi phí cũng tăng theo, đòi hỏi một hệ thống quản trị chiến lược hiệu quả để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là ứng dụng hệ thống Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) nhằm triển khai và kiểm soát thực thi chiến lược tại VNPT Bình Thuận, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2011-2014, với dữ liệu thu thập từ hoạt động kinh doanh và khảo sát khách hàng tại tỉnh Bình Thuận. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc cung cấp một công cụ quản lý chiến lược toàn diện, giúp VNPT Bình Thuận cân bằng giữa các chỉ số tài chính và phi tài chính, đồng thời thúc đẩy sự phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên lý thuyết về chiến lược và thực thi chiến lược, trong đó nhấn mạnh vai trò của việc biến chiến lược thành hành động cụ thể. Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan và Norton được sử dụng làm khung lý thuyết chính. BSC bao gồm bốn viễn cảnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học tập - phát triển, giúp doanh nghiệp đo lường hiệu quả hoạt động một cách toàn diện.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Chiến lược và thực thi chiến lược: Chiến lược là tập hợp các mục tiêu và hành động dài hạn, trong khi thực thi chiến lược là quá trình biến các mục tiêu đó thành kết quả thực tế.
- Thẻ điểm cân bằng (BSC): Hệ thống quản lý chiến lược giúp chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu, chỉ số đo lường (KPIs) và chương trình hành động cụ thể.
- Bản đồ chiến lược (Strategy Maps): Công cụ kết nối các mục tiêu chiến lược trong bốn viễn cảnh của BSC, thể hiện mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu.
- Các thước đo hiệu suất (KPIs): Chỉ số định lượng dùng để đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu chiến lược trong từng viễn cảnh.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp với thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của VNPT Bình Thuận giai đoạn 2011-2014. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát khách hàng và thảo luận nhóm với Ban Giám đốc cùng đội ngũ lãnh đạo cấp phòng ban.
Cỡ mẫu khảo sát khách hàng và số lượng chuyên gia tham gia thảo luận được lựa chọn dựa trên tiêu chí đại diện và khả năng cung cấp thông tin chính xác. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng cách xây dựng bản đồ chiến lược, xác định KPIs, thiết lập mục tiêu và chương trình hành động phù hợp với chiến lược phát triển của VNPT Bình Thuận. Quá trình nghiên cứu kéo dài từ năm 2011 đến tháng 6 năm 2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hiệu quả hoạt động kinh doanh cải thiện rõ rệt: Doanh thu VT-CNTT của VNPT Bình Thuận tăng từ 329,842 triệu đồng năm 2011 lên 386,666 triệu đồng năm 2013, tương đương mức tăng trưởng 17,2% trong 3 năm. Chênh lệch thu chi cũng chuyển từ âm (-5,834 triệu đồng năm 2011) sang dương 16,934 triệu đồng năm 2013, cho thấy sự cải thiện hiệu quả kinh doanh.
-
Tăng trưởng khách hàng và doanh thu bình quân trên thuê bao (APRU): Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng sử dụng dịch vụ VT-CNTT đạt khoảng 6-11% mỗi năm, trong khi doanh thu bình quân trên thuê bao cũng có xu hướng tăng nhẹ, phản ánh sự giữ chân và thu hút khách hàng hiệu quả.
-
Ứng dụng BSC giúp kiểm soát và giám sát chiến lược hiệu quả hơn: Việc xây dựng bản đồ chiến lược và xác định KPIs theo bốn viễn cảnh giúp VNPT Bình Thuận cụ thể hóa mục tiêu chiến lược, phân bổ nguồn lực hợp lý và theo dõi tiến độ thực hiện. Kết quả quý 1 năm 2014 cho thấy các chỉ số tài chính và phi tài chính đều đạt hoặc vượt kế hoạch đề ra.
-
Những tồn tại trong thực thi chiến lược: VNPT Bình Thuận còn gặp khó khăn trong việc giám sát thực thi chiến lược do thiếu hệ thống phần mềm quản lý BSC, chưa phân tầng rõ ràng BSC đến từng phòng ban và cá nhân, cũng như hạn chế về nguồn lực tài chính và nhận thức của một số cán bộ quản lý.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng hệ thống BSC tại VNPT Bình Thuận đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và thị trường bão hòa. Việc cân bằng giữa các chỉ số tài chính và phi tài chính giúp doanh nghiệp không chỉ tập trung vào kết quả ngắn hạn mà còn phát triển bền vững thông qua cải tiến quy trình nội bộ và phát triển nguồn nhân lực.
So sánh với các nghiên cứu trong ngành, kết quả này phù hợp với xu hướng toàn cầu khi BSC được xem là công cụ quản lý chiến lược hiệu quả, giúp doanh nghiệp vượt qua các rào cản về tầm nhìn, con người, quản lý và nguồn lực. Việc xây dựng bản đồ chiến lược rõ ràng và KPIs cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc truyền thông chiến lược và gắn kết các bộ phận trong tổ chức.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ tăng trưởng doanh thu, biểu đồ chênh lệch thu chi theo năm, bảng tổng hợp KPIs theo từng viễn cảnh BSC và biểu đồ đánh giá kết quả thực hiện BSC quý 1 năm 2014, giúp minh họa trực quan hiệu quả của việc áp dụng BSC.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức về BSC cho cán bộ quản lý và nhân viên
- Mục tiêu: Đảm bảo 100% cán bộ quản lý và nhân viên chủ chốt hiểu và vận dụng hiệu quả BSC trong công việc.
- Thời gian: Triển khai trong 6 tháng đầu năm 2024.
- Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc phối hợp phòng Tổ chức Hành chính và Đào tạo.
-
Xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm quản lý BSC tự động
- Mục tiêu: Giảm thời gian cập nhật dữ liệu KPIs xuống dưới 1 ngày/tháng, tăng tính chính xác và kịp thời trong giám sát chiến lược.
- Thời gian: Hoàn thành trong quý 3 năm 2024.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Công nghệ Thông tin phối hợp với đơn vị tư vấn phần mềm.
-
Phân tầng BSC đến từng phòng ban và cá nhân
- Mục tiêu: 100% phòng ban và cá nhân có BSC và KPIs cụ thể, liên kết chặt chẽ với mục tiêu chiến lược chung.
- Thời gian: Hoàn thành trong quý 4 năm 2024.
- Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch - Kinh doanh và phòng Tổ chức Hành chính.
-
Xây dựng cơ chế khen thưởng dựa trên kết quả thực hiện BSC
- Mục tiêu: Tăng tỷ lệ hoàn thành KPIs lên trên 90% và nâng cao động lực làm việc của nhân viên.
- Thời gian: Áp dụng từ năm 2025.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Hành chính phối hợp phòng Kế toán.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý cấp cao của các doanh nghiệp viễn thông
- Lợi ích: Hiểu rõ cách thức triển khai BSC để nâng cao hiệu quả thực thi chiến lược và quản lý toàn diện.
- Use case: Xây dựng hệ thống quản trị chiến lược phù hợp với đặc thù ngành viễn thông.
-
Chuyên gia tư vấn quản trị chiến lược và cải tiến tổ chức
- Lợi ích: Tham khảo mô hình áp dụng BSC thực tiễn tại doanh nghiệp nhà nước trong ngành viễn thông.
- Use case: Phát triển các giải pháp tư vấn triển khai BSC cho khách hàng tương tự.
-
Sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chiến lược
- Lợi ích: Nắm bắt kiến thức lý thuyết và ứng dụng thực tế của BSC trong doanh nghiệp Việt Nam.
- Use case: Tham khảo làm tài liệu học tập, nghiên cứu hoặc luận văn.
-
Các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp
- Lợi ích: Hiểu rõ vai trò và trách nhiệm trong việc thực thi chiến lược qua hệ thống BSC.
- Use case: Tham gia xây dựng và thực hiện KPIs, chương trình hành động cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
-
BSC là gì và tại sao VNPT Bình Thuận chọn áp dụng BSC?
BSC là hệ thống quản lý chiến lược giúp cân bằng các chỉ số tài chính và phi tài chính. VNPT Bình Thuận chọn BSC để cụ thể hóa chiến lược, giám sát hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành viễn thông đầy thách thức. -
Các viễn cảnh chính trong BSC gồm những gì?
Bốn viễn cảnh gồm: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ và Học tập - Phát triển. Mỗi viễn cảnh tập trung vào các mục tiêu và chỉ số đo lường khác nhau để đảm bảo sự phát triển toàn diện. -
Làm thế nào để xây dựng bản đồ chiến lược hiệu quả?
Bản đồ chiến lược được xây dựng dựa trên mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, kết nối các mục tiêu trong bốn viễn cảnh theo mối quan hệ nhân quả, giúp minh bạch hóa các hành động cần thực hiện. -
VNPT Bình Thuận đã đạt được những kết quả gì sau khi áp dụng BSC?
Doanh thu VT-CNTT tăng trưởng khoảng 17% trong 3 năm, chênh lệch thu chi chuyển từ âm sang dương, đồng thời cải thiện khả năng giám sát và kiểm soát thực thi chiến lược. -
Những khó khăn khi triển khai BSC tại VNPT Bình Thuận là gì?
Bao gồm thiếu hệ thống phần mềm quản lý, chưa phân tầng BSC đến từng cá nhân, hạn chế về nguồn lực tài chính và nhận thức chưa đồng đều của cán bộ quản lý.
Kết luận
- Hệ thống Thẻ điểm cân bằng (BSC) là công cụ quản lý chiến lược hiệu quả, giúp VNPT Bình Thuận nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2011-2014.
- Việc xây dựng bản đồ chiến lược và KPIs theo bốn viễn cảnh tạo điều kiện cho việc cụ thể hóa và giám sát chiến lược một cách toàn diện.
- Kết quả kinh doanh cải thiện rõ rệt với doanh thu VT-CNTT tăng trưởng và chênh lệch thu chi chuyển sang dương.
- Cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống quản lý BSC, bao gồm đào tạo, phân tầng BSC và xây dựng phần mềm quản lý để nâng cao hiệu quả thực thi.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường nhận thức, công nghệ hỗ trợ và cơ chế khen thưởng để đảm bảo sự phát triển bền vững của VNPT Bình Thuận.
Ban lãnh đạo VNPT Bình Thuận nên triển khai các giải pháp đề xuất trong năm 2024 để tối ưu hóa hiệu quả quản trị chiến lược. Các doanh nghiệp trong ngành viễn thông và các nhà quản trị chiến lược được khuyến khích tham khảo và áp dụng mô hình BSC phù hợp với đặc thù tổ chức mình.