Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam trong bối cảnh đại dịch covid 19

Chuyên khảo kinh tế phân tích Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2022

126
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬT KÝ LÀM VIỆC NHÓM

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ LÀ VIỆC NHÓM

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học của khóa luận

1.7. Kết cấu khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2.1. Tổng quan về NHTM

2.2. Khái quát chung về tỷ suất sinh lợi của NHTM

2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tỷ suất sinh lời của NHTM

2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của NHTM

2.4.1. Yếu tố bên trong

2.4.2. Yếu tố bên ngoài

2.5. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến đề tài

2.5.1. Nghiên cứu trong nước

2.5.2. Nghiên cứu nước ngoài

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH ĐẠI DỊCH COVID 19

3.1. Bức tranh tổng thể về hệ thống NHTM giai đoạn trước đại dịch Covid 19 (2009-2019)

3.2. Bức tranh tổng thể về hệ thống NHTM trong giai đoạn đại dịch Covid 19 (2020-2021)

3.3. Thực trạng về tỷ suất sinh lời của các ngân hàng TMCP Việt Nam

3.4. Thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời tại các ngân hàng TMCP Việt Nam

3.4.1. Chỉ số chi phí hoạt động (COSR)

3.4.2. Quy mô tổng tài sản (SIZE)

3.4.3. Tỷ lệ thanh khoản (LIQ)

3.4.4. Tỷ lệ đòn bẩy (LEV)

3.4.5. Rủi ro tín dụng (LLR)

3.4.6. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

3.4.7. Thu nhập lãi thuần (NIM)

3.4.8. Đại dịch Covid 19

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Quy trình và dữ liệu nghiên cứu

4.1.1. Quy trình nghiên cứu

4.1.2. Dữ liệu nghiên cứu

4.2. Mô hình nghiên cứu

4.3. Mô tả các biến

4.3.1. Biến phụ thuộc

4.3.2. Biến độc lập

4.5. Kết quả nghiên cứu

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Gợi ý một số giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tỷ suất sinh lời ngân hàng Việt Nam trong đại dịch Covid 19

Tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đã chịu ảnh hưởng nặng nề trong bối cảnh đại dịch Covid-19. Ngành ngân hàng, vốn được xem là trụ cột của nền kinh tế, đã phải đối mặt với nhiều thách thức như giảm doanh thu, tăng nợ xấu và áp lực từ chính sách tiền tệ. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trong giai đoạn này là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của hệ thống ngân hàng.

1.1. Tình hình kinh tế Việt Nam trong đại dịch Covid 19

Đại dịch Covid-19 đã gây ra những tác động tiêu cực đến nền kinh tế Việt Nam, làm giảm tăng trưởng GDP và ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp. Ngành ngân hàng cũng không ngoại lệ khi phải đối mặt với sự sụt giảm trong hoạt động cho vay và thu nhập từ lãi.

1.2. Vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế

Ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính, giúp luân chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu. Trong bối cảnh khủng hoảng, vai trò này càng trở nên quan trọng hơn, khi ngân hàng cần hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân vượt qua khó khăn.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời ngân hàng trong đại dịch Covid 19

Nhiều yếu tố đã tác động đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng trong giai đoạn đại dịch. Các yếu tố này bao gồm chính sách tiền tệ, lãi suất, rủi ro tín dụng và tình hình kinh tế vĩ mô. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng có những chiến lược phù hợp để cải thiện hiệu quả hoạt động.

2.1. Chính sách tiền tệ và lãi suất

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước đã có những điều chỉnh nhằm hỗ trợ nền kinh tế trong đại dịch. Lãi suất giảm đã giúp giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp, nhưng cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.

2.2. Rủi ro tín dụng trong bối cảnh Covid 19

Rủi ro tín dụng gia tăng do nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ. Điều này đã dẫn đến việc tăng nợ xấu, ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu tỷ suất sinh lời ngân hàng trong đại dịch Covid 19

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Mô hình hồi quy được áp dụng để xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và tỷ suất sinh lời.

3.1. Mô hình hồi quy và các biến nghiên cứu

Mô hình hồi quy được xây dựng dựa trên các biến như chi phí hoạt động, quy mô tổng tài sản, tỷ lệ thanh khoản và rủi ro tín dụng. Các biến này được lựa chọn dựa trên lý thuyết và thực tiễn hoạt động của ngân hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân hàng trong giai đoạn 2009-2021. Kết quả phân tích cho thấy mối quan hệ rõ ràng giữa các yếu tố và tỷ suất sinh lời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tỷ suất sinh lời ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các yếu tố như chi phí hoạt động và rủi ro tín dụng có ảnh hưởng lớn đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng. Những phát hiện này có thể được áp dụng để xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn trong tương lai.

4.1. Chiến lược nâng cao tỷ suất sinh lời

Ngân hàng cần tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí hoạt động và quản lý rủi ro tín dụng để cải thiện tỷ suất sinh lời. Việc áp dụng công nghệ trong quản lý cũng là một giải pháp hiệu quả.

4.2. Kết quả thực tiễn từ các ngân hàng

Nhiều ngân hàng đã áp dụng các biện pháp cải thiện hiệu quả hoạt động và đã đạt được những kết quả tích cực trong việc nâng cao tỷ suất sinh lời trong bối cảnh khó khăn.

V. Kết luận và tương lai của tỷ suất sinh lời ngân hàng Việt Nam

Tỷ suất sinh lời của ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh đại dịch Covid-19 đã cho thấy sự biến động lớn. Tuy nhiên, với những giải pháp phù hợp, ngân hàng có thể phục hồi và phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tóm tắt các phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như chính sách tiền tệ, lãi suất và rủi ro tín dụng có ảnh hưởng lớn đến tỷ suất sinh lời. Việc quản lý hiệu quả các yếu tố này là rất quan trọng.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần tiếp tục cải thiện khả năng sinh lời thông qua việc áp dụng công nghệ và tối ưu hóa quy trình hoạt động. Điều này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh trong thị trường.

15/07/2025
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam trong bối cảnh đại dịch covid 19

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã nêu ra được tính cấp thiết của đề nghiên cứu, đồng thời khái quát về mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học của đề tài. 5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về NHTM 2.1 Khái niệm NHTM là ngân hàng kinh doanh tiền tệ vì mục đích lợi nhuận. NHTM hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng để cấp tín dụng và thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Với tư cách là tổ chức kinh doanh, hoạt động của NHTM dựa trên cơ sở chế độ hạch toán kinh tế, nhằm mục tiêu lợi nhuận.

NHTM được pháp luật cho phép thực hiện rộng rãi các loại nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng, như: nhận tiền gửi có kì hạn, không kì hạn; thực hiện nghiệp vụ chiết khấu; dịch vụ thanh toán; huy động vốn bằng cách phát hành chứng chỉ nhận nợ. NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. Tóm lại, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của khách hàng.2 Chức năng NHTM có 3 chức năng chính: - Trung gian tín dụng Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa những người có nguồn tiền thặng dư và những người có nhu cầu 6 vay vốn trong nền kinh tế. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò nhận tiền, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận từ khoản tiền chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho các bên tham gia như người gửi tiền và người đi vay… Nhận tiền gửi và cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, nó mang lại nguồn lợi nhuận và doanh thu lớn nhất cho NHTM. Chức năng trung gian tài chính giúp giảm thiểu nhiều chi phí như chi phí thông tin, giao dịch. Thông qua chức năng này, những người có một khoản tiền nhàn rỗi có thể cung cấp vốn của họ cho thị trường tài chính bằng cách cho ngân hàng vay qua hình thức gửi tiết kiệm và sau đó ngân hàng sẽ đem vốn này ra cho vay hoặc mua những cổ phiếu và chứng khoán.

Chức năng trung gian tài chính của NHTM được hình thành ngay từ khi xuất hiện mô hình ngân hàng này. Chức năng đem lại lợi ích cho các chủ thể như sau: Đối với khách hàng là người gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thời của mình dưới hình thức nhận tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích. Đối với khách hàng là người đi vay, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế thỏa mản nhu cầu vốn tạm thời bị thiếu hụt của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh và đầu tư, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp. Đối với ngân hàng là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng thông qua lợi nhuận từ các khoản chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời đó là cơ sở để NHTM tạo bút tệ góp phần tăng quy mô tín dụng cho nền kinh tế.

Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hòa vốn tiền tệ từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt vốn góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế. Ngày nay, thông qua chức năng trung gian tài chính, ngân hàng đã và đang thực hiện các chức năng xã hội của mình, vốn đầu tư được mở rộng, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, cải thiện đời sống của nhân dân. - Trung gian thanh toán 7 Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi tiền của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi cả ở trong nước và nước ngoài như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ… Tùy theo nhu cầu mà khách hàng có thể lựa chọn cho mình một phương thức thanh toán phù hợp nhất.

Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi hoặc mang theo tiền bên mình để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo các khoản thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung làm thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Hoạt động thanh toán ngân hàng là cơ sở hoạt động tín dụng ngày nay.

Khi khách hàng thiếu tiền để thanh toán, ngân hàng sẽ thanh toán hộ và đó sẽ trở thành khoản vay của khách hàng. Trong NHTM, chức năng trung gian thanh toán gắn bó chặt chẽ với chức năng trung gian tài chính tín dụng. Sử dụng tiền của những người có nguồn tiền nhàn rỗi cho những người có nhu cầu vay vốn trên thị trường. Chức năng này đem lại lợi ích: Đối với khách hàng giúp thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, không làm mất nhiều thời gian của cả 2 bên, mang lại hiệu quả chính xác nhất.

Đối với ngân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi cho ngân hàng thông qua cung ứng một số dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng cao, tiết kiệm thời gian, chi phí, an toàn và hiệu quả cho người sử dụng. Đối với nền kinh tế, chức năng này lưu thông hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất, đồng thời nó cũng giúp làm giảm khối lượng tiền mặt dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt. 8 - Chức năng tạo tiền (bút tệ) Trong quá trình kinh doanh tiền tệ, ngân hàng đã phát hiện khách hàng sử dụng giấy chứng nhận tiền gửi (chứng thư) mà ngân hàng đã cấp cho để chi trả các khoản nợ. Chính vì vậy, ngân hàng đưa vào lưu thông các loại tiền giấy ngân hàng được chuyển đổi ra vàng qua nghiệp vụ tín dụng thay thế cho tiền vàng.

Đây chính là một phát minh có giá trị trong lịch sử hoạt động của tiền tệ. Muốn tạo ra bút tệ cần phải sử dụng cả hệ thống ngân hàng. Một ngân hàng thì khó có thể tạo ra tiền, hoặc việc tạo ra tiền diễn ra ở một NHTM chỉ là tạm thời trong một lúc nào đó. Theo một cách nghĩ khác thì quá trình tạo ra tiền là hệ quả tổng hợp của hoạt động nhận tiền gửi, thanh toán hộ và cho vay của NHTM luôn có sự giúp đỡ của ngân hàng trung ương.3 Các hoạt động chủ yếu Ngân hàng là một tổ chức tài chính vì thế nên các hoạt động, dịch vụ tại ngân hàng ngày càng đa dạng hơn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Các hoạt động chủ yếu tại ngân hàng bao gồm: hoạt huy động vốn, hoạt động tín dụng, đầu tư tài chính, cung ứng dịch vụ thanh toán,… - Hoạt động huy động vốn Huy động vốn là nghiệp vụ mà ngân hàng bổ sung nguồn vốn để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình thông qua các hình thức như: nhận tiền gửi khách hàng (tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp và TCKT, tiền gửi tiết kiệm), phát hành chứng khoán nợ, vay từ NHNN, NHTM khác hoặc các tổ chức tín dụng, nguồn ủy thác, nguồn trong thanh toán. - Cấp tín dụng: là hoạt động mà các NHTM cho khách hàng hoặc doanh nghiệp vay một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay phải có nghĩa vụ hoàn trả nợ đúng như cam kết. Hình thức cấp tín dụng bao gồm: + Nghiệp vụ cho vay: Đây nghiệp vụ đặc trưng nhất của NHTM. Nó tạo ra hình thức tín dụng ngân hàng và ngân hàng sẽ tiến hành phân phối có trọng điểm nguồn vốn đã hình thành trong nghiệp vụ huy động, điều tiết vốn từ nơi 9 thừa đến nơi thiếu, bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh.

Đối với ngân hàng, đây là nghiệp vụ quan trọng nhất, sử dụng phần lớn nguồn vốn và tạo ra thu nhập chủ yếu. Dựa vào mục đích, nghiệp vụ cho vay được phân chia thành: Cho vay bất động sản, cho vay nông nghiệp, cho vay công nghiệp và bất động sản,. Còn nếu căn cứ vào thời hạn cho vay có thể chia thành: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn,. + Nghiệp vụ chiết khấu: Chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của các ngân hàng là nghiệp vụ NHNN mua ngắn hạn các giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán, mà các giấy tờ có giá này đã được các ngân hàng giao dịch trên trên thị trường sơ cấp hoặc mua lại trên thị trường thứ cấp.

NHNN thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng NHNN đối với các ngân hàng nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. + Nghiệp vụ cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiên vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê là các công ty cho thuê tài chính và bên thuê là khách hàng. + Nghiệp vụ bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết sẽ thanh toán cho bên thụ hưởng của hợp đồng khoản đền bù trong phạm vi của số tiền được nêu rõ trong giấy bảo lãnh nếu bên đối tác không thực hiện được trách nhiệm của mình trong hợp đồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tỷ suất sinh lời ngân hàng Việt Nam trong đại dịch Covid-19: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của đại dịch đến hiệu suất tài chính của các ngân hàng tại Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố như chính sách tiền tệ, nhu cầu tín dụng và sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng, từ đó chỉ ra những thách thức và cơ hội mà các ngân hàng phải đối mặt trong bối cảnh khó khăn này. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách mà các ngân hàng có thể tối ưu hóa tỷ suất sinh lời và duy trì sự ổn định trong thời kỳ khủng hoảng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực ngân hàng, bạn có thể tham khảo bài viết Đánh giá hoạt động của ngân hàng tmcp quân đội theo mô hình camels, nơi phân tích hiệu quả hoạt động của một ngân hàng cụ thể. Ngoài ra, bài viết Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam giai đoạn 2009 2021 2022 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến lợi nhuận của ngân hàng trong thời gian dài. Cuối cùng, bài viết Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về các yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành ngân hàng trong bối cảnh hiện tại.