Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò huyết mạch trong việc kết nối các dòng vốn tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế. Sau hơn 10 năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, các ngân hàng thương mại Việt Nam đứng trước áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các định chế tài chính quốc tế và ngân hàng liên doanh. Điển hình trong giai đoạn 2010–2011, thị trường chứng kiến cuộc đua lãi suất huy động lên đến 22%/năm và lãi suất cho vay vượt mức 25%/năm, kéo theo làn sóng nợ xấu gia tăng và thanh khoản sụt giảm mạnh trong đợt suy thoái kinh tế năm 2012. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phân tích toàn diện hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời của toàn ngành.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá thực trạng tỷ suất sinh lời và xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa lý luận về tỷ suất sinh lời, phân tích thực trạng giai đoạn 2010–2016 theo tiêu chuẩn an toàn vốn, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố vi mô và vĩ mô, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi cho giai đoạn 2017–2025.

Phạm vi không gian và thời gian của đề tài tập trung vào 22 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2016. Mẫu nghiên cứu chiếm hơn 70% tổng số ngân hàng thương mại cổ phần trên thị trường, đại diện cho đầy đủ các nhóm quy mô vốn lớn, trung bình và nhỏ. Đề tài mang ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản trị ngân hàng cải thiện các chỉ số tài chính trọng yếu như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, đồng thời cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp Ngân hàng Nhà nước hoạch định chính sách tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết trung gian tài chính và lý thuyết hiệu quả kinh doanh ngân hàng hiện đại. Hiệu quả hoạt động được đo lường thông qua hai chỉ tiêu trung tâm là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản phản ánh năng lực của bộ máy quản trị trong việc chuyển hóa mỗi đồng tài sản có thành lợi nhuận ròng, được cấu thành từ thu nhập lãi cận biên và thu nhập ngoài lãi cận biên. Trong khi đó, chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn của cổ đông thông qua mô hình phân tích gồm tỷ suất sinh lời, hiệu quả sử dụng tài sản và hệ số đòn bẩy tài chính.

Luận văn kết hợp khung an toàn CAMEL để thiết lập hệ thống tiêu chuẩn đánh giá ngân hàng qua 5 khía cạnh then chốt: mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, năng lực quản lý, khả năng sinh lời và tính thanh khoản. Các khái niệm bổ trợ bao gồm quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô tổng tài sản, hệ số đòn bẩy tài chính, tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản và chi phí dự phòng rủi ro tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập minh bạch từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của 22 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, hệ thống báo cáo thường niên của Ngân hàng Nhà nước và cơ sở dữ liệu của Ngân hàng Thế giới trong giai đoạn 2010–2016.

Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 22 ngân hàng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích trên tổng thể 31 ngân hàng thương mại cổ phần tính đến cuối năm 2016. Kích thước mẫu đạt tỷ lệ đại diện trên 70%, bao quát các ngân hàng quốc doanh cổ phần hóa quy mô lớn như Vietcombank, Vietinbank, BIDV cùng các ngân hàng thương mại tư nhân năng động như Techcombank, VPBank, TPBank, SCB, ACB.

Nghiên cứu tích hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, biểu đồ hóa các biến động tài chính nhằm phản ánh bức tranh tổng thể theo chuẩn mực CAMEL.
  • Phương pháp định lượng sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng kết hợp các kiểm định nghiệm đơn vị bảng, kiểm định ma trận hệ số tương quan để xác định mối quan hệ tuyến tính giữa 11 biến nghiên cứu với 2 biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Lý do lựa chọn mô hình dữ liệu bảng là vì phương pháp này cho phép kiểm soát tốt các yếu tố đặc thù không quan sát được của từng ngân hàng và phản ánh đầy đủ biến động theo thời gian qua 7 năm tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng hoạt động của 22 ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2010–2016 ghi nhận các phát hiện then chốt sau:

Quy mô vốn chủ sở hữu và tổng tài sản liên tục mở rộng nhưng chưa đạt chuẩn quốc tế. Vốn chủ sở hữu toàn hệ thống duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm, nổi bật là mức tăng 25,55% vào năm 2011, 20,25% vào năm 2013 và 11,68% vào năm 2015. Đến năm 2016, quy mô vốn chủ sở hữu trung bình đạt 15.657 tỷ đồng, vẫn thấp hơn ngưỡng an toàn 20.000 tỷ đồng theo khung chuẩn CAMEL. Tổng tài sản tăng mạnh từ 2.300,1 nghìn tỷ đồng năm 2010 lên 5.358,05 nghìn tỷ đồng năm 2016, với tốc độ tăng trưởng cao tại các ngân hàng như TPBank đạt 54,44% và SCB đạt 40,53%.

Hệ số đòn bẩy tài chính và rủi ro tín dụng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Hệ số đòn bẩy trung bình dao động từ 9,26 lần đến 11,08 lần trong giai đoạn 2010–2015, nhưng tăng vọt lên 12,73 lần vào năm 2016, vượt ngưỡng an toàn quy định là 12 lần. Một số ngân hàng có hệ số đòn bẩy rất cao, tiêu biểu như BIDV ghi nhận 22,32 lần vào năm 2016. Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản bình quân năm 2016 đạt 61,36%, vượt khung an toàn tối đa 60%. Đồng thời, tỷ lệ cho vay trên tiền gửi sụt giảm từ 103% năm 2010 xuống 83% năm 2012 trước khi phục hồi nhẹ lên 90% năm 2016.

Kết quả hồi quy kinh tế lượng ở mức ý nghĩa 10% xác định rõ các nhân tố tác động:

  • Đối với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, có 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê bao gồm vốn chủ sở hữu, đòn bẩy tài chính, tổng tài sản, số năm hoạt động, tốc độ tăng trưởng GDP và chỉ số giá tiêu dùng CPI.
  • Đối với tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, có 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê gồm vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản, tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi gửi khách hàng, số năm hoạt động, tăng trưởng GDP và CPI.

Thảo luận kết quả

Mặc dù quy mô tài sản và vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và tổng tài sản của các ngân hàng thương mại Việt Nam lại có xu hướng suy giảm rõ rệt so với giai đoạn trước 2011. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự gia tăng của chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và áp lực xử lý nợ xấu tồn đọng sau giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng. Việc siết chặt dòng vốn vào các lĩnh vực rủi ro như bất động sản từ năm 2012 làm giảm biên lãi thuần thu được từ các khoản cho vay truyền thống.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tương đồng với công trình của Asli Demirguc và Harr Huizinga khi khẳng định quy mô vốn chủ sở hữu và tài sản đóng vai trò quyết định đến sức mạnh tài chính của ngân hàng. Đồng thời, sự tác động thuận chiều của tăng trưởng GDP và lạm phát phù hợp với các kết luận của Athanasoglou cùng các cộng sự tại khu vực Đông Nam Châu Âu và nghiên cứu của Đặng Hữu Mẫn tại Việt Nam. Ngược lại, việc các biến vĩ mô đạt ý nghĩa thống kê cao trong mô hình tạo ra sự khác biệt rõ rệt so với phát hiện của Bennaceur và Goaied tại thị trường Tunisia.

Luận văn đã trực quan hóa toàn bộ dữ liệu phân tích thông qua hệ thống 23 bảng biểu thống kê chi tiết và 10 biểu đồ trực quan. Biểu đồ đường thể hiện diễn biến đối nghịch giữa tốc độ tăng quy mô tổng tài sản và đà suy giảm của tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, giúp người đọc nắm bắt trực diện sự đánh đổi giữa mở rộng quy mô danh nghĩa và suy giảm chất lượng sinh lời thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả hồi quy và thực trạng tài chính, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa tỷ suất sinh lời cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2018–2025:

Thứ nhất, tăng cường quy mô vốn chủ sở hữu và xử lý dứt điểm tình trạng sở hữu chéo. Hội đồng quản trị các ngân hàng thương mại cần chủ động phát hành thêm cổ phần, giữ lại lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư, hướng tới mục tiêu đưa vốn chủ sở hữu vượt mức chuẩn 20.000 tỷ đồng và nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu đạt trên 8% theo tiêu chuẩn Basel II trong giai đoạn 2018–2020.

Thứ hai, tái cơ cấu danh mục tài sản và kiểm soát chặt chẽ đòn bẩy tài chính. Ban điều hành và khối quản trị rủi ro tại các ngân hàng phải cơ cấu lại tỷ lệ đòn bẩy tài chính về dưới mức an toàn 12 lần, kiểm soát tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản ở mức dưới 60%. Đồng thời, các ngân hàng cần đẩy mạnh hợp tác với Công ty Quản lý Tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam và Công ty Mua bán nợ Việt Nam để xử lý nợ xấu thực chất, giảm gánh nặng trích lập chi phí dự phòng rủi ro tín dụng hàng năm.

Thứ ba, đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm và dịch vụ phi tín dụng. Khối kinh doanh ngân hàng bán lẻ cần đẩy mạnh phát triển ngân hàng số, dịch vụ thanh toán, bảo lãnh và tư vấn tài chính nhằm gia tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi cận biên lên mức 25% đến 30% trong tổng cơ cấu thu nhập hoạt động vào năm 2025, giảm bớt sự phụ thuộc quá mức vào hoạt động tín dụng truyền thống.

Thứ tư, hoàn thiện thể chế quản lý và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về an toàn vốn, giám sát nghiêm ngặt tỷ lệ cho vay trên tiền gửi huy động, duy trì mục tiêu kiểm soát lạm phát ổn định dưới 4% và hỗ trợ tăng trưởng GDP bình quân từ 6,5% đến 7%/năm, tạo môi trường kinh doanh minh bạch và ổn định cho toàn ngành ngân hàng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc, phù hợp cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại: Ứng dụng mô hình đánh giá CAMEL và các chỉ số định lượng về đòn bẩy tài chính, dự phòng rủi ro để rà soát sức khỏe tài chính nội bộ, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ vốn và điều hành lãi suất tối ưu.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính: Sử dụng số liệu thực nghiệm của 22 ngân hàng làm căn cứ xây dựng các tiêu chuẩn an toàn vốn vĩ mô, định hướng đề án tái cơ cấu, sáp nhập các tổ chức tín dụng yếu kém và kiểm soát sở hữu chéo.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế học, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng, phương pháp lựa chọn biến số vi mô - vĩ mô và kỹ thuật kiểm định mô hình định lượng trong nghiên cứu ngân hàng.
  • Chuyên viên phân tích tài chính và các nhà đầu tư chứng khoán: Khai thác các phát hiện về mối liên hệ giữa quy mô tài sản, đòn bẩy và tốc độ tăng trưởng tín dụng để định giá cổ phiếu ngân hàng, đánh giá triển vọng sinh lời của các mã cổ phiếu tài chính niêm yết trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và trên tổng tài sản của các ngân hàng thương mại Việt Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2010–2016? Trong giai đoạn 2010–2011, hệ thống đạt mức sinh lời kỷ lục nhờ chênh lệch lãi suất huy động và cho vay cao. Tuy nhiên, từ năm 2012 đến năm 2016, hai chỉ tiêu này sụt giảm mạnh do suy thoái kinh tế, nợ xấu tăng cao và các ngân hàng phải trích lập chi phí dự phòng rủi ro lớn, khiến nhiều đơn vị chưa đạt chuẩn an toàn CAMEL.

Quy mô vốn chủ sở hữu đóng vai trò như thế nào đối với khả năng sinh lời của ngân hàng? Quy mô vốn chủ sở hữu có tác động cùng chiều mạnh mẽ đến hiệu quả sinh lời. Vốn tự có lớn giúp ngân hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh, đầu tư công nghệ hiện đại, đáp ứng các giới hạn an toàn cấp tín dụng cho các dự án lớn, đồng thời tạo bộ đệm vững chắc bảo vệ ngân hàng trước các cú sốc thanh khoản.

Tại sao hệ số đòn bẩy tài chính cao lại là rủi ro lớn đối với hệ thống ngân hàng? Hệ số đòn bẩy đo lường tỷ lệ giữa tổng tài sản nợ trên vốn chủ sở hữu. Khi hệ số này vượt quá ngưỡng 12 lần, điển hình như mức 22,32 lần tại một số ngân hàng năm 2016, nguy cơ mất cân đối kỳ hạn và rủi ro thanh khoản sẽ tăng vọt, gây áp lực bào mòn lợi nhuận ròng nếu phát sinh nợ quá hạn.

Các yếu tố kinh tế vĩ mô như tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát ảnh hưởng thế nào đến tỷ suất sinh lời? Kết quả hồi quy ở mức ý nghĩa 10% chứng minh tăng trưởng GDP và chỉ số giá tiêu dùng CPI đều có tác động cùng chiều đến tỷ suất sinh lời. Tăng trưởng kinh tế kích thích nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh, trong khi lạm phát được dự báo tốt cho phép ngân hàng điều chỉnh linh hoạt lãi suất cho vay để bảo đảm biên lãi ròng.

Khung phân tích CAMEL trong luận văn bao gồm những cấu phần định lượng nào? Khung CAMEL trong nghiên cứu được định lượng qua các chỉ số cốt lõi: quy mô vốn chủ sở hữu tối thiểu 20.000 tỷ đồng, hệ số đòn bẩy tài chính dưới 12 lần, tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản dưới 60%, tỷ lệ chi phí dự phòng rủi ro và tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi nhằm đánh giá toàn diện độ an toàn và khả năng sinh lời.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng tỷ suất sinh lời của 22 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2010–2016, đại diện cho hơn 70% quy mô toàn ngành.
  • Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý tăng trưởng khi quy mô tổng tài sản và vốn chủ sở hữu tăng liên tục nhưng tỷ suất sinh lời trên tài sản và vốn chủ sở hữu lại suy giảm do nợ xấu và đòn bẩy tài chính vượt ngưỡng an toàn.
  • Mô hình hồi quy dữ liệu bảng xác định chính xác 6 nhân tố trọng yếu tác động đến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và 6 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ở mức ý nghĩa 10%.
  • Hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất bao gồm tăng vốn tự có, kiểm soát đòn bẩy dưới 12 lần, xử lý nợ xấu qua VAMC và gia tăng nguồn thu dịch vụ ngoài lãi cho giai đoạn 2018–2025.
  • Đề tài mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng mẫu khảo sát lên toàn bộ 31 ngân hàng thương mại và tích hợp thêm các biến định tính về chất lượng quản trị điều hành.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và các chuyên viên phân tích tài chính có thể khai thác toàn diện bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm và khung mô hình định lượng của luận văn để phục vụ công tác nghiên cứu chuyên sâu, hoạch định chiến lược kinh doanh và đánh giá rủi ro hệ thống ngân hàng hiệu quả.