CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm tỷ suất sinh lời TSSL của NHTM là khả năng tạo ra lợi nhuận từ tất cả các hoạt động kinh doanh của NHTM. Nó cho thấy hiệu quả quản lý để có thể kiếm lợi nhuận bằng cách sử dụng tất cả các tài nguyên có sẵn.
Lợi nhuận của NHTM là số tiền còn lại mà NHTM thu được sau khi trừ đi tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động của ngân hàng. TSSL của NHTM đo lường thu nhập của NHTM với các nhân tố khác tạo ra thu nhập như TTS, vốn cổ phần của NHTM. TSSL của NHTM được thể hiện qua các chỉ số như tỷ lệ thu nhập trên VCSH (ROE) và tỷ lệ thu nhập trên TTS (ROA). Bên cạnh đó, ngoài hệ số ROA và ROE, nhiều nhà nghiên cứu còn sử dụng thêm một số hệ số đặc thù để đo lường khả năng sinh lợi như tỷ lệ, chênh lệch lãi suất bình quân, thu nhập hoạt động cận biên, tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Các chỉ số đo lường tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại * Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ lệ thu nhập trên VCSH cơ bản đo lường tỷ lệ lợi nhuận mà ngân hàng nhận được trên vốn của ngân hàng đó. ROE phản ánh hiệu quả của VCSH, nó cho biết ngân hàng đang tạo ra lợi nhuận tốt như thế nào từ khoản đầu tư. ROE cao là mục tiêu tìm kiếm của tất cả các NHTM. ROE được sử dụng để so sánh hiệu suất của các công ty trong cùng ngành, ROE là thước đo khả năng quản lý để tạo ra thu nhập từ VCSH có sẵn của nó.
ROE của ngân hàng là chỉ tiêu được cấu thành bởi ba bộ phận trong một phép nhân gồm: (i) TSSL phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh; (ii) Hiệu quả sử dụng tài sản phản ánh mối quan 6 hệ giữa tổng doanh thu từ hoạt động và tổng tài sản; (iii) Tỷ trọng VCSH phản ánh mối quan hệ giữa TTS và tổng VCSH. Công thức tính ROE: L ợ i nhu ậ n r ò ng ROE (%) = * 100 VCSH b ì nhqu â n * Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA) Thu nhập trên TTS là một tỷ lệ tài chính cho thấy tỷ lệ phần trăm lợi nhuận mà ngân hàng kiếm được liên quan đến TTS của ngân hàng đó. Nó thường được định nghĩa là thu nhập ròng chia cho TTS. Thu nhập ròng được sử dụng từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và là lợi nhuận sau thuế của ngân hàng đó.
Số liệu tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán bao gồm các khoản tiền và các khoản tương đương tiền mặt như các khoản phải thu, hàng tồn kho, đất đai, thiết bị vốn bị khấu hao và giá trị tài sản trí tuệ như bằng sáng chế. ROA là tỷ số đo lường chủ yếu về tính hiệu quả quản lý, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng, thể hiện khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng. ROA của ngân hàng là chỉ tiêu được cấu thành bởi hai bộ phận trong một phép cộng gồm: - Thu nhập lãi cận biên (NIM): phản ánh mối quan hệ giữa thu – chi từ lãi và TTS. - Thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM): phản ánh mối quan hệ giữa chênh lệch thu – chi ngoài lãi (bao gồm cả chi phí dự phòng và các khoản thuế hợp lý) và tổng tài sản.
Công thức tính ROA: L ợ i nhu ậ n r ò ng ROA (%) = * 100 Tổng tài sản bình quân 1. Các nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lời của ngân hàng thương mại 1. Các nhân tố kinh tế vĩ mô * Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 7 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính) 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của GDP trong một thời gian nhất định. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng của nền kinh tế.
1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào hai quá trình: sự tích lũy tài sản và 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, đầu tư những tài sản này có năng suất hơn. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, * Tỷ lệ lạm phát hàng năm (Chỉ số giá tiêu dùng CPI) 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Tỷ lệ lạm phát là tốc độ tăng mặt bằng giá của nền kinh tế. Nó cho thấy tỷ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, lệ giảm xuống sức mua của đồng tiền. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Thông thường, tỷ lệ lạm phát được tính dựa và chỉ số giá tiêu dùng (CPI) 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, hoặc chỉ số giảm phát GDP.
CPI tính chi phí của một lô hàng tiêu dùng và dịch 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, vụ trên thị trường. Các nhóm chính là thực phẩm, quần áo, nhà cửa, chất đốt, vận 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, tải và y tế. Trong khi đó, chỉ số giảm phát GDP là chỉ số giá cả cho toàn bộ GDP. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Thời kỳ lạm phát là thời kỳ trong đó mức giá cả chung tăng lên.
Tuy 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, nhiên, nó không có nghĩa là toàn bộ giá cả và chi phí đều tăng cùng một tỷ lệ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, như nhau. Mức giá cả đo bằng chỉ số giá cả, tức là số trung bình của giá tiêu 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, dùng hoặc giá sản xuất. 1, 1, 1, 1, Thông qua nền kinh tế, lạm phát tác động đến lợi nhuận của ngân hàng 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, thương mại. Lạm phát có thể tác động cùng chiều hoặc ngược chiều đến lợi 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, nhuận của NHTM tùy thuộc vào mức độ lạm phát.
1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, * Lãi suất thực 1, 1, 1, Lãi suất là số tiền mà người cho vay nhận được từ người vay vốn để người 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, vay vốn có quyền sử dụng tiền của người cho vay trong khoảng thời gian nhất 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, định đã thỏa thuận trước. 1, 1, 1, 1, Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố cho một thời kỳ nào đó của 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, đơn vị thời gian cơ sở, đây là loại lãi suất chưa trừ tỷ lệ lạm phát. Lãi suất danh 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, nghĩa được sử dụng trong quan hệ vay mượn. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 8 Lãi suất thực tế được tính xấp xỉ bằng lãi suất danh nghĩa trừ tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế là chi phí thực tế mà người đi vay phải bỏ ra để có được vốn vay. Các nhân tố đặc trưng NHTM * Quy mô vốn chủ sở hữu 1, 1, 1, 1, 1, 1, VCSH của NHTM là khoản vốn góp của chủ ngân hàng hay của các cổ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, đông trong ngân hàng, VCSH không phải là một khoản nợ. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, VCSH bao gồm hai khoản: Vốn của chủ sở hữu ban đầu và vốn của chủ sở 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, hữu hình thành trong quá trình hoạt động. 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, Đối với các NHTM Nhà nước, VCSH ban đầu là vốn do ngân sách Nhà 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, nước cấp khi mới thành lập.
Đối với các NHTM cổ phần, VCSH ban đầu là vốn 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, do cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phần hoặc cổ phiếu, bao gồm cổ 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, phần thường và các cổ phần ưu đãi. Số vốn này phải bảo đảm bằng với mức vốn 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, 1, pháp định.