Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tỷ giá hối đoái và tác động của tỷ giá đến ngoại thương Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Bích Thu (lớp A10K38C, Khoa Kinh tế Ngoại thương, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội), dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Hữu Khải, hoàn thành vào tháng 12 năm 2003.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với những biến động kinh tế thế giới giai đoạn 2002–2003, khởi đầu từ các vụ sụp đổ tài chính doanh nghiệp lớn tại Mỹ như Enron, Worldcom, Andersen, thị trường chứng khoán New York sụt giảm và tình trạng giảm phát tại nhiều nền kinh tế tư bản phát triển. Trước áp lực suy giảm tổng cầu, thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân thương mại kỷ lục (đạt gần 200 tỷ USD tính đến tháng 6 năm 2003), Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) dưới sự điều hành của Alan Greenspan đã chủ động chấp nhận chính sách đồng USD yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu. Trên bình diện quốc tế, chính sách duy trì đồng Yên yếu của Nhật Bản trong thập niên 1960–1970 hay sức ép từ nhóm G7 yêu cầu Trung Quốc nâng giá đồng Nhân dân tệ (trong bối cảnh Trung Quốc thặng dư thương mại 183 tỷ USD với Mỹ và có dự trữ ngoại tệ đứng thứ ba thế giới) đã chứng minh tỷ giá là công cụ điều tiết thương mại vĩ mô mang tính chiến lược.

Tại Việt Nam, tác giả nhận định nhận thức về tỷ giá hối đoái thời điểm đầu những năm 2000 còn nhiều bất cập, thường bị coi là công cụ thứ yếu và ít tác động đến xuất nhập khẩu. Việc vận hành cơ chế tỷ giá danh nghĩa thả nổi có quản lý nhưng thực chất mang bản chất bò trườn (crawling peg) đã khiến đồng Việt Nam (VND) bị định giá cao hơn giá trị thực tế khoảng 20%. Điều này làm hàng hóa nhập khẩu rẻ đi tương đối, đẩy tốc độ tăng trưởng nhập siêu lên mức kỷ lục (dự kiến tăng 66% trong năm 2003 so với năm 2002). Đồng thời, chiến lược cạnh tranh xuất khẩu bằng giá rẻ dựa trên chi phí thấp bắt đầu bộc lộ giới hạn nghiêm trọng qua các vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa và nguy cơ kiện chống bán phá giá tôm từ phía Mỹ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến tỷ giá hối đoái và cơ chế tác động của tỷ giá đến hoạt động ngoại thương.
  2. Tổng kết, phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng điều hành tỷ giá hối đoái trong mối tương quan với hoạt động ngoại thương Việt Nam qua các thời kỳ.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp vĩ mô và vi mô xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và chiến lược xuất khẩu nhằm tăng cường tác động tích cực của tỷ giá lên ngoại thương Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động qua lại giữa tỷ giá hối đoái và hoạt động ngoại thương.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn trọng tâm ở tác động của biến động tỷ giá USD/VND đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam trong mối quan hệ thương mại với các đối tác chủ chốt; dữ liệu tổng hợp xuyên suốt từ năm 1955 đến năm 2003, trong đó tập trung phân tích sâu chuỗi số liệu từ năm 1989 đến cuối năm 2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng kinh tế học vĩ mô và lý luận tiền tệ quốc tế kinh điển:

  • Khái niệm và quy chế pháp lý: Dẫn chiếu định nghĩa tỷ giá của Karl Marx trong bộ "Tư bản" (1858), khái niệm hiện đại về tỷ giá hối đoái như giá cả tiền tệ trong giao dịch quốc tế, quy ước yết giá trực tiếp và yết giá gián tiếp, cùng định nghĩa pháp lý theo Nghị định của Chính phủ Việt Nam về quản lý ngoại hối ban hành ngày 17/8/1998.
  • Cơ chế xác định tỷ giá: Phân tích cơ chế ngang giá vàng (giai đoạn bản vị vàng 1875–1914 và bản vị hối đoái vàng 1944–1972) và thuyết Ngang giá sức mua (PPP) hình thành từ tư tưởng của David Ricardo và được Gustav Cassel hoàn thiện thập niên 1920. Thuyết PPP được xem xét ở hai trạng thái: PPP tuyệt đối ($E = P_D / P_F$) dựa trên quy luật một giá, và PPP tương đối tính theo chênh lệch lạm phát giữa hai quốc gia ($%\Delta S = %\Delta P_D - %\Delta P_F$).
  • Mối quan hệ lãi suất và lạm phát: Khung lý thuyết ngang giá lãi suất (Interest Rate Parity) mô tả sự luân chuyển các dòng vốn ngắn hạn; công thức xác định tỷ giá thực tế $Tỷ\ giá\ thực\ tế = (Tỷ\ giá\ danh\ nghĩa \times Mức\ giá\ nước\ ngoài) / Mức\ giá\ trong\ nước$.
  • Mô hình phân tích thương mại: Điều kiện Marshall-Lerner (Alfred Marshall và Abba Lerner, 1937) về tổng độ co giãn của cầu xuất khẩu và cầu nhập khẩu theo tỷ giá ($\eta_x + \eta_n > 1$) để việc phá giá cải thiện cán cân thương mại; mô hình hiệu ứng tuyến J (J-curve) biểu diễn độ trễ thời gian của cán cân thương mại sau khi điều chỉnh tỷ giá; mối quan hệ hiệu quả doanh nghiệp: $Tỷ\ giá\ xuất\ khẩu < Tỷ\ giá\ chính\ thức < Tỷ\ giá\ nhập\ khẩu$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp phân tích – tổng hợp lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian của các biến số kinh tế vĩ mô (tỷ giá danh nghĩa, tỷ giá thực tế, chỉ số CPI, kim ngạch xuất nhập khẩu, mức thâm hụt thương mại).
  • Nghiên cứu trường hợp điển hình (case studies) từ kinh nghiệm quốc tế: chính sách phá giá đồng Rúp Nga năm 1989, khủng hoảng đồng Baht Thái Lan năm 1997, chính sách tiền tệ của FED và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) năm 2003.

Nguồn dữ liệu:

  • Văn bản pháp quy và báo cáo điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Thương mại, Tổng cục Thống kê, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Báo cáo và số liệu của các tổ chức quốc tế: Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
  • Dữ liệu từ các ấn phẩm báo chí và nghiên cứu chuyên ngành: The New York Times, CNN, Báo cáo chiến lược kinh tế bang Arizona (Mỹ).
Thuộc tính phương pháp Nội dung thể hiện trong văn bản
Cách tiếp cận lý thuyết Thuyết PPP (Cassel), Ngang giá lãi suất, Marshall-Lerner, Hiệu ứng tuyến J
Công cụ toán học Công thức xác định tỷ giá thực tế, hàm cung cầu ngoại tệ, bất đẳng thức tỷ suất phí
Phương pháp thực chứng Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp lịch sử kinh tế, so sánh quốc tế
Dữ liệu phân tích Chuỗi số liệu vĩ mô và thương mại giai đoạn 1955–2003 (trọng tâm 1989–2003)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tỷ giá hối đoái và tác động của tỷ giá tới ngoại thương

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về bản chất, cơ chế hình thành, các nhân tố chi phối tỷ giá và phương thức truyền dẫn của tỷ giá tới hoạt động ngoại thương:

  • Bản chất và phân loại tỷ giá: Làm rõ ranh giới giữa tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực tế; tỷ giá giao ngay và kỳ hạn; tỷ giá điện hối và thư hối; tỷ giá chính thức và tỷ giá chợ đen; tỷ giá cố định, thả nổi hoàn toàn và thả nổi có quản lý. Tác giả lưu ý tỷ lệ các quốc gia áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý trên thế giới đã tăng từ 23% (năm 1970) lên 84% vào năm 2002.
  • Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng trong nền kinh tế mở: Phân tích tác động đa chiều từ độ mở nền kinh tế (thông qua mức độ bảo hộ thuế quan và phi thuế quan), chênh lệch lãi suất danh nghĩa và thực tế, biến động lạm phát (dẫn chứng siêu lạm phát tại Cộng hòa Weimar năm 1923–1924 đẩy tỷ số lạm phát lên 6.666.666,7%), trạng thái cán cân thanh toán (tài khoản vãng lai và tài khoản vốn), cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, năng suất lao động, hoạt động đầu cơ tiền tệ, chính sách tiền tệ và sự can thiệp của Nhà nước thông qua ngân hàng trung ương (can thiệp theo trách nhiệm và can thiệp tự do bằng các công cụ: lãi suất chiết khấu, thị trường mở hối đoái, quỹ bình ổn hối đoái).
  • Cơ chế tác động tới ngoại thương:
    • Đối với xuất khẩu: Khi đồng nội tệ tăng giá, doanh thu quy đổi nội tệ giảm, biên lợi nhuận của doanh nghiệp bị thu hẹp, sức cạnh tranh về giá suy giảm; các mặt hàng nông sản, thô sơ chế có độ co giãn cao chịu tác động mạnh hơn các mặt hàng công nghiệp chế tạo, xăng dầu. Ngược lại, nội tệ giảm giá kích thích tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu.
    • Đối với nhập khẩu: Nội tệ tăng giá làm giảm chi phí nhập khẩu tính bằng nội tệ, kích thích nhập khẩu hàng hóa tiêu dùng và máy móc; nội tệ mất giá đóng vai trò như một mức thuế nhập khẩu bổ sung, hạn chế nhu cầu nhập khẩu.
    • Tác động tổng thể qua phá giá và nâng giá: Ứng dụng điều kiện Marshall-Lerner để chứng minh đối với các nước đang phát triển, do cơ cấu nhập khẩu tập trung vào máy móc, nguyên vật liệu khó thay thế (cầu ít co giãn) và xuất khẩu phụ thuộc lớn vào đầu vào nhập khẩu, tổng độ co giãn $\eta_x + \eta_n$ thường nhỏ hơn 1. Do đó, việc phá giá đơn thuần không thể lập tức cải thiện cán cân thương mại mà cần tính đến độ trễ thời gian theo hiệu ứng tuyến J. Ngược lại, việc nâng giá tiền tệ thường mang lại hệ lụy xấu cho ngoại thương, gia tăng thâm hụt cán cân thương mại.

Chương 2: Ngoại thương Việt Nam dưới tác động của tỷ giá hối đoái

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn điều hành tỷ giá và diễn biến ngoại thương Việt Nam qua các mốc lịch sử cụ thể:

  • Quy mô và cơ cấu ngoại thương: Đánh giá sự tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong tiến trình hội nhập AFTA và chuẩn bị gia nhập WTO; nhận diện rõ cơ cấu xuất khẩu còn phụ thuộc vào hàng thô, nông sản, khoáng sản và hàng gia công (dệt may, da giày), trong khi cơ cấu nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn là tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị và nguyên phụ liệu.
  • Giai đoạn trước Đổi mới (1955–1986): Tồn tại cơ chế độc quyền ngoại thương và tỷ giá hành chính cố định, bao cấp. Tỷ giá không phản ánh sức mua thực tế, tách rời thị trường quốc tế, triệt tiêu động lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
  • Giai đoạn sau Đổi mới (1986–1999): Đánh dấu bước ngoặt năm 1989 khi Nhà nước thực hiện cải cách căn bản chính sách tài chính - tiền tệ: phân biệt lãi suất thực tế và lãi suất danh nghĩa, nâng lãi suất tiền gửi lên 12%/tháng vào tháng 3/1989 để kiềm chế lạm phát, từng bước xóa bỏ chế độ đa tỷ giá và điều chỉnh tỷ giá chính thức sát với tỷ giá thị trường tự do. Trong cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997–1998, Việt Nam đã điều chỉnh biên độ tỷ giá để bảo vệ sản xuất trong nước mà không làm sụp đổ hệ thống tiền tệ như Thái Lan.
  • Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2003: Thực thi cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý nhưng trên thực tế vận hành bò trườn. Chênh lệch lãi suất danh nghĩa VND cao hơn lãi suất USD khoảng 6% điểm trong 11 tháng đầu năm 2003, cùng tỷ lệ lạm phát thấp (bình quân 9 tháng đầu năm 2003 đạt khoảng 1,5%), khiến VND bị định giá cao khoảng 20% so với giá trị thực tế. Tình trạng này làm suy giảm năng lực cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu, gia tăng nhập siêu nghiêm trọng (tốc độ tăng nhập siêu năm 2003 dự kiến đạt 66% so với 2002). Giữa năm 2001, trước sức ép căng thẳng cầu ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã phải bán ra gần 800 triệu USD từ quỹ dự trữ ngoại hối để can thiệp ổn định tỷ giá danh nghĩa.

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường tác động tích cực của tỷ giá hối đoái lên hoạt động ngoại thương Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa vai trò của tỷ giá:

  • Căn cứ đề xuất giải pháp: Dựa trên mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu quốc gia, yêu cầu thu hẹp thâm hụt thương mại, lộ trình tự do hóa cam kết khu vực mậu dịch tự do AFTA và các hiệp định song phương, đa phương.
  • Nhóm giải pháp vĩ mô:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Từng bước nới lỏng biên độ dao động tỷ giá, chuyển dịch cơ chế quản lý bò trườn cứng nhắc sang thả nổi có quản lý thực chất dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ; điều hành linh hoạt công cụ lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu; nâng cao quy mô và hiệu quả quản lý dự trữ ngoại tệ; xây dựng và phát triển khung pháp lý cho thị trường ngoại hối phái sinh (giao dịch kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn).
    • Đối với hệ thống Ngân hàng thương mại: Hoàn thiện công nghệ thanh toán quốc tế, cung cấp đa dạng các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp, nâng cao năng lực thẩm định tín dụng xuất nhập khẩu.
    • Các chính sách vĩ mô hỗ trợ: Kết hợp chính sách tỷ giá với chính sách tài khóa, thuế xuất nhập khẩu và chính sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; thiết lập hàng rào kỹ thuật hợp pháp để kiểm soát nhập siêu thay vì can thiệp thô bạo vào tỷ giá danh nghĩa.
  • Nhóm giải pháp vi mô:
    • Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao năng lực dự báo biến động tỷ giá; chủ động sử dụng các hợp đồng kỳ hạn (forward) và hoán đổi (swap) để phòng ngừa rủi ro tỷ giá; đa dạng hóa đồng tiền thanh toán trong hợp đồng ngoại thương; cơ cấu lại nguồn vốn vay bằng ngoại tệ.
    • Đối với người sản xuất hàng xuất khẩu: Tập trung cải tiến công nghệ, nâng cao năng suất lao động nhằm hạ giá thành sản phẩm một cách bền vững; chủ động nguồn nguyên liệu nội địa để giảm bớt sự phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu, từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực khi tỷ giá biến động và hạn chế nguy cơ bị áp thuế chống bán phá giá.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận kinh tế học tiền tệ về tỷ giá, chứng minh tỷ giá hối đoái thực tế (RER) chứ không phải tỷ giá danh nghĩa mới là biến số quyết định tính cạnh tranh quốc tế của hàng hóa Việt Nam.
  • Lượng hóa và đánh giá thực trạng chính sách tiền tệ giai đoạn 2000–2003: Chỉ rõ VND bị định giá cao khoảng 20% so với giá trị thực tế; phản ánh tình trạng chênh lệch lãi suất danh nghĩa giữa VND và USD lên tới 6% điểm trong năm 2003; ghi nhận mức độ can thiệp trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước bán ra gần 800 triệu USD vào giữa năm 2001; và chỉ ra nguy cơ từ tốc độ tăng trưởng nhập siêu dự kiến 66% năm 2003 do chính sách neo giữ tỷ giá danh nghĩa thiếu linh hoạt.
  • Phân tích độ co giãn xuất nhập khẩu theo điều kiện Marshall-Lerner, đưa ra cảnh báo về giới hạn của việc phá giá đơn phương đối với nền kinh tế đang phát triển có tỷ trọng nhập khẩu tư liệu sản xuất cao như Việt Nam.

Đóng góp của tác giả tự nêu:

  • Khóa luận đã tổng kết, phân tích xuyên suốt tiến trình biến động của tỷ giá hối đoái và tác động của nó tới hoạt động ngoại thương Việt Nam trong khoảng thời gian dài từ năm 1955 đến năm 2003.
  • Xây dựng được hệ thống luận cứ khoa học làm cơ sở tham khảo cho việc đổi mới cơ chế điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý vĩ mô thời kỳ đầu hội nhập.
  • Đề xuất mô hình giải pháp hai tầng (vĩ mô và vi mô) gắn kết đồng bộ giữa quản lý tiền tệ nhà nước, hệ thống ngân hàng thương mại và năng lực phòng hộ rủi ro của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được tác giả tự xác định trong văn bản:

  • Do điều kiện thời gian nghiên cứu và trình độ của sinh viên tốt nghiệp còn hạn chế, đề tài chưa lượng hóa và biểu thị được mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và tổng thể hoạt động ngoại thương Việt Nam bằng mô hình kinh tế lượng thực nghiệm (chưa xây dựng hàm hồi quy đa biến kiểm định độ co giãn cụ thể cho các nhóm mặt hàng).
  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào cặp tỷ giá USD/VND và hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình, chưa mở rộng phân tích chi tiết tác động của các đồng tiền thanh toán chủ chốt khác như EUR, JPY hay mảng xuất nhập khẩu dịch vụ.

Hướng mở nghiên cứu tiếp:

  • Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như mô hình tự hồi quy phân phối trễ - ARDL hoặc mô hình vecto hiệu chỉnh sai số - VECM) để kiểm định thực nghiệm điều kiện Marshall-Lerner và đo lường định lượng hiệu ứng tuyến J tại Việt Nam.
  • Mở rộng phạm vi phân tích sang tác động của tỷ giá hiệu dụng thực tế đa phương (REER) đối với toàn bộ cán cân vãng lai, bao gồm cả luồng thương mại dịch vụ và chuyển dịch kiều hối.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh tế quốc tế, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp tiếp cận lý luận về tỷ giá, cách phân loại các chế độ tỷ giá và hệ thống hóa các lý thuyết kinh điển (ngang giá vàng, PPP, ngang giá lãi suất, Marshall-Lerner, tuyến J).
  • Các nhà nghiên cứu lịch sử kinh tế Việt Nam: Cung cấp chuỗi tư liệu tổng hợp về các giai đoạn điều hành tiền tệ và ngoại thương của Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý lãi suất và tỷ giá năm 1989 cùng diễn biến tỷ giá những năm đầu 2000.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và tài chính doanh nghiệp: Phần nội dung phân tích điều kiện tỷ suất phí ($Tỷ\ giá\ xuất\ khẩu < Tỷ\ giá\ chính\ thức < Tỷ\ giá\ nhập\ khẩu$) và các giải pháp vi mô ở Chương 3 hữu ích cho việc xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro hối đoái.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo phân tích của tác giả, cơ chế điều hành tỷ giá của Việt Nam giai đoạn đầu những năm 2000 có đặc điểm và hạn chế cốt lõi nào?
Việt Nam tuyên bố áp dụng chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý, song thực chất lại quản lý theo kiểu bò trườn (crawling peg - một biến thể của tỷ giá cố định). Cách điều hành này khiến tỷ giá danh nghĩa bị neo giữ cứng nhắc, dẫn đến VND bị định giá cao hơn giá trị thực tế khoảng 20%, làm hàng nhập khẩu rẻ đi tương đối, kích thích nhập siêu tăng kỷ lục (dự kiến tăng 66% năm 2003) và làm suy giảm sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu.

2. Tác giả giải thích điều kiện Marshall-Lerner có tính đặc thù như thế nào đối với các nước đang phát triển?
Theo tác giả, ở các nước đang phát triển, tổng độ co giãn của cầu xuất nhập khẩu thường nhỏ hơn 1 ($\eta_x + \eta_n < 1$). Nguyên nhân do cơ cấu nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị và nguyên nhiên liệu không thể thay thế (cầu nhập khẩu ít co giãn), trong khi hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng thô sơ chế và bản thân sản xuất hàng xuất khẩu lại phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu. Do đó, việc phá giá tiền tệ đơn phương không dễ dàng mang lại thặng dư cán cân thương mại như ở các nước phát triển.

3. Bất đẳng thức nào được tác giả nêu ra để xác định điều kiện kinh doanh có lãi cho doanh nghiệp ngoại thương?
Để doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoạt động có lãi trong mối tương quan với tỷ giá, tác giả nêu bất đẳng thức: $Tỷ\ giá\ xuất\ khẩu < Tỷ\ giá\ chính\ thức < Tỷ\ giá\ nhập\ khẩu$ (trong đó tỷ giá xuất khẩu và tỷ giá nhập khẩu được xác định dựa trên tỷ suất chi phí nội tệ trên doanh thu ngoại tệ của từng hoạt động).

4. Dữ liệu thực tế nào được tác giả đưa ra để chứng minh sự can thiệp trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước vào thị trường ngoại hối giai đoạn 2000–2003?
Văn bản nêu rõ vào giữa năm 2001, khi thị trường ngoại hối trong nước rơi vào tình trạng căng thẳng do cầu USD tăng đột biến, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã phải bán ra gần 800 triệu USD từ nguồn dự trữ ngoại hối để can thiệp giữ ổn định tỷ giá.

5. Điểm hạn chế phương pháp luận lớn nhất mà tác giả tự thừa nhận trong khóa luận là gì?
Tác giả thừa nhận hạn chế lớn nhất là chưa lượng hóa và biểu thị được mối quan hệ tác động qua lại giữa tỷ giá hối đoái và tổng thể hoạt động ngoại thương Việt Nam bằng mô hình kinh tế lượng toán học thực nghiệm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Bích Thu là công trình nghiên cứu tổng kết có hệ thống về lý luận tỷ giá hối đoái và phân tích thực tiễn tác động của tỷ giá USD/VND lên ngoại thương Việt Nam từ năm 1955 đến năm 2003. Công trình đã chỉ ra được bất cập then chốt của việc điều hành cơ chế tỷ giá bò trườn khiến VND bị định giá cao khoảng 20% trong giai đoạn 2000–2003, làm gia tăng áp lực nhập siêu và giảm sức cạnh tranh xuất khẩu. Hệ thống giải pháp hai cấp độ vĩ mô và vi mô được đề xuất đã cung cấp các căn cứ khoa học thiết thực phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ và quản trị rủi ro thương mại quốc tế trong giai đoạn đầu hội nhập kinh tế của Việt Nam.