Tổng quan nghiên cứu

Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam thế kỷ XIX ghi nhận những chuyển biến phức tạp trước bước ngoặt lịch sử năm 1858 khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược. Giữa bối cảnh chế độ phong kiến triều Nguyễn suy vi, hệ tư tưởng Nho giáo độc tôn bộc lộ nhiều hạn chế, sự xuất hiện của danh nho Nguyễn Đức Đạt (1824-1887) cùng trước tác đồ sộ đã tạo nên dấu ấn học thuật đặc sắc. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải mã toàn diện hệ thống tư tưởng triết học của Thám hoa Nguyễn Đức Đạt qua tác phẩm tiêu biểu Nam Sơn tùng thoại, được biên soạn năm 1879 và khắc in năm 1880.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: làm rõ điều kiện kinh tế - xã hội, tiền đề tư tưởng hình thành nhân cách học thuật của tác giả; phân tích sâu sắc vũ trụ quan và nhân sinh quan; đánh giá khách quan các giá trị tiến bộ cùng hạn chế lịch sử. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát không gian văn hóa Việt Nam thế kỷ XIX, trực tiếp trên văn bản Nam Sơn tùng thoại gồm 4 quyển với 32 thiên hoàn chỉnh.

Ý nghĩa khoa học của luận văn thể hiện ở việc hệ thống hóa 100% các luận điểm triết học cốt lõi của tác phẩm, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu vốn bị phân mảnh trong hơn 40 năm qua. Về mặt thực tiễn, công trình đóng góp nguồn ngữ liệu chuẩn xác cho việc giảng dạy lịch sử tư tưởng triết học dân tộc, cung cấp căn cứ lý luận phục vụ công tác xây dựng chuẩn mực đạo đức con người Việt Nam hiện đại với tỷ lệ ứng dụng cao trong nghiên cứu liên ngành xã hội và nhân văn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng cùng chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Trọng tâm là lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội và học thuyết về ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, qua đó xem xét tư tưởng của Nguyễn Đức Đạt trong mối liên hệ mật thiết với cấu trúc kinh tế tiểu nông và thiết chế quân chủ chuyên chế triều Nguyễn.

Mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lịch sử tư tưởng Việt Nam và phương pháp phân tích văn bản học Nho giáo. Luận văn làm sáng tỏ 4 khái niệm triết học trung tâm:

  1. Bản thể luận "Đạo": Cội nguồn sinh hóa của vũ trụ và chuẩn mực hành vi xã hội.
  2. Cặp phạm trù "Thể - Dụng": Quy định mối quan hệ giữa bản chất và công năng thực tiễn.
  3. Thiên mệnh và Vận số: Mối tương quan giữa tất yếu khách quan và tính chủ động của con người.
  4. Nhân sinh quan Tam giáo: Mô hình kết hợp Nho giáo chính thống với tinh hoa Đạo giáo và Phật giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp bao gồm 2 bản in mang ký hiệu VHv.1420 cùng 2 bản viết tay lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, kết hợp bản dịch 4 tập mang mã số từ H38 đến H41 tại Thư viện Viện Triết học. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 32 thiên của Nam Sơn tùng thoại, đối chiếu với 14 bộ trước tác liên quan của cùng tác giả như Hồ dạng thi tập (444 bài thơ), Vịnh sử thi tập (570 bài thơ), Khảo cổ ức thuyết (274 trang).

Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót các văn bản gốc. Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phân tích - tổng hợp, lịch sử - logic, quy nạp - diễn dịch nhằm giải mã cấu trúc lập luận vấn đáp của tác phẩm. Quá trình thu thập, xử lý và chuẩn hóa tư liệu được thực hiện nghiêm ngặt trong khung thời gian 24 tháng từ năm 2016 đến năm 2018 dưới sự thẩm định của hội đồng chuyên môn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về vũ trụ quan, Nguyễn Đức Đạt xác định "Đạo" là bản nguyên tối cao của vạn vật: "Đại đạo như trời che đất chở". Ông phát triển quan niệm Đạo mang tính chất biện chứng mộc mạc, dung hợp giữa cái vô hình và cái hữu hình. Khảo sát 10 thiên thuộc Quyển 1 (chiếm 31,25% tổng số thiên của tác phẩm) cho thấy tác giả đã gắn kết bản thể luận với nhận thức luận thực tiễn, định danh công dụng của Đạo là hành động nhập thế giúp đời qua dạy học và làm quan.

Thứ hai, về quan niệm thiên mệnh và vận số, tác giả đã tạo bước đột phá khi bác bỏ thuyết định mệnh duy tâm: "Mệnh là việc sau" và khẳng định "Họa phúc không điều gì không do tự mình làm lấy cả". Khác với quan niệm tiền định tuyệt đối phổ biến ở thế kỷ XIX, ông nâng cao vai trò chủ thể của con người, phân bổ trách nhiệm xã hội vào nỗ lực tu dưỡng cá nhân.

Thứ ba, về nhân sinh quan và đạo trị nước, hệ thống 16 thiên ở Quyển 2 và Quyển 3 (chiếm 50% dung lượng) chứng minh đường lối kết hợp hài hòa giữa "đức trị" và "pháp trị". Nguyễn Đức Đạt đề cao phép dùng người thực tế, yêu cầu quan lại giữ đức thanh liêm, đồng thời chủ trương khoan sức dân trong chính sách thuế khóa và đê điều.

Thứ tư, về mô hình giáo dục khai phóng, trong suốt 7 năm dạy học tại trường Đông Sơn (1877-1883), ông đã đào tạo hàng trăm nhân tài cho đất nước. Tác phẩm đã đúc kết phương pháp sư phạm tiến bộ "quý hồ tinh bất quý hồ đa", coi trọng thực học và rèn luyện nhân cách.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu nội dung của Nam Sơn tùng thoại có thể biểu diễn qua bảng phân bố cấu trúc: Quyển 1 chiếm 31,25% (bàn về Học vấn, Bản thể đạo), Quyển 2 chiếm 25,00% (bàn về Trị đạo, Pháp chế, Quốc dụng), Quyển 3 chiếm 25,00% (bàn về Dùng người, Đạo làm vua, Bách gia) và Quyển 4 chiếm 18,75% (bàn về Nhân sinh, Vận số, Cách vật).

+---------------+---------------+------------------------------------------+
| Phân chia tập | Tỷ lệ số thiên| Nội dung triết học trọng tâm             |
+---------------+---------------+------------------------------------------+
| Quyển 1       | 31,25%        | Bản thể luận Đạo, nhận thức luận học vấn |
| Quyển 2       | 25,00%        | Đạo trị nước, pháp chế và kinh tế        |
| Quyển 3       | 25,00%        | Nhân sinh quan, thuật dùng người, Bách gia|
| Quyển 4       | 18,75%        | Vận số, phẩm giá, phương pháp cách vật   |
+---------------+---------------+------------------------------------------+

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây của Giáo sư Trần Văn Giàu năm 1973 và Phó Tiến sĩ Ngô Đức Thọ năm 1975, luận văn đã làm rõ tính chất độc lập trong tư duy học thuật của Nguyễn Đức Đạt. Mặc dù vẫn nằm trong khuôn khổ ý thức hệ phong kiến phương Đông, tư tưởng của ông không giáo điều sao chép Tống Nho mà mang đậm dấu ấn bản địa, thấm đượm tinh thần nhân bản và tính hành động thực tiễn của người Việt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, triển khai số hóa 100% kho tư liệu Hán Nôm về các trước tác của Nguyễn Đức Đạt hiện lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm và Thư viện Quốc gia. Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam cần chủ trì đề án phiên dịch toàn văn có chú giải học thuật chuẩn xác cho 4 quyển Nam Sơn tùng thoại trong giai đoạn 2026-2028.

Thứ hai, đưa chuyên đề tư tưởng triết học Nguyễn Đức Đạt vào chương trình đào tạo bậc đại học và sau đại học ngành Triết học, Văn hóa học tại các trường đại học thành viên Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, mục tiêu đạt tỷ lệ tối thiểu 15 tiết giảng dạy chuyên sâu trước năm 2027.

Thứ ba, xây dựng hồ sơ khoa học bảo tồn quần thể di tích trường Đông Sơn tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Nghệ An cần phối hợp với các nhà khoa học hoàn thành đề án phục dựng không gian giáo dục truyền thống, đạt mục tiêu đón trên 50.000 lượt khách tham quan, học tập mỗi năm vào năm 2030.

Thứ tư, xuất bản bộ sách chuyên khảo nghiên cứu đối sánh tư tưởng triết học giữa Nguyễn Đức Đạt với các nhà tư tưởng canh tân cùng thời như Nguyễn Trường Tộ và Đặng Huy Trứ trong thời hạn 18 tháng, nhằm đánh giá toàn diện diện mạo học thuật Việt Nam nửa cuối thế kỷ XIX.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Giảng viên và học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Lịch sử Triết học: Tài liệu cung cấp khung phân tích chuẩn mực về quá trình chuyển biến của Nho giáo Việt Nam cận đại, phục vụ trực tiếp cho việc biên soạn giáo trình và thực hiện luận án chuyên sâu.

  2. Nhà nghiên cứu Hán Nôm và Lịch sử Văn hóa: Công trình cung cấp hệ thống tra cứu thư mục, mã số lưu trữ nguyên bản văn bản và đối sánh dị bản chính xác cho các dự án khảo cứu văn hiến xứ Nghệ.

  3. Nhà quản lý giáo dục và hoạch định chính sách: Luận văn gợi mở các bài học quý báu về triết lý giáo dục toàn diện, kết hợp bồi dưỡng tri thức với rèn luyện đạo đức công vụ cho cán bộ trong giai đoạn hiện nay.

  4. Sinh viên các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị giúp hiểu sâu sắc cội nguồn tư tưởng yêu nước, tinh thần tự lực tự cường của các thế hệ danh nhân tiền bối.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tác phẩm Nam Sơn tùng thoại có điểm gì khác biệt so với các sách kinh điển Nho học thông thường? Tác phẩm không giảng giải kinh sách tầm chương trích cú mà dùng lối văn đối đáp đời thường sinh động gồm 32 thiên. Sách phản ánh trực tiếp các vấn đề thực tiễn của xã hội Việt Nam thế kỷ XIX thay vì trích dẫn rập khuôn điển cố nước ngoài.

  2. Quan niệm về số mệnh của Nguyễn Đức Đạt có rơi vào chủ nghĩa duy tâm thần bí không? Tác giả thừa nhận sự tồn tại của quy luật khách quan nhưng khẳng định con người quyết định họa phúc thông qua hành động thực tế. Câu nói "Mệnh là việc sau" chứng minh ông đề cao ý chí tự lập và tinh thần chủ động vượt khó.

  3. Thái độ của tác giả đối với mối quan hệ Tam giáo Nho - Phật - Đạo như thế nào? Nguyễn Đức Đạt lấy Nho giáo làm nền tảng cốt lõi trong tổ chức xã hội, đồng thời tiếp thu có chọn lọc tính thanh tĩnh của Đạo gia và lòng từ bi của Phật giáo, loại bỏ các yếu tố mê tín dị đoan viển vông.

  4. Tư tưởng giáo dục của Nguyễn Đức Đạt đã tác động ra sao đến phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX? Trường Đông Sơn do ông sáng lập đã đào tạo nên những nhân vật lịch sử lỗi lạc như chí sĩ Phan Bội Châu và cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc, truyền thừa ngọn lửa yêu nước và tư duy duy tân tiến bộ cho phong trào giải phóng dân tộc.

  5. Hiện nay văn bản gốc của tác phẩm Nam Sơn tùng thoại được lưu trữ ở đâu? Văn bản gốc chữ Hán gồm 2 bản in mã số VHv.1420 và 2 bản chép tay được lưu giữ tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm, cùng 4 tập bản dịch phổ thông mã số H38-H41 tại Viện Triết học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.

Kết luận

  • Luận văn đã nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cấu trúc 4 quyển, 32 thiên của tác phẩm Nam Sơn tùng thoại, khẳng định vị thế Thám hoa Nguyễn Đức Đạt là danh nho tiêu biểu của thế kỷ XIX.
  • Làm rõ bản chất vũ trụ quan biện chứng sơ khai và quan niệm thiên mệnh tiến bộ, lấy nỗ lực thực tiễn của con người làm trung tâm giải quyết các vấn đề nhân sinh.
  • Đánh giá đúng mức giá trị tư tưởng đạo đức, giáo dục và trị nước, chỉ ra hạn chế lịch sử do điều kiện kinh tế - xã hội phong kiến quy định.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học xác thực, thúc đẩy tiến trình nghiên cứu lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam trong lộ trình 5 năm tới.
  • Kêu gọi các nhà khoa học, cơ quan quản lý văn hóa tăng cường phối hợp bảo tồn, khai thác hiệu quả các giá trị nhân văn truyền thống phục vụ công cuộc đổi mới và phát triển đất nước bền vững.