Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo với hơn 20 triệu tín đồ, chiếm khoảng 20% dân số cả nước, sinh hoạt tại hàng vạn cơ sở thờ tự thuộc nhiều tổ chức tôn giáo khác nhau. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và kinh tế thị trường, các thế lực thù địch không ngừng lợi dụng vấn đề nhân quyền và đức tin để xuyên tạc chính sách, kích động chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải củng cố nền tảng lý luận và hoàn thiện đường lối tôn giáo nhằm vừa bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng chính đáng, vừa giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
Đề tài tập trung hệ thống hóa những nội dung cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng, tôn giáo, đồng thời làm rõ quá trình vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu khảo sát hệ thống văn kiện, bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh và thực tiễn thực hiện chính sách tôn giáo từ Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/10/1990 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đến năm 2011. Ý nghĩa khoa học của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, hướng tới mục tiêu duy trì chỉ số đồng thuận xã hội trên 90% và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng cho 100% công dân theo đúng quy định pháp luật.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Công trình vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mác-xít. Theo đó, tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, có nguồn gốc nhận thức, kinh tế và tâm lý, đồng thời sẽ tồn tại lâu dài trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Nghiên cứu kế thừa học thuyết về nhà nước thế tục và quyền tự do tư tưởng phương Tây, tiêu biểu là 3 nguyên tắc nền tảng trong Bộ luật Phân ly năm 1905 tại Pháp gồm: tách giáo hội khỏi nhà nước, tách nhà trường khỏi giáo hội, và tôn trọng tự do lương tâm cá nhân, cùng nguyên tắc tôn trọng quyền con người tại Điều 18 của Tuyên ngôn Thế giới về Nhân quyền năm 1948.
Khung lý thuyết của luận văn tích hợp 4 khái niệm then chốt: Tự do tín ngưỡng, tôn giáo; Thế tục hóa; Đại đoàn kết lương - giáo; và Chống lợi dụng tôn giáo. Tư tưởng Hồ Chí Minh được xác định là sự phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn phương Đông, nơi lòng yêu nước và tinh thần hòa hợp dân tộc đóng vai trò hạt nhân quy tụ mọi đồng bào có đạo và không có đạo.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp từ bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập gồm 12 tập do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành, kết hợp hơn 50 văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước từ năm 1990 đến năm 2011. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát 100% các bài viết, bài phát biểu và sắc lệnh liên quan đến tôn giáo của Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành trong giai đoạn 1945 - 1969.
Phương pháp chọn mẫu định tính chuyên đề được lựa chọn nhằm trích xuất toàn diện các luận điểm mang tính nguyên tắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tác giả kết hợp phương pháp lịch sử - lôgíc, phân tích - tổng hợp, quy nạp - diễn dịch và so sánh văn bản. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học, đặt tư tưởng tôn giáo trong tiến trình lịch sử 21 năm đổi mới (1990 - 2011), từ đó rút ra các bài học thực tiễn xác đáng cho công tác quản lý hiện nay.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, luận văn khẳng định nét đặc thù nổi bật của tín ngưỡng, tôn giáo Việt Nam là tính khoan dung, đa thần và tinh thần hòa hợp dân tộc sâu sắc. Khác với phương Tây từng trải qua các cuộc chiến tranh tôn giáo kéo dài, hơn 20 triệu tín đồ thuộc nhiều tôn giáo ngoại nhập và nội sinh tại Việt Nam luôn cùng chung sống hòa bình, đồng hành cùng lịch sử dựng nước và giữ nước.
Thứ hai, nghiên cứu làm sáng rõ nguyên tắc bất biến trong tư tưởng Hồ Chí Minh: Tự do tín ngưỡng, tôn giáo phải gắn liền với độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Người khẳng định nước có độc lập thì tôn giáo mới có tự do. Nền tảng này đã được thể chế hóa ngay từ bản Hiến pháp năm 1946 và Sắc lệnh số 234/SL năm 1955, khẳng định 100% công dân đều có quyền tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng.
Thứ ba, công trình chỉ ra thực trạng gia tăng phức tạp của các hiện tượng tôn giáo mới dưới tác động của toàn cầu hóa và cơ chế thị trường. Số lượng tà đạo, giáo phái lạ tại Việt Nam đã tăng từ khoảng 30 hiện tượng năm 1998 lên 50 đến 60 hiện tượng vào năm 2001, tương đương mức tăng trưởng 100% chỉ sau 3 năm, tập trung nhiều tại vùng Tây Bắc và Tây Nguyên.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa và xuất hiện các nhóm tôn giáo lạ bắt nguồn từ tâm lý bất an trước các rủi ro kinh tế - xã hội thời kỳ mở cửa, cùng sự xâm nhập văn hóa xuyên quốc gia khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đồng thời, các thế lực thù địch triệt để lợi dụng sự thiếu hiểu biết của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số để lồng ghép yếu tố chính trị phản động.
So với các quan điểm vô thần cực đoan từng bị Ph. Ăngghen phê phán, tư tưởng Hồ Chí Minh thể hiện tính nhân văn vượt trội khi tôn trọng tuyệt đối đức tin chân chính, đồng thời phân biệt rạch ròi giữa người có đạo yêu nước với kẻ đội lốt tôn giáo. Nhằm phục vụ công tác theo dõi trực quan, toàn bộ cơ cấu 20 triệu tín đồ và xu hướng tăng trưởng của 50 đến 60 giáo phái mới giai đoạn 1998 - 2001 có thể được trình bày hiệu quả thông qua biểu đồ tròn phân bố thị phần tôn giáo và biểu đồ cột so sánh tốc độ phát sinh tổ chức lạ theo chu kỳ 5 năm.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Hoàn thiện hệ thống thể chế và pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo: Ban Tôn giáo Chính phủ phối hợp với Bộ Tư pháp rà soát 100% văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, tham mưu Quốc hội ban hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo trong giai đoạn 2011 - 2016 nhằm bảo đảm hành lang pháp lý minh bạch, tương thích với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết.
-
Nâng cao đời sống vật chất và văn hóa vùng đồng bào có đạo: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng các bộ ngành kinh tế triển khai các dự án an sinh xã hội, đặt mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào các tôn giáo xuống dưới mức 5% trong vòng 3 đến 5 năm, củng cố niềm tin của nhân dân vào đường lối đổi mới.
-
Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Ban Tôn giáo các cấp tổ chức các lớp tập huấn phương pháp dân vận khéo theo gương Bác Hồ cho 100% cán bộ tôn giáo cấp huyện và xã, duy trì chỉ tiêu đào tạo tối thiểu 5.000 lượt cán bộ mỗi năm.
-
Tăng cường đấu tranh phòng chống các hành vi lợi dụng tín ngưỡng: Bộ Công an phối hợp với chính quyền địa phương trên toàn bộ 63 tỉnh, thành phố kiên quyết bóc gỡ các tổ chức phản động đội lốt tôn giáo, triệt xóa 100% các tà đạo có hành vi mê tín dị đoan, hủy hoại thuần phong mỹ tục và trật tự an toàn xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo và dân vận: Hơn 10.000 cán bộ thuộc hệ thống Ban Dân vận, Mặt trận Tổ quốc và cơ quan quản lý tôn giáo các cấp có thể tham khảo luận văn để trau dồi phương pháp vận động quần chúng mềm dẻo, chuẩn mực theo phong cách Hồ Chí Minh.
-
Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Giảng viên thuộc hơn 50 trường đại học, học viện trên toàn quốc có thể sử dụng công trình làm giáo trình chuyên đề về Triết học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Tôn giáo học đại cương.
-
Học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Xã hội: Người học các chuyên ngành Triết học, Xã hội học, Chính trị học có thể tham khảo phương pháp luận khoa học, cách khai thác nguồn tư liệu từ 12 tập Hồ Chí Minh Toàn tập và kỹ thuật xử lý dữ liệu lịch sử.
-
Chức sắc, chức việc và tín đồ các tổ chức tôn giáo: Hơn 20 triệu tín đồ có thể nghiên cứu luận văn để hiểu rõ quan điểm nhất quán của Đảng, từ đó nâng cao tinh thần cảnh giác trước âm mưu chia rẽ, tích cực thực hiện phương châm sống tốt đời, đẹp đạo.
Câu hỏi thường gặp
-
Tư tưởng Hồ Chí Minh giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và tự do tôn giáo như thế nào?
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định độc lập dân tộc là tiền đề quyết định để tôn giáo có tự do. Ngay sau năm 1945, Người nêu rõ nước không độc lập thì tôn giáo không thể tự do. Tư tưởng này bảo đảm cho hơn 20 triệu tín đồ quyền tự do tín ngưỡng vững chắc gắn liền với chủ quyền quốc gia thiêng liêng.
-
Quá trình thể chế hóa tư tưởng tôn giáo của Hồ Chí Minh diễn ra qua những văn bản pháp lý nào?
Tư tưởng của Người được thể chế hóa sớm qua Hiến pháp năm 1946, Sắc lệnh số 234/SL năm 1955. Sau này Đảng ta phát triển qua Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/10/1990 và Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 gồm 6 chương, 41 điều, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng cho 100% công dân.
-
Hiện tượng tôn giáo mới giai đoạn 1998 - 2001 tác động thế nào đến an ninh trật tự?
Sự gia tăng từ 30 lên 50 đến 60 giáo phái mới trong giai đoạn này, tiêu biểu là các nhóm lạ ở Tây Bắc, đã gây xáo trộn đời sống văn hóa bản địa. Nhiều phần tử xấu đã lợi dụng tà đạo để kích động tư tưởng ly khai, làm tổn hại khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
-
Điểm đặc sắc trong cách tiếp thu các giá trị tôn giáo Đông - Tây của Hồ Chí Minh là gì?
Hồ Chí Minh đã kết hợp tinh hoa đạo đức Khổng giáo, lòng từ bi Phật giáo, đức bác ái Kitô giáo với 3 nguyên tắc thế tục hóa trong Bộ luật Phân ly năm 1905 của Pháp. Người tìm thấy mẫu số chung là mưu cầu hạnh phúc cho nhân loại và phục vụ sự nghiệp giải phóng dân tộc.
-
Cán bộ quản lý tôn giáo cần lưu ý nguyên tắc ứng xử nào theo chỉ dẫn của Bác?
Bác yêu cầu cán bộ tuyệt đối tránh thái độ mệnh lệnh, thô bạo hoặc dùng lý luận đao to búa lớn. Người làm công tác tôn giáo phải thực hiện phương châm miệng nói tay làm, am hiểu phong tục tập quán, giải quyết tốt 100% nhu cầu tâm linh chính đáng và nâng cao đời sống dân sinh.
Kết luận
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng, tôn giáo từ nền tảng văn hóa dân tộc, tư tưởng Đông - Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Khẳng định nguyên tắc độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội là điều kiện tiên quyết bảo đảm tự do tôn giáo cho hơn 20 triệu tín đồ.
- Đánh giá sâu sắc thành tựu vận dụng của Đảng trong 21 năm đổi mới (1990 - 2011) qua việc hoàn thiện thể chế pháp lý và quản lý nhà nước.
- Nhận diện chính xác nguy cơ từ 50 đến 60 hiện tượng tôn giáo mới và âm mưu lợi dụng đức tin nhằm phá hoại an ninh quốc gia.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ nhằm nâng cao đời sống vùng giáo và tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Trong lộ trình 2011 - 2016, công tác tôn giáo cần tiếp tục đẩy mạnh số hóa 100% cơ sở dữ liệu và hoàn thiện Luật Tín ngưỡng, tôn giáo. Kính mời các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và độc giả quan tâm đón đọc toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác sâu sắc các giá trị lý luận và thực tiễn quý báu này.