Tổng quan nghiên cứu

Sự nghiệp đổi mới đất nước trải qua gần 30 năm từ năm 1986 đến năm 2015 đã mang lại những thành tựu vượt bậc về kinh tế và xã hội, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xây dựng một hệ thống lý luận vững chắc về phát triển xã hội. Trong bối cảnh Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng xác định mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, việc luận giải một cách khoa học về mục tiêu, động lực và phương thức phát triển trở thành nhiệm vụ trọng tâm của khoa học xã hội. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học, mã số 60220301, mang tên "Tư tưởng Hồ Chí Minh về sự phát triển của xã hội Việt Nam" do học viên Nguyễn Thị Thùy Dung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Lại Quốc Khánh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2015 đã giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật này.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận văn là làm rõ cơ sở hình thành, nội dung cốt lõi và giá trị lý luận thực tiễn trong tư tưởng Hồ Chí Minh về sự phát triển xã hội Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung khai thác toàn bộ di sản văn bản trong bộ Hồ Chí Minh Toàn tập gồm 15 tập xuất bản lần thứ ba năm 2011 cùng bộ Hồ Chí Minh Biên niên tiểu sử xuất bản giai đoạn 2005 - 2006, gắn liền với tiến trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1911 đến năm 1969. Công trình mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi làm rõ 100% các chiều cạnh triết học của mô hình xã hội mới, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học định lượng và định tính nhằm phục vụ công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện chủ thuyết phát triển xã hội Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng thế giới quan và phương pháp luận trung tâm. Đây là học thuyết kinh điển chỉ ra quy luật vận động nội tại của lịch sử qua 5 hình thái kinh tế - xã hội, khẳng định phương thức sản xuất vật chất quyết định kiến trúc thượng tầng chính trị và đời sống tinh thần. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phát triển bền vững theo tinh thần Hội nghị thượng đỉnh Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc năm 1992 tại Rio de Janeiro với 3 trụ cột cơ bản: phát triển kinh tế nhanh và an toàn, tiến bộ công bằng xã hội gắn với chỉ số phát triển con người HDI, và bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.

Hệ thống khung khái niệm chính được thao tác hóa gồm 4 phạm trù nền tảng:

  • Khái niệm xã hội: Tiếp cận theo nghĩa rộng là một chỉnh thể cấu trúc hệ thống bao gồm sự gắn kết hữu cơ giữa kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội.
  • Khái niệm phát triển xã hội: Quá trình vận động tiến lên giải quyết hài hòa các mâu thuẫn để nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
  • Khái niệm mục tiêu phát triển xã hội: Đích đến toàn diện nhằm giải phóng con người, xây dựng quốc gia độc lập, tự do, hạnh phúc.
  • Khái niệm động lực phát triển xã hội: Hệ thống các nhân tố nội sinh và ngoại sinh kích thích lực lượng quần chúng hành động sáng tạo nhằm thúc đẩy tiến bộ xã hội.

Nghiên cứu cũng chứng minh sự tiếp biến tinh hoa văn hóa nhân loại của Hồ Chí Minh, từ tư tưởng Đại đồng, Thân dân, Đức trị của Nho giáo, tinh thần từ bi, bình đẳng của Phật giáo, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, đến các giá trị Tự do, Bình đẳng, Bác ái của trào lưu Khai sáng Pháp và Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 tập tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập, 10 tập tư liệu Biên niên tiểu sử và 107 công trình tham khảo chuyên khảo trong nước và quốc tế. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm trích xuất 100% các trước tác, văn kiện, bài phát biểu tiêu biểu phản ánh trực tiếp quan điểm phát triển quốc gia từ giai đoạn 1920 đến 1969.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích văn bản học kết hợp phương pháp lịch sử - logic và hệ thống - cấu trúc là nhằm bảo đảm tính xác thực của tư liệu gốc, đặt tư tưởng vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể để tái hiện quy luật phát triển logic. Timeline nghiên cứu được thực hiện nghiêm ngặt từ khâu thu thập ngữ liệu, phân loại chủ đề động lực - mục tiêu, đối chiếu thực tiễn cách mạng đến khâu tổng hợp luận điểm triết học trong thời gian 24 tháng trước khi bảo vệ chính thức vào tháng 11 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn chỉ ra rằng Hồ Chí Minh đã định hình mô hình phát triển xã hội Việt Nam với mục tiêu tối thượng là phục vụ con người và giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội. Dẫn chứng lịch sử sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, khi hơn 90% dân số lâm vào cảnh mù chữ và nạn đói cướp đi sinh mạng của khoảng 2 triệu đồng bào, Người lập tức phát động phong trào diệt giặc đói, diệt giặc dốt và phong trào Bình dân học vụ. Điều này chứng minh phát triển xã hội trước hết phải giải quyết triệt để vấn đề dân sinh và nâng cao dân trí.

Thứ hai, tác giả luận giải hệ thống 3 nhóm động lực cơ bản thúc đẩy sự phát triển của xã hội Việt Nam:

  1. Động lực chính trị: Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản giữ vai trò tiên phong kết hợp với xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân theo tinh thần Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp năm 1959. Dù giai cấp công nhân ban đầu chỉ chiếm khoảng 2% dân số, nhưng với đường lối đúng đắn đã quy tụ được hơn 80% khối liên minh công nông trí thức.
  2. Động lực kinh tế: Phát triển sản xuất vật chất, kết hợp hài hòa các thành phần kinh tế, phát huy sức mạnh lao động sáng tạo của nhân dân với tinh thần đem sức ta mà giải phóng cho ta.
  3. Động lực văn hóa - xã hội: Khơi dậy truyền thống yêu nước, đạo đức Cần, Kiệm, Liêm, Chính và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc.

Thứ ba, công trình phân tích sâu sắc 2 nhóm trở lực nguy hiểm kìm hãm sự phát triển bao gồm: chủ nghĩa cá nhân được xem là thứ giặc nội xâm làm suy giảm trên 70% sức mạnh đoàn kết, cùng với các thói quen, hủ tục truyền thống lạc hậu.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu khẳng định triết lý phát triển Hồ Chí Minh mang tính biện chứng sâu sắc, không rập khuôn giáo điều theo mô hình kinh điển mà luôn xuất phát từ thực tiễn Việt Nam. Người nhận định cuộc đấu tranh giai cấp ở phương Đông không giống như phương Tây và khẳng định chủ nghĩa dân tộc chân chính là một động lực vĩ đại của đất nước. Khi so sánh với các nghiên cứu của nhiều học giả đương thời, luận văn đã tạo ra bước đột phá khi hệ thống hóa tư tưởng phát triển thành một chỉnh thể hoàn chỉnh gồm mục tiêu, động lực, điều kiện và lộ trình thực thi.

Dữ liệu phân tích trong luận văn có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu động lực phát triển xã hội với tỷ trọng tác động cân bằng giữa chính trị, kinh tế và văn hóa - xã hội. Đồng thời, một bảng so sánh đa chiều giữa mô hình phát triển tư bản chủ nghĩa tập trung vào lợi nhuận thuần túy với mô hình xã hội chủ nghĩa nhân văn vì hạnh phúc con người đã làm nổi bật tính ưu việt của con đường cách mạng Việt Nam. Đúng như Hồ Chí Minh từng nhấn mạnh trong tác phẩm Đường cách mệnh: "Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại".

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh vào công cuộc phát triển đất nước:

  • Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: Đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế, giải phóng triệt để lực lượng sản xuất, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt từ 6,5% đến 7,0% trong giai đoạn 2016 - 2025. Chủ thể thực hiện là Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực toàn diện: Tăng cường đầu tư ngân sách cho giáo dục và y tế, phấn đấu nâng chỉ số phát triển con người HDI của Việt Nam đạt trên mức 0,750 trước năm 2030. Chủ thể chịu trách nhiệm là Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Đổi mới, nâng cao hiệu lực quản trị của Nhà nước pháp quyền: Triển khai cải cách hành chính đồng bộ, thực hiện cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ công đạt trên 90% vào năm 2025. Cơ quan chủ trì là Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp.
  • Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị: Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quét sạch chủ nghĩa cá nhân theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và khóa XII, xử lý dứt điểm 100% các vụ việc suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống. Chủ thể chỉ đạo là Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ủy ban Kiểm tra Trung ương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình là tài liệu học thuật và cẩm nang thực tiễn có giá trị cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Xây dựng Đảng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng bài giảng, giáo trình chuyên đề và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về triết lý phát triển xã hội.
  • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan Đảng, Quốc hội và Chính phủ: Khai thác khung lý luận về 3 nhóm động lực và phương pháp quản trị xã hội để xây dựng các chương trình hành động, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và chiến lược 10 năm.
  • Học viên cao học và sinh viên các khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa học Chính trị, Luật học: Tham khảo phương pháp tiếp cận văn bản học, cấu trúc phân tích logic và hệ thống hơn 100 tài liệu nguồn đáng tin cậy phục vụ làm khóa luận, luận văn tốt nghiệp.
  • Báo cáo viên, cán bộ làm công tác tuyên giáo, văn hóa - tư tưởng: Vận dụng các luận cứ khoa học để tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, lan tỏa các giá trị nhân văn của đạo đức cách mạng Cần, Kiệm, Liêm, Chính trong cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đóng góp điểm mới học thuật nào nổi bật nhất?
Luận văn đã hệ thống hóa một cách toàn diện và sâu sắc quan niệm của Hồ Chí Minh về sự phát triển xã hội theo một mô hình chỉnh thể 4 phương diện kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Đồng thời, tác giả xác lập rõ mối quan hệ tương hỗ giữa 3 hệ động lực cốt lõi và phương pháp triệt tiêu 2 nhóm trở lực chính trong quá trình kiến thiết đất nước.

Hồ Chí Minh đã tiếp thu và phát triển tư tưởng phương Tây về phát triển xã hội như thế nào?
Người đã tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiến bộ về quyền con người, quyền tự do và bình đẳng trong Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của Mỹ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789 của Pháp. Người biến các nguyên lý nhân văn tư sản thành vũ khí lý luận sắc bén nhằm lên án chế độ thực dân và khẳng định quyền tự quyết của các dân tộc thuộc địa.

Đâu là động lực trung tâm của sự phát triển xã hội theo quan điểm Hồ Chí Minh?
Con người và khối đại đoàn kết toàn dân tộc chính là động lực trung tâm, quyết định mọi thắng lợi. Để trở thành động lực thực tế, quần chúng nhân dân phải được giác ngộ lý tưởng, tổ chức chặt chẽ và đặt dưới sự lãnh đạo tiên phong của Đảng Cộng sản, quy tụ hơn 80% sức mạnh của toàn thể các tầng lớp nhân dân.

Luận văn giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và phát triển xã hội ra sao?
Nghiên cứu khẳng định độc lập dân tộc là tiền đề tiên quyết, còn phát triển xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa là mục tiêu đích thực và điều kiện bảo đảm vững chắc cho độc lập. Đúng như Người từng khẳng định năm 1945, nếu nước độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc, tự do thì độc lập đó cũng không có ý nghĩa gì.

Các giải pháp của luận văn có giá trị ứng dụng thực tế trong giai đoạn hiện nay không?
Toàn bộ 4 nhóm kiến nghị về thể chế kinh tế, phát triển nguồn nhân lực, cải cách hành chính công và phòng chống chủ nghĩa cá nhân đều bám sát thực tiễn đổi mới. Các định hướng này có giá trị chiến lược dài hạn trong giai đoạn 10 đến 20 năm tới, hỗ trợ đắc lực cho công tác quản trị xã hội bền vững và hội nhập quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích tường minh cơ sở lý luận và thực tiễn hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển xã hội Việt Nam từ cội nguồn truyền thống dân tộc, tinh hoa Đông - Tây và chủ nghĩa Mác - Lênin.
  • Khái quát thành công hệ mục tiêu phát triển xã hội nhân văn, đa chiều, lấy đời sống ấm no, tự do, hạnh phúc của nhân dân làm thước đo cao nhất.
  • Luận giải sâu sắc cơ chế vận hành của hệ thống 3 nhóm động lực kinh tế, chính trị, văn hóa gắn liền với việc kiên quyết loại trừ các trở lực suy thoái tư tưởng và hủ tục lạc hậu.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác gồm 15 tập Toàn tập và hơn 100 tài liệu chuyên khảo phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định đường lối phát triển đất nước giai đoạn 2016 - 2030.
  • Xác lập cơ sở phương pháp luận vững chắc giúp các nhà nghiên cứu, giảng viên và cán bộ quản lý tiếp tục phát triển chủ thuyết phát triển xã hội Việt Nam hiện đại.

Để nắm bắt trọn vẹn giá trị lý luận và phương pháp nghiên cứu chuyên sâu, bạn đọc hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình luận văn thạc sĩ Triết học xuất sắc này nhằm vận dụng hiệu quả vào công tác nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn.