Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Nguyễn Thu An có tiêu đề chính thức: "Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền - Những quan điểm cơ bản và giá trị kế thừa trong xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay". Công trình được thực hiện tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Thị Kim Quế, thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01).
+------------------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Thông tin học thuật | Chi tiết |
+------------------------+------------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài | Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền - Những quan điểm cơ bản và giá trị |
| | kế thừa trong xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay |
| Tác giả | Nguyễn Thu An |
| Người hướng dẫn | GS.TS Hoàng Thị Kim Quế |
| Cơ sở đào tạo | Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội |
| Năm bảo vệ | 2017 |
| Chuyên ngành & Mã số | Lí luận và lịch sử nhà nước và pháp luật – 62 38 01 01 |
+------------------------+------------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Tác giả luận án xác định 5 lý do cơ bản dẫn đến việc lựa chọn đề tài nghiên cứu:
- Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Mặc dù chưa đề cập trực diện thuật ngữ "nhà nước pháp quyền", nhưng tư tưởng của Người về nhà nước pháp quyền đã xuất hiện từ rất sớm qua các quan điểm về nhà nước, pháp luật, Hiến pháp và quyền con người.
- Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và lần thứ XI đều khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng; nguyên tắc này đã được thể chế hóa tại Khoản 1 Điều 2 Hiến pháp năm 2013 ("Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân...").
- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) và Nghị quyết Đại hội XII (2016) khẳng định chủ nghĩa Mác - Lênin cùng tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động. Lịch sử xây dựng nhà nước từ Tuyên ngôn độc lập 1945 và Hiến pháp 1946 đến nay gắn liền với các giai đoạn lịch sử (1945-1975, 1975-1986, 1986 đến nay).
- Thực tiễn gần 30 năm đổi mới và hội nhập quốc tế của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đặt ra yêu cầu khách quan phải hoàn thiện mô hình tổ chức quyền lực nhà nước.
- Hiến pháp năm 2013 được thông qua ngày 28/11/2013 (có hiệu lực từ 01/01/2014) đòi hỏi cơ sở lý luận vững chắc để triển khai, hoàn thiện hệ thống pháp luật thực định.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Tính đến thời điểm bảo vệ, chưa có công trình cấp luận án tiến sĩ nào tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống về tư tưởng Nhà nước pháp quyền Hồ Chí Minh gắn liền với việc kế thừa trong bối cảnh triển khai Hiến pháp năm 2013.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định các nguyên tắc và giá trị cốt lõi cần kế thừa trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền; từ đó đề xuất các kiến nghị lập pháp, lập hiến cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam trong bối cảnh tổ chức thực hiện Hiến pháp năm 2013 trên các lĩnh vực: bảo vệ quyền con người, xây dựng Hiến pháp và pháp luật, tổ chức và kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở hình thành và nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền.
- Xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm: "nhà nước pháp quyền", "quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền".
- Đề xuất, luận giải các kiến nghị kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh để hoàn thiện pháp luật về quyền con người, xây dựng Hiến pháp, kiểm soát quyền lực và xử lý mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Tác giả thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Học thuyết nhà nước pháp quyền có những giá trị và thuộc tính cơ bản nào? Tư tưởng nhà nước pháp quyền của Chủ tịch Hồ Chí Minh có quan hệ như thế nào với học thuyết nhà nước pháp quyền?
- Hiểu thế nào về tư tưởng Nhà nước pháp quyền của Chủ tịch Hồ Chí Minh và tư tưởng này bao gồm những bộ phận cấu thành nào?
- Cần áp dụng những nguyên tắc nào khi nghiên cứu, kế thừa và phát triển tư tưởng Nhà nước pháp quyền của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay?
- Tại sao phải vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền và có những đề xuất nào trong việc vận dụng, kế thừa trong tổ chức thực hiện Hiến pháp năm 2013?
Luận án xây dựng 5 giả thuyết nghiên cứu:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền là tổng thể quan điểm toàn diện, sâu sắc về một nhà nước đủ năng lực bảo đảm độc lập dân tộc, tự do cho Nhân dân và hạnh phúc cho con người.
- Tư tưởng này phản ánh tinh thần pháp quyền tự nhiên với giá trị cốt lõi là pháp luật phải hợp lòng dân, hợp lẽ công bằng, bảo vệ quyền tự nhiên của con người và đóng vai trò kiểm soát quyền lực nhà nước.
- Tư tưởng Hồ Chí Minh kế thừa các giá trị phổ quát của học thuyết pháp quyền nhân loại và được phát triển phù hợp với hoàn cảnh lịch sử Việt Nam.
- Vận dụng sáng tạo là nguyên tắc bắt buộc khi kế thừa, phát huy các giá trị tư tưởng của Người.
- Việc kế thừa không phải là sao chép máy móc mà là học tập quan điểm, nguyên tắc, phong cách và nhân cách Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền và các giá trị kế thừa thể hiện qua lời nói, văn bản, hoạt động thực tiễn của Người. Trọng tâm gồm: bảo vệ quyền con người; xây dựng Hiến pháp và pháp luật; tổ chức và kiểm soát quyền lực nhà nước; mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian và nội dung: Thuộc chuyên ngành Lí luận và lịch sử nhà nước và pháp luật; đặt trong bối cảnh thi hành Hiến pháp năm 2013; tập trung vào các vấn đề quyền con người, kiểm soát quyền lực, trách nhiệm nhà nước, vai trò Hiến pháp/pháp luật và chủ quyền nhân dân.
- Thời gian: Phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh qua hai giai đoạn chính: trước năm 1945 và sau năm 1945.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo các nhóm chuyên đề chính.
+------------------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm công trình | Các tác giả, đề tài tiêu biểu được trích dẫn trong luận án |
+------------------------------------+------------------------------------------------------------------------+
| Đề tài khoa học cấp Nhà nước | - Chương trình KX.04 (2001-2005): Đề tài KX.04.01 (GS.VS Nguyễn Duy |
| & cấp Bộ về Nhà nước pháp quyền | Quý), Đề tài KX.04.02 (GS.TS Đào Trí Úc). |
| | - Chương trình KX.10 (giai đoạn 2006-2015). |
| | - Đề tài cấp Bộ: PGS.TS Nguyễn Như Phát (2011-2020 và đề tài hệ thống |
| | pháp luật thống nhất). |
| Giáo trình & Sách chuyên khảo | - GS.TSKH Đào Trí Úc (Giáo trình 2015, Sách chuyên khảo 2007). |
| trong nước | - GS.TS Nguyễn Đăng Dung (2005, 2007, 2008). |
| | - GS.TS Trần Ngọc Đường (2011). |
| | - PGS.TS Lê Minh Thông (2001), TS Lê Quốc Hùng (2004), PGS.TS Nguyễn |
| | Văn Mạnh (2010). |
| Nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh | - Chương trình KX.02 (Đề tài nhánh KX.02.13 do PTS Nguyễn Đình Lộc |
| về nhà nước và pháp luật | chủ nhiệm, cùng Vũ Đình Hòe, PGS Song Thành, PTS Uông Chu Lưu...). |
| | - Đề tài cấp Bộ của TS Phạm Hồng Chương (2001). |
| | - Sách "Tư tưởng Hồ Chí Minh - Di sản văn hóa nhân loại" (2002). |
| | - Các bài báo của GS Đặng Xuân Kỳ, GS.TS Hoàng Thị Kim Quế, GS.TS Thái |
| | Vĩnh Thắng, PGS.TS Phan Trung Lý, TS Bùi Đình Phong... |
| Tài liệu học thuật quốc tế | - G.W.F. Hegel (Các nguyên lí của triết học pháp quyền, 1821/2010). |
| | - Barry M. Hager (The Rule of Law - A Lexicon for Policy Makers, 1999).|
| | - A. Hamilton, J. Madison, J. Jay (The Federalist Papers, 1787-1788). |
| | - Lý Ba (Các tiểu luận về luật, pháp trị, chủ nghĩa hợp hiến, 2012). |
+------------------------------------+------------------------------------------------------------------------+
Đánh giá của tác giả về các công trình đi trước
- Về học thuyết nhà nước pháp quyền: Các công trình đã làm rõ nguồn gốc lịch sử, các đặc trưng phổ quát như tôn trọng quyền con người, tính tối cao của Hiến pháp, kiểm soát quyền lực và chủ quyền nhân dân.
- Về tư tưởng Hồ Chí Minh: Các nghiên cứu khẳng định Người đặt nền móng cho tư tưởng nhà nước pháp quyền Việt Nam với ba trụ cột (tư tưởng Hiến pháp, kiểm soát quyền lực, vì con người), song phần lớn các công trình trước đây mới tiếp cận riêng lẻ hoặc chưa đặt trong bối cảnh sửa đổi, thi hành Hiến pháp năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
- Luận án dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý hiện đại, kết hợp chọn lọc lý thuyết pháp luật tự nhiên (Natural Law) và lý thuyết pháp luật thực chứng (Legal Positivism), học thuyết về chủ nghĩa hợp hiến (Constitutionalism) và các mô hình phân quyền, kiểm soát quyền lực.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học và khoa học xã hội:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và nghiên cứu tư liệu, sự kiện lịch sử: Sử dụng xuyên suốt các Chương 1, 2, 3, 4 để chứng minh các luận điểm từ các bài viết, bài nói và hành động thực tiễn của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Phương pháp sử liệu: Áp dụng chủ yếu tại Chương 2 và Chương 3 để đặt tư tưởng của Người vào bối cảnh lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cách mạng.
- Phương pháp hệ thống và so sánh luật học: Áp dụng tại các Chương 1, 2, 3, 4 nhằm đối chiếu quan điểm của Hồ Chí Minh với các học thuyết pháp lý phương Đông, phương Tây và các bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013).
- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Áp dụng tại Chương 2, 3, 4 để bảo đảm tính liên kết giữa các luận điểm lý thuyết và các kiến nghị giải pháp lập pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu lý luận về nhà nước pháp quyền và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tác giả phân tích các kết quả từ các đề tài cấp Nhà nước (KX.04, KX.02, KX.10), các sách chuyên khảo của các chuyên gia đầu ngành trong nước, cùng các tài liệu kinh điển quốc tế (Hegel, The Federalist Papers, Barry M. Hager, Lý Ba).
Chương này rút ra kết luận: Mặc dù nguồn tài liệu phong phú, nhưng việc nghiên cứu tư tưởng pháp quyền Hồ Chí Minh một cách hệ thống dưới lăng kính khoa học pháp lý sau thời điểm thông qua Hiến pháp năm 2013 vẫn là một khoảng trống cần được luận án giải quyết.
Chương 2: Những vấn đề lí luận cơ bản về nhà nước pháp quyền, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền
Chương 2 tập trung phân tích các nội dung lý luận nền tảng:
- Khái niệm, lịch sử phát triển và các đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền (tính tối cao của pháp luật, bảo đảm quyền con người, phân công/kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình).
- Quan niệm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền: Phân tích tư tưởng pháp quyền xuất phát từ tinh thần yêu nước, thương dân, khát vọng giải phóng dân tộc và giải phóng con người.
- Nguồn gốc tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền: Sự kết hợp giữa truyền thống nhân ái, thân dân của văn hóa Việt Nam; tinh hoa tư tưởng chính trị - pháp lý phương Đông; các giá trị tự do, bình đẳng, dân chủ phương Tây và lý luận Mác - Lênin.
- Quá trình hình thành và phát triển qua các mốc thời gian: Giai đoạn tìm đường cứu nước từ năm 1919 (với bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi "trăm điều phải có thần linh pháp quyền") đến khi thành lập Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945) và giai đoạn lãnh đạo xây dựng nhà nước, ban hành Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959.
Chương 3: Những nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền
Chương 3 trình bày các luận điểm cốt lõi cấu thành tư tưởng nhà nước pháp quyền của Hồ Chí Minh:
- Tư tưởng về quyền con người: Quyền con người là quyền tự nhiên thiêng liêng, gắn liền với độc lập dân tộc; nhà nước có nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm và hiện thực hóa các quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
- Tư tưởng về Hiến pháp: Xác định bản chất dân chủ, nhiệm vụ của đạo luật cơ bản và thiết lập cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước thông qua Hiến pháp (điển hình là tinh thần của Hiến pháp năm 1946).
- Tư tưởng về chủ thể quyền lực và trách nhiệm nhà nước: Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực ("dân là chủ và dân làm chủ"); chính quyền là công bộc của nhân dân; nhà nước phải chịu trách nhiệm trước nhân dân và chống lại các hiện tượng tha hóa quyền lực, quan liêu, tham nhũng.
- Tư tưởng về pháp luật và thực hiện pháp luật: Pháp luật phải giữ vị trí thượng tôn, phản ánh tính dân chủ và là công cụ kiểm soát quyền lực nhà nước; kết hợp nhuần nhuyễn giữa "đức trị" và "pháp trị"; đề cao ý thức tuân thủ pháp luật nghiêm minh, không có vùng cấm.
Chương 4: Các giá trị kế thừa của tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền trong xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay:
- Quán triệt quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và các nguyên tắc kế thừa khoa học, sáng tạo, không giáo điều máy móc.
- Kế thừa về bảo vệ quyền con người: Cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 về quyền con người, quyền công dân thành các đạo luật thực định; hoàn thiện cơ chế bảo đảm thực thi trên thực tế.
- Kế thừa về Hiến pháp và pháp luật:
- Thể chế hóa nguyên tắc chủ quyền nhân dân.
- Hoàn thiện cơ chế tổ chức quyền lực nhà nước bảo đảm sự phân công, phối hợp và kiểm soát hiệu quả giữa ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Phân định thẩm quyền minh bạch, hợp lý giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương.
- Xây dựng cơ chế phán quyết và bảo vệ Hiến pháp hữu hiệu.
- Kế thừa về xây dựng nhà nước và công vụ: Xây dựng nhà nước của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; thiết lập nền công vụ liêm chính, minh bạch, chuyên nghiệp với đội ngũ cán bộ tận tụy phục vụ nhân dân.
- Kế thừa về mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức: Kết hợp giáo dục đạo đức cách mạng với tăng cường kỷ cương, pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Kết quả và những đóng góp mới
+-------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Lĩnh vực đóng góp | Nội dung đóng góp cụ thể của luận án |
+-------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| Đóng góp lý luận | - Hệ thống hóa và xác lập khái niệm, cấu trúc tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước |
| | pháp quyền dưới giác độ luật học chuyên sâu. |
| | - Chứng minh tính nhất quán giữa tư tưởng pháp quyền tự nhiên và thực tiễn lập hiến, |
| | lập pháp của Hồ Chí Minh. |
| | - Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa độc lập dân tộc, quyền con người, chủ quyền |
| | nhân dân và kiểm soát quyền lực nhà nước. |
| Đóng góp thực tiễn| - Đưa ra các luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013. |
| & Kiến nghị | - Đề xuất các giải pháp lập pháp về: hoàn thiện cơ chế phân công, phối hợp, kiểm soát |
| | quyền lực giữa lập pháp - hành pháp - tư pháp; đổi mới chính quyền địa phương; |
| | thiết lập cơ chế bảo vệ Hiến pháp; xây dựng nền công vụ liêm chính. |
+-------------------+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án được giới hạn nghiên cứu trong phạm vi chuyên ngành Lí luận và lịch sử nhà nước và pháp luật; chủ yếu tập trung vào các vấn đề lý luận cốt lõi và khung thể chế tổng thể theo Hiến pháp năm 2013, chưa đi sâu vào từng đạo luật chuyên ngành cụ thể hoặc phân tích số liệu điều tra xã hội học pháp luật thực nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế tài phán hiến pháp chuyên biệt để bảo vệ Hiến pháp tại Việt Nam theo tinh thần tư tưởng lập hiến Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu sâu cơ chế kiểm soát quyền lực đối với từng cơ quan nhà nước cụ thể trong các đạo luật về tổ chức bộ máy.
- Khảo sát, đánh giá thực nghiệm tác động của việc kết hợp giáo dục đạo đức và xử lý pháp luật trong nền công vụ hiện nay.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và hoạt động sau:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng trong nghiên cứu, giảng dạy các môn học Lí luận chung về nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Lịch sử tư tưởng chính trị - pháp lý và môn Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Các cơ quan nghiên cứu lập pháp, hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước, bảo đảm quyền con người, phòng chống tham nhũng và cải cách tư pháp.
- Cán bộ trong hệ thống chính trị và cơ quan hành chính: Đóng vai trò tài liệu nghiên cứu về việc xây dựng văn hóa công vụ, nâng cao trách nhiệm giải trình và liêm chính trong thực thi công vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định tư tưởng nhà nước pháp quyền của Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất hiện lần đầu vào thời điểm nào?
Theo phân tích của luận án, tư tưởng nhà nước pháp quyền của Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất hiện lần đầu tiên từ năm 1919 trong bản Yêu sách của nhân dân An Nam gửi tới Hội nghị Versailles, thể hiện qua yêu cầu cải cách nền pháp lý Đông Dương bằng câu thơ nổi tiếng: "Bảy xin hiến pháp ban hành / Trăm điều phải có thần linh pháp quyền".
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền bao gồm những bộ phận cấu thành cơ bản nào?
Luận án xác định tư tưởng nhà nước pháp quyền Hồ Chí Minh được cấu thành bởi 3 trụ cột cơ bản:
- Tư tưởng về Hiến pháp và tính tối cao của pháp luật.
- Tư tưởng về tổ chức, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước gắn với chủ quyền nhân dân.
- Tư tưởng vì con người, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền tự nhiên của con người.
3. Vấn đề kiểm soát quyền lực nhà nước được thể hiện như thế nào trong tư tưởng Hồ Chí Minh?
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định quyền lực nhà nước bắt nguồn từ nhân dân ("quyền bính và lực lượng đều ở nơi dân"). Do đó, nhà nước phải chịu sự kiểm soát từ hai phía: kiểm soát từ bên ngoài của nhân dân (thông qua dân chủ trực tiếp, quyền bãi miễn và giám sát xã hội) và tự kiểm soát bên trong giữa các cơ quan nhà nước theo Hiến pháp và pháp luật nhằm ngăn chặn sự tha hóa quyền lực, quan liêu và tham nhũng.
4. Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức được tác giả luận giải ra sao?
Tư tưởng Hồ Chí Minh kết hợp nhuần nhuyễn giữa "đức trị" và "pháp trị". Pháp luật là công cụ bảo đảm trật tự, kỷ cương xã hội và bảo vệ quyền con người, trong khi đạo đức là nền tảng tinh thần của người cầm quyền. Pháp luật phản ánh chuẩn mực đạo đức tiến bộ, và việc tuân thủ pháp luật nghiêm minh chính là biểu hiện của đạo đức công vụ liêm chính.
5. Luận án đề xuất kế thừa tư tưởng Hồ Chí Minh để giải quyết những vấn đề cấp bách nào sau Hiến pháp năm 2013?
Luận án tập trung đề xuất hoàn thiện cơ chế thể chế hóa quyền con người, phân định rõ thẩm quyền và kiểm soát giữa lập pháp, hành pháp, tư pháp; phân cấp hợp lý giữa trung ương và địa phương; xây dựng cơ chế bảo vệ Hiến pháp; và chuẩn hóa quy tắc đạo đức công vụ hướng tới xây dựng một chính quyền liêm chính phục vụ nhân dân.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu An là công trình khoa học chuyên ngành Lí luận và lịch sử nhà nước và pháp luật nghiên cứu toàn diện tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước pháp quyền dưới lăng kính khoa học pháp lý. Tác giả đã chứng minh một cách hệ thống các giá trị pháp quyền tự nhiên, tư tưởng lập hiến, dân chủ và bảo vệ quyền con người trong di sản của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đồng thời, công trình cung cấp những luận cứ lý luận và thực tiễn trực tiếp phục vụ quá trình hoàn thiện hệ thống thể chế, phân công kiểm soát quyền lực và thi hành Hiến pháp năm 2013 tại Việt Nam.