Luận văn: Vận dụng tư tưởng HCM về cán bộ tại Hưng Yên

Luận văn về vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ tại Hưng Yên. Đổi mới phương pháp lãnh đạo, phong cách làm việc của cán bộ chủ chốt cấp cơ sở.

Trường đại học

Trường Đại học Hùng Vương

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Quan điểm, phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của luận văn

1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.7. Kết cấu luận văn

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN

1.1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

1.2. Khái niệm về nghèo, giảm nghèo và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

1.3. Mục tiêu, đối tượng của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

1.4. Quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của chính quyền cấp huyện:

1.5. Khái niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác QLNN đối với chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

1.6. Tiêu chí đánh giá

1.7. Nội dung quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của chính quyền cấp huyện

1.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững của chính quyền cấp huyện

1.9. Kinh nghiệm quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững ở một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

1.10. Kinh nghiệm ở một số địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:

1.11. Bài học rút ra cho huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ:

1.12. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

2.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.3. Đặc điểm dân số, dân tộc và việc phân định vùng dân tộc thiểu số

2.4. Tình hình kinh tế - xã hội

2.5. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của chính quyền huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

2.6. Thực trạng lập kế hoạch thực hiện Chương trình

2.7. Tổ chức, điều phối thực hiện Chương trình

2.8. Tình hình theo dõi, kiểm tra và đánh giá Chương trình

2.9. Đánh giá quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của chính quyền huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

2.10. Đánh giá theo mục tiêu quản lý

2.11. Đánh giá theo nội dung quản lý

2.12. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2025

3.1. Định hướng và mục tiêu quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của chính quyền huyện Thanh Sơn

3.2. Định hướng quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của huyện Thanh Sơn đến năm 2025.

3.3. Mục tiêu quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của huyện Thanh Sơn đến năm 2025

3.4. Giải pháp hoàn thiện quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên của chính quyền huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

3.5. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch triển khai Chương trình

3.6. Hoàn thiện tổ chức, điều phối thực hiện Chương trình

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Cán Bộ Tại Hưng Yên

Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ là kim chỉ nam cho công tác xây dựng đội ngũ cán bộ cách mạng. Người coi cán bộ là cái gốc của mọi công việc, là cầu nối giữa Đảng và nhân dân. Tại Hưng Yên, việc quán triệt và vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ có vai trò then chốt trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích thực tiễn, đánh giá những thành tựu và thách thức, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộHưng Yên, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới trong giai đoạn mới. Việc xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ là một trong những nhiệm vụ then chốt, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của sự nghiệp cách mạng. Thực tiễn tại Hưng Yên cho thấy, ở đâu đội ngũ cán bộ vững mạnh, ở đó phong trào phát triển mạnh mẽ. Ngược lại, ở đâu đội ngũ cán bộ yếu kém, ở đó phong trào trì trệ, thậm chí suy thoái. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ nhấn mạnh đến việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý cán bộ một cách khoa học, hiệu quả, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ một cách công tâm, khách quan. Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về cán bộ là một yêu cầu bắt buộc đối với mỗi cán bộ, đảng viên, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý.

1.1. Vai Trò Quan Trọng của Cán Bộ Trong Sự Nghiệp Đổi Mới

Cán bộ đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Họ là người trực tiếp tổ chức, lãnh đạo, chỉ đạo và vận động quần chúng nhân dân thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội. Cán bộ lãnh đạo phải là những người có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ chuyên môn cao, có năng lực tổ chức, quản lý tốt, có phẩm chất đạo đức trong sáng, có tinh thần trách nhiệm cao, tận tụy phục vụ nhân dân. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, đội ngũ cán bộ phải không ngừng nâng cao năng lực, trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc.

1.2. Thực Trạng Đội Ngũ Cán Bộ Ở Hưng Yên Hiện Nay

Đội ngũ cán bộ ở Hưng Yên đã có những bước trưởng thành vượt bậc về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như: một bộ phận cán bộ còn yếu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực thực tiễn; một số cán bộ còn thiếu tinh thần trách nhiệm, thậm chí có biểu hiện tham nhũng, lãng phí, quan liêu. Tình trạng 'vừa hồng vừa chuyên' chưa được đáp ứng đầy đủ. Công tác tuyển dụng, đánh giá, bổ nhiệm cán bộ còn nhiều bất cập, chưa thực sự tạo động lực cho cán bộ phấn đấu, cống hiến. Chính sách cán bộ cần được hoàn thiện hơn để thu hút và giữ chân người tài.

II. Thách Thức Trong Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Tại Hưng Yên

Quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế đặt ra nhiều thách thức đối với công tác xây dựng đội ngũ cán bộHưng Yên. Yêu cầu về trình độ, năng lực của cán bộ ngày càng cao, đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ. Đồng thời, phải kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, xây dựng đội ngũ cán bộ trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng. Sự cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi cán bộ phải có tư duy đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Đảng bộ Hưng Yên cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công tác xây dựng đội ngũ cán bộ một cách toàn diện, đồng bộ, hiệu quả.

2.1. Yêu Cầu Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn và Năng Lực Quản Lý

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, cán bộ cần được trang bị những kiến thức mới về khoa học, công nghệ, kinh tế số, quản trị hiện đại. Việc bồi dưỡng cán bộ phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng, từng vị trí công tác. Cần chú trọng đào tạo cán bộ trẻ, có năng lực, phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần đổi mới, sáng tạo.

2.2. Giải Quyết Tình Trạng Tham Nhũng và Suy Thoái Đạo Đức

Phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu. Đồng thời, phải xây dựng cơ chế kiểm soát quyền lực hiệu quả, đảm bảo công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Cần đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của cán bộ, đảng viên.

2.3. Vấn Đề Của Cán Bộ Trẻ Tại Hưng Yên

Bên cạnh những cán bộ có kinh nghiệm, những cán bộ trẻ ngày càng được chú trọng. Tuy nhiên, các cán bộ trẻ hiện nay tại Hưng Yên vẫn còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, dễ dao động, chưa có khả năng đảm nhiệm các vị trí quan trọng. Cần tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để cán bộ trẻ phát huy năng lực, sở trường, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, giúp đỡ họ trưởng thành.

III. Giải Pháp Đổi Mới Công Tác Cán Bộ Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh

Để xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, cần có những giải pháp đồng bộ, đột phá, dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ. Các giải pháp này phải tập trung vào việc nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, quản lý và đánh giá cán bộ một cách khoa học, khách quan, công tâm. Đồng thời, phải kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, xây dựng đội ngũ cán bộ trong sạch, vững mạnh, tận tụy phục vụ nhân dân.

3.1. Đổi Mới Quy Trình Tuyển Dụng Cán Bộ Công Bằng Minh Bạch

Cần xây dựng tiêu chí tuyển dụng cán bộ rõ ràng, cụ thể, phù hợp với từng vị trí công tác. Quy trình tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, cạnh tranh lành mạnh. Nên áp dụng các hình thức thi tuyển hiện đại, đánh giá toàn diện năng lực, phẩm chất của ứng viên. Chú trọng tuyển dụng những người có tài năng thực sự, có tâm huyết với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.

3.2. Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo và Bồi Dưỡng Cán Bộ Toàn Diện

Chương trình đào tạo cán bộ phải được đổi mới theo hướng thiết thực, hiệu quả, gắn lý luận với thực tiễn. Cần tăng cường đào tạo về kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ. Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, quản lý xã hội. Khuyến khích cán bộ tự học tập, nâng cao trình độ.

3.3. Cơ Chế Đánh Giá Sàng Lọc Cán Bộ Khách Quan Công Tâm

Xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ dựa trên kết quả công việc thực tế, lấy hiệu quả công tác làm thước đo chủ yếu. Quy trình đánh giá phải đảm bảo khách quan, công tâm, minh bạch, có sự tham gia của quần chúng nhân dân. Kiên quyết loại bỏ những cán bộ yếu kém về năng lực, phẩm chất, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

IV. Ứng Dụng Tư Tưởng Hồ Chí Minh Vào Thực Tiễn Hưng Yên

Việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ vào thực tiễn Hưng Yên đòi hỏi sự sáng tạo, linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương. Cần tập trung giải quyết những vấn đề bức xúc, nổi cộm trong công tác cán bộ, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đội ngũ cán bộ. Đồng thời, phải phát huy vai trò của quần chúng nhân dân trong việc tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ.

4.1. Kinh Nghiệm Thành Công và Bài Học Từ Hưng Yên

Hưng Yên đã có những kinh nghiệm thành công trong việc đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và quản lý cán bộ. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Việc tổng kết, đánh giá các kinh nghiệm thực tiễn, rút ra bài học quý báu là rất cần thiết để tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác cán bộ.

4.2. Giải Pháp Cụ Thể Cho Các Vấn Đề Cán Bộ Địa Phương

Cần có những giải pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề như: thiếu cán bộ giỏi ở các lĩnh vực then chốt, tình trạng cục bộ, bè phái trong công tác cán bộ, sự thiếu gắn kết giữa cán bộ với nhân dân. Các giải pháp này phải được xây dựng trên cơ sở khảo sát, đánh giá kỹ lưỡng thực trạng, lắng nghe ý kiến của cán bộ, đảng viên và nhân dân.

V. Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Hưng Yên Trong Tương Lai

Việc xây dựng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới là một nhiệm vụ lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì, bền bỉ, không ngừng đổi mới, sáng tạo. Cần có tầm nhìn chiến lược, kế hoạch cụ thể, lộ trình rõ ràng để xây dựng đội ngũ cán bộ Hưng Yên ngày càng vững mạnh, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

5.1. Định Hướng Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Đến Năm 2030

Cần xác định rõ mục tiêu, yêu cầu về số lượng, chất lượng của đội ngũ cán bộ đến năm 2030. Xây dựng quy hoạch cán bộ dài hạn, đảm bảo tính kế thừa, phát triển. Chú trọng đào tạo cán bộ kế cận, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ là người dân tộc thiểu số.

5.2. Cam Kết Học Tập và Làm Theo Phong Cách Hồ Chí Minh

Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện một tinh thần trách nhiệm cao, tác phong làm việc khoa học, sâu sát, gần gũi quần chúng nhân dân. Cần đưa việc học tập và làm theo phong cách làm việc của Bác trở thành việc làm tự giác, thường xuyên của mỗi cán bộ, đảng viên.

VI. Kết Luận Tư Tưởng Hồ Chí Minh Kim Chỉ Nam Cho Hưng Yên

Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ vẫn luôn là kim chỉ nam trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ tại Hưng Yên. Việc vận dụng sáng tạo và hiệu quả tư tưởng này vào thực tiễn sẽ giúp Hưng Yên xây dựng được đội ngũ cán bộ trong sạch, vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước.

6.1. Tóm tắt thành công thất bại bài học kinh nghiệm

Tóm tắt những thành công nổi bật, những hạn chế còn tồn tại và bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ tại Hưng Yên thời gian qua.

6.2. Khuyến nghị và những bước đi tiếp theo

Đưa ra các khuyến nghị cụ thể và những bước đi cần thực hiện trong thời gian tới để tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại Hưng Yên.

23/09/2025
Luận văn vận dụng tư tưởng hồ chí minh về cán bộ vào việc đổi mới phương pháp lãnh đạo và phong cách công tác của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở ở tỉnh hưng yên hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN 1. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm về nghèo, giảm nghèo và chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững * Nghèo Nghèo là một khái niệm được biết đến từ khá lâu, được sử dụng khá rộng rãi trong cuộc sống nhưng đến nay vẫn chưa có một khái niệm hoặc định nghĩa nào hoàn chỉnh và thống nhất. Khái niệm nghèo được hiểu và thay đổi theo thời gian, từng khu vực.

Một số khái niệm nghèo được biết đến như sau: Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển kinh tế - xã hội (năm 1995): “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới một đô la mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại”. Ở Việt Nam, tình hình kinh tế - xã hội cũng như mức thu nhập trong những năm qua, khái niệm về nghèo của nước ta được xác định như sau: “Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia”. Hiện nay, nghèo ở nước ta được chia thành các mức khác nhau: Nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và nghèo đa chiều.

Để xác định nghèo, ở nước ta được căn cứ vào: Một là, căn cứ vào chuẩn nghèo của Chính phủ do Bộ LĐ - TB&XH công bố. Hai là, chuẩn nghèo của Tổng cục Thống kê và Ngân Hàng thế giới. Hiện nay, chủ yếu là sử dụng chuẩn nghèo do Bộ LĐ - TB&XH đưa ra. Chuẩn nghèo đã được tính toán dựa vào nhu cầu chi tiêu cơ bản của thực phẩm, lương thực 11 (nhu cầu ăn, uống hàng ngày) và các nhu cầu chi tiêu phi lương thực, thực phẩm (nhà ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, giao tiếp xã hội, đi lại).

Tuy có khá nhiều khái niệm và định nghĩa về nghèo nhưng về bản chất vẫn thấy được tiêu chí chung đó là mức thu nhập cho việc thỏa mãn nhu cầu sống cơ bản nhất của con người: ăn, uống, học tập, khám chữa bệnh, gọi chung là dịch vụ xã hội. Và tác giả thống nhất với quan niệm của Bộ LĐ - TB&XH đã công bố “Nghèo đói là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thoả mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng hoặc dưới mức sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện”. Đây là quan niệm mà tác giả đã sử dụng trong nội dung luận văn thạc sỹ của mình. * Giảm nghèo: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh ” là mục tiêu hướng đến của đất nước ta, nhưng để đạt được điều đó thì yêu cầu công tác giảm nghèo bền vững phải được chú trọng.

Giảm nghèo không có khái niệm rõ ràng mà đó là mục đích, được hiểu ngay trên nghĩa tường minh của từ là “giảm nghèo” căn cứ trên tiêu chuẩn xác định của nghèo. Chúng ta có thể hiểu về giảm nghèo như sau: “Giảm nghèo đó là sự gia tăng về mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội của dân, từ lựa chọn ít sang lựa chọn nhiều, từ thiếu thốn sang hoàn thiện, đầy đủ”. Giảm nghèo tức là đời sống của người dân được nâng lên rõ rệt, từ nghèo bước sang thoát nghèo rồi nâng lên mức khá, mức giàu. Bên cạnh đó, còn có một số khái niệm liên quan đến giảm nghèo là: Giảm nghèo của hộ nghèo: Tức là tăng nhiều khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội của hộ gia đình.

Vùng nghèo hoặc xã nghèo: Tức là giảm số lượng, tỷ lệ hộ nghèo của địa bàn. Bản chất thực sự của nghèo căn cứ trên mức thu nhập và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội thì giảm nghèo tức là tăng mức thu nhập và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội của hộ nghèo. 12 * Về giảm nghèo bền vững: Căn cứ trên nhiều cách hiểu về “giảm nghèo” và “bền vững” thì cụm từ “giảm nghèo bền vững” được hiểu là: Đó là giảm nghèo và phát triển bền vững, điều đó thể hiện trên các khía cạnh tạo cơ hội cho người dân nghèo thoát nghèo và ổn định, không ngừng tăng thu nhập để không bị tái nghèo khi có các tác động bất lợi của tự nhiên và xã hội mang đến. Việc giảm nghèo phải đảm bảo được sự phát triển bền vững trên tất cả các mặt KT-XH, môi trường và thể chế.

Từ đó, có thể hiểu “giảm nghèo bền vững” là quá trình giảm nghèo đảm bảo được sự cải thiện đồng thời của sự bền vững về kinh tế - xã hội, môi trường của một nước, một địa phương, một cộng đồng dân cư, của một hộ gia đình. Nói cách khác là hộ đạt được mức thỏa mãn các dịch vụ của xã hội, mức thu nhập cao hơn mức độ nghèo, không còn có nguy cơ tái lại nghèo trong thời gian dài. * Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững: Theo Giáo trình Quản lý học của Trường ĐH Kinh tế quốc dân thì “Chương trình bao gồm một số các mục đích, chính sách, thủ tục, quy tắc, các nhiệm vụ được giao, các bước phải tiến hành, các nguồn lực có thể huy động và các yếu tố khác. Chương trình được hỗ trợ bằng những ngân sách cần thiết”, Chương trình mục tiêu quốc gia: “Là một tập hợp các nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp đồng bộ về KT-XH, khoa học công nghệ, cơ chế, chính sách, môi trường, tổ chức để thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược phát triển KT-XH chung của đất nước trong thời kỳ nhất định”.

Theo Bộ LĐ - TB và XH: “Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là tổng hợp các chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ dành cho các xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), xã biên giới, xã an toàn khu các thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn III), là một trong những chính sách dân tộc quan trọng nhất trong hệ thống chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước”. Mục tiêu, đối tượng của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững * Mục tiêu: “Để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế việc tái nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời sống, tăng thu nhập của người dân, đặc biệt là ở các địa bàn nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản” (nhà ở, y tế, tiếp cận thông tin, giáo dục, nước sinh hoạt và vệ sinh), góp phần hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo trong giai đoạn 2016 - 2020 theo Nghị quyết Quốc hội đã đề ra. Mục tiêu cụ thể: - Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân từ 1% đến 1,5%/năm (riêng hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm từ 3% đến 4%/năm; các huyện nghèo, xã nghèo đã giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020. - Cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm thu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo nước ta cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2016 (riêng hộ nghèo ở huyện nghèo, các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần).

- Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện điều kiện sống, sinh hoạt và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản nhất của người nghèo. - Cơ sở hạ tầng KT-XH tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn đã được tập trung đầu tư đồng bộ theo tiêu chí chuẩn nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như trạm y tế, trường học, giao thông, thủy lợi nhỏ, nước sinh hoạt; tạo điều kiện cho người dân tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình để tăng thu nhập thông qua tạo việc làm công nhằm phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư, góp phần giảm rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và cải thiện tiếp cận thị trường. * Đối tượng của Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững 14 - Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên phạm vi cả nước; ưu tiên những hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo. - Người dân, cộng đồng trên địa bàn của các huyện nghèo, xã nghèo.

- Các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn hải đảo và vùng bãi ngang ven biển; xã biên giới, xã an toàn khu, xã đặc biệt khó khăn, thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định phê duyệt của các cấp có thẩm quyền. - Một số tổ chức và cá nhân có liên quan. Quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững của chính quyền cấp huyện: 1. Khái niệm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác QLNN đối với chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững 1.

Khái niệm Theo Điều 4 luật đầu tư công 2014, Chương trình đầu tư quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng gia đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước. Quản lý thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững là một tập hợp các hoạt động của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý trong điều kiện biến động của môi trường nhằm đạt được một hay một số mục tiêu cụ thể đã được định rõ trong chương trình với một khoản ngân sách và một thời gian thực hiện đã được xác định. Như vậy đối với quản lý thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững cấp huyện thì chủ thể quản lý là chính quyền huyện trên địa bàn, còn đối tượng quản lý là các hộ dân trên địa bàn huyện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ