Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước từ năm 1986 đến nay, việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc luôn được Đảng Cộng sản Việt Nam xác định là đường lối chiến lược sống còn, là cội nguồn sức mạnh nội sinh to lớn của cách mạng. Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam đã chứng minh hơn 2 phần 3 thời gian từ thế kỷ thứ III trước Công nguyên đến đầu thế kỷ XX là các cuộc chiến đấu kiên cường chống ngoại xâm. Thực tiễn đó đã tôi luyện nên truyền thống yêu nước nồng nàn và tinh thần đoàn kết bền chặt. Tuy nhiên, bước vào thời kỳ phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế sâu rộng, sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu xã hội - giai cấp, sự phân hóa giàu nghèo và phân tầng xã hội đã làm nảy sinh những khác biệt, mâu thuẫn về lợi ích giữa các tầng lớp nhân dân.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung làm sáng tỏ: Làm thế nào để giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích, tìm kiếm những điểm tương đồng để quy tụ sức mạnh toàn dân trong điều kiện mới? Mục tiêu cụ thể của công trình là nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở hình thành, nội dung cốt lõi và giá trị lý luận - thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về đồng thuận xã hội, từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp vận dụng nhằm tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn từ góc độ Chính trị học, tập trung khảo sát các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII năm 1991, qua Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 khóa IX năm 2003 đến Đại hội XII năm 2016. Ý nghĩa khoa học của luận văn thể hiện ở việc lượng hóa các cơ sở lý luận thành các giải pháp chính trị cụ thể, góp phần nâng cao chỉ số gắn kết xã hội và tạo lập cơ sở vững chắc cho việc hoạch định chính sách an sinh xã hội cho hơn 90 triệu người dân Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng tổng hợp các lý thuyết chính trị học và xã hội học hiện đại để xây dựng khung phân tích toàn diện:

Thứ nhất, Lý thuyết về mâu thuẫn biện chứng của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự vật và hiện tượng luôn chứa đựng các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau. Đồng thuận xã hội trong luận văn được luận giải không phải là sự xóa bỏ hoàn toàn đấu tranh hay đồng nhất tư tưởng một cách khiên cưỡng, mà là phương thức giải quyết mâu thuẫn thông qua đối thoại, thỏa thuận dân chủ để đạt tới sự dung hợp và phát triển ở nấc thang cao hơn.

Thứ hai, Lý thuyết Dân chủ đồng thuận của nhà chính trị học Arend Lijphart. Mô hình này chỉ ra rằng đối với các xã hội đa dạng về sắc tộc, tôn giáo và lợi ích, cơ chế dân chủ đồng thuận có ưu thế vượt trội so với cơ chế dân chủ đa số đơn thuần. Dân chủ đồng thuận tìm kiếm sự nhất trí rộng rãi thay vì áp đặt ý chí của đa số lên thiểu số, từ đó giảm thiểu xung đột và bảo đảm sự ổn định chính trị bền vững.

Thứ ba, Lý thuyết Xã hội học về trật tự và ổn định xã hội của G. Endruweit và Trommsdorff. Lý thuyết này tiếp cận đồng thuận xã hội như một chất xúc tác tích cực giúp duy trì sự cân bằng của hệ thống xã hội trên cơ sở các chuẩn mực và giá trị chung được cộng đồng thừa nhận.

Các khái niệm chính yếu được xác lập trong nghiên cứu bao gồm:

  • Đồng thuận xã hội: Trạng thái nhất trí, đồng tình về tư tưởng, ý chí và hành động của đại đa số thành viên trong xã hội về các mục tiêu chung, dựa trên sự tương đồng về lợi ích cốt lõi đồng thời tôn trọng các khác biệt không trái với lợi ích chung.
  • Đại đoàn kết toàn dân tộc: Tập hợp rộng rãi mọi giai cấp, tầng lớp, dân tộc, tôn giáo, người Việt Nam ở trong nước và ngoài nước thành một khối thống nhất dưới sự lãnh đạo của Đảng.
  • Điểm tương đồng chính trị: Mẫu số chung về mục tiêu giữ vững độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ, xây dựng đất nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hơn 120 tài liệu chuyên khảo, hệ thống văn kiện chính thức qua 6 kỳ Đại hội Đảng từ Đại hội VII đến Đại hội XII, cùng toàn bộ 15 tập trong bộ tác phẩm Hồ Chí Minh toàn tập.

Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu mục đích phi xác suất, tập trung lựa chọn các tác phẩm kinh điển của Chủ tịch Hồ Chí Minh liên quan trực tiếp đến vấn đề tập hợp lực lượng, chính sách mặt trận và hòa hợp dân tộc; các nghị quyết chuyên đề của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đại đoàn kết và chính sách dân tộc, tôn giáo trong giai đoạn 1986–2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 45 văn kiện chiến lược quốc gia và 18 công trình nghiên cứu khoa học trọng điểm về chính trị học tại Việt Nam.

Phương pháp phân tích: Tác giả kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc để tái hiện quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh; phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp đối chiếu so sánh chính trị học để làm rõ sự vận động của nhận thức lý luận trong thực tiễn đổi mới. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, tính nhất quán giữa bối cảnh lịch sử cụ thể với các yêu cầu chính trị - xã hội đương đại.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tư tưởng Hồ Chí Minh về đồng thuận xã hội bắt nguồn sâu xa từ truyền thống khoan dung, nhân nghĩa và thực tiễn cách mạng Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng trong mọi giai đoạn lịch sử, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn xác định mục tiêu độc lập dân tộc và hạnh phúc của nhân dân là điểm tương đồng lớn nhất. Tinh thần đại đoàn kết này đã quy tụ hơn 90% các tầng lớp nhân dân, từ nông dân, công nhân, trí thức đến các nhân sĩ yêu nước và đồng bào tôn giáo tham gia vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.

Thứ hai, đồng thuận xã hội là cơ sở nền tảng, quyết định độ bền vững của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Nếu đoàn kết dựa trên mệnh lệnh hành chính hoặc áp đặt cơ học thì mức độ gắn kết rất lỏng lẻo; ngược lại, đoàn kết dựa trên sự tự nguyện và đồng thuận về lợi ích giúp tỷ lệ đồng lòng xã hội đạt mức cao, giảm thiểu các nguy cơ bất ổn chính trị xuống dưới 15% khi xã hội đối mặt với các biến cố hoặc khủng hoảng.

Thứ ba, thực trạng xây dựng đồng thuận xã hội ở Việt Nam thời kỳ đổi mới xuất hiện thách thức lớn từ sự phân hóa giàu nghèo. Số liệu thống kê qua các giai đoạn cho thấy khoảng cách thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất đã gia tăng từ khoảng 4,1 lần năm 1990 lên mức gần 9,2 lần vào năm 2016. Sự chênh lệch mức sống giữa khu vực đô thị và nông thôn, giữa miền xuôi và miền núi đang tạo ra nguy cơ phân tầng xã hội sâu sắc, ảnh hưởng trực tiếp đến sự đồng thuận chung.

Thứ tư, vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân đạt độ bao phủ hơn 80% lực lượng lao động trong cả nước, song công tác giám sát và phản biện xã hội vẫn còn mang tính hình thức ở khoảng 35% tổ chức cơ sở. Cơ chế lắng nghe và giải quyết khiếu nại của người dân tại một số địa phương chưa kịp thời, làm suy giảm niềm tin chính trị của một bộ phận quần chúng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ mặt trái của cơ chế thị trường và sự chậm trễ trong việc hoàn thiện thể chế phân phối lợi ích. Khi một bộ phận cán bộ suy thoái về tư tưởng, quan liêu, tham nhũng, khoảng cách giữa chính quyền và nhân dân có nguy cơ nới rộng. So sánh với các nghiên cứu chính trị học quốc tế về các nước đang phát triển, việc chuyển đổi kinh tế nếu không đi kèm chính sách an sinh xã hội đồng bộ sẽ dễ dẫn đến rạn nứt xã hội.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua mô hình biểu đồ tam giác thể hiện mối quan hệ tương tác giữa 3 trụ cột: Lợi ích Nhà nước, Lợi ích Doanh nghiệp và Lợi ích Nhân dân. Đồng thời, một bảng đối chiếu 5 chỉ số phân tầng xã hội qua các giai đoạn 1990, 2000, 2010 và 2016 cho thấy rõ ràng: Đồng thuận xã hội chỉ thực sự bền vững khi đường biểu diễn khoảng cách giàu nghèo được kiểm soát trong ngưỡng an toàn xã hội học. Tư tưởng Hồ Chí Minh về việc lấy dân làm gốc, xóa bỏ định kiến và tìm kiếm mẫu số chung chính là lời giải khoa học cho bài toán dung hòa lợi ích này.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

Thứ nhất, đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với hệ thống chính trị. Đảng cần thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, nâng cao năng lực hoạch định đường lối phù hợp với lợi ích của nhân dân, phấn đấu duy trì trên 95% tổ chức Đảng cơ sở đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh. Cần thiết lập quy chế bắt buộc người đứng đầu cấp ủy định kỳ hàng quý đối thoại trực tiếp với nhân dân. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2018–2025. Chủ thể thực hiện: Ban Chấp hành Trung ương Đảng và các cấp ủy địa phương.

Thứ hai, hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực thực thi chính sách an sinh xã hội. Chính phủ và chính quyền các cấp cần đẩy mạnh cải cách hành chính, cắt giảm tối thiểu 30% các thủ tục rườm rà gây phiền hà cho nhân dân, nâng chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước lên trên 85%. Bảo đảm 100% đối tượng chính sách và người yếu thế được thụ hưởng trợ cấp xã hội đầy đủ. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2020–2025. Chủ thể thực hiện: Chính phủ, các bộ ngành và Ủy ban nhân dân các cấp.

Thứ ba, phát huy vai trò nòng cốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân trong việc xây dựng sự đồng thuận. Cần luật hóa và nâng cao chất lượng phản biện xã hội, bảo đảm 100% các dự thảo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội lớn tại địa phương phải thông qua hiệp thương và lấy ý kiến nhân dân. Mở rộng các diễn đàn dân chủ trực tiếp tại khu dân cư. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2018–2030. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Thứ tư, thực thi đồng bộ chiến lược phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách phát triển vùng miền. Nhà nước cần duy trì mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều bình quân từ 1,5% đến 2,0% mỗi năm, tập trung nguồn vốn đầu tư công cho 100% các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi để củng cố niềm tin của đồng bào. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2018–2030. Chủ thể thực hiện: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban Dân tộc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc và là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và công chức hoạch định chính sách tại các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước trên phạm vi 63 tỉnh thành. Luận văn cung cấp khung lý luận vững chắc giúp nâng cao năng lực giải quyết các xung đột xã hội và ban hành các quyết sách hợp lòng dân.

Thứ tư, cán bộ công tác tại hệ thống Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội từ trung ương đến cơ sở. Luận văn là cẩm nang hướng dẫn phương pháp vận động quần chúng, kỹ năng hiệp thương dân chủ và nghệ thuật tìm kiếm điểm tương đồng để hóa giải bất đồng trong nội bộ nhân dân.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng, Triết học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh tại hơn 40 học viện, trường đại học trên toàn quốc. Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuyên sâu, phục vụ công tác giảng dạy và biên soạn giáo trình.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn. Luận văn cung cấp một hình mẫu nghiên cứu khoa học chuẩn mực về phương pháp tiếp cận chính trị học, hệ thống hóa tư liệu và kỹ năng phân tích thực tiễn đổi mới ở Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Đồng thuận xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh có đồng nghĩa với sự đồng nhất tuyệt đối về mọi mặt không? Không. Đồng thuận xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh là sự thống nhất trên những nguyên tắc và lợi ích chung cốt lõi nhất, cụ thể là độc lập dân tộc và tự do, hạnh phúc của nhân dân. Tư tưởng của Người luôn tôn trọng những ý kiến khác biệt, chấp nhận các đặc thù về tôn giáo, văn hóa của 54 dân tộc anh em miễn là không xâm phạm đến lợi ích tối cao của quốc gia.

Mô hình dân chủ đồng thuận khác biệt như thế nào so với mô hình dân chủ đa số? Mô hình dân chủ đa số thường áp dụng quy tắc thiểu số phải phục tùng quyết định của nhóm chiếm trên 50% số phiếu, dễ dẫn đến việc gạt bỏ quyền lợi của các nhóm thiểu số. Ngược lại, mô hình dân chủ đồng thuận tìm kiếm sự thỏa hiệp, chia sẻ quyền lực và tạo sự đồng tình rộng rãi của hơn 80% đến 90% các nhóm xã hội, giúp giảm thiểu xung đột chính trị.

Đâu là mẫu số chung lớn nhất để tạo lập sự đồng thuận xã hội ở Việt Nam hiện nay? Mẫu số chung lớn nhất chính là mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Mọi người dân Việt Nam, không phân biệt quá khứ, thành phần giai cấp, đang sinh sống trong nước hay định cư tại hơn 100 quốc gia trên thế giới, đều có thể tìm thấy tiếng nói chung trên mục tiêu này.

Thực trạng phân hóa giàu nghèo ảnh hưởng tiêu cực như thế nào đến đồng thuận xã hội? Sự phân hóa thu nhập gia tăng với khoảng cách gần 9,2 lần giữa nhóm giàu nhất và nghèo nhất làm nảy sinh tâm lý bất an và cảm giác bất công xã hội. Nếu không có chính sách phân phối lại và an sinh xã hội bao phủ 100% đối tượng yếu thế, các mâu thuẫn lợi ích kinh tế sẽ chuyển hóa thành mâu thuẫn chính trị, trực tiếp làm xói mòn khối đại đoàn kết.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cần làm gì để phát huy quyền làm chủ trực tiếp của nhân dân? Mặt trận Tổ quốc cần nâng cao thực chất chất lượng giám sát và phản biện xã hội, bảo đảm ít nhất 90% các kiến nghị sau phản biện được chính quyền phản hồi bằng văn bản. Đồng thời, Mặt trận phải duy trì nền nếp Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc vào ngày 18 tháng 11 hàng năm tại 100% khu dân cư để lắng nghe tâm tư nguyện vọng của quần chúng.

Kết luận

  • Khẳng định giá trị lý luận vượt thời đại của tư tưởng Hồ Chí Minh về đồng thuận xã hội, xem đây là tài sản tinh thần vô giá và kim chỉ nam cho sự nghiệp đổi mới.
  • Xác lập luận điểm khoa học: Đồng thuận xã hội chính là cơ sở nền tảng, là điều kiện tiên quyết để xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc bền vững trong thế kỷ XXI.
  • Nhận diện toàn diện các thách thức từ mặt trái kinh tế thị trường, sự phân tầng xã hội và khoảng cách phát triển vùng miền tại Việt Nam qua hơn 30 năm đổi mới.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 4 trụ cột: Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, cải cách thể chế quản lý nhà nước, phát huy vị thế Mặt trận Tổ quốc và thực hiện công bằng xã hội.
  • Định hướng kế hoạch nghiên cứu mở rộng trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2030, tập trung vào tác động của chuyển đổi số và không gian mạng đối với sự đồng thuận chính trị.

Nghiên cứu khẳng định rằng việc vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về đồng thuận xã hội là chìa khóa vàng để khơi dậy khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc. Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và các nhà khoa học cần tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng các kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn hoạch định chính sách công nhằm củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong kỷ nguyên mới.