Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực lớn trong việc khẳng định vị thế và xây dựng lòng tin với người tiêu dùng. Đối với phân khúc nông sản và thực phẩm hữu cơ, việc nâng cao chất lượng sản phẩm phải đi đôi với hoạt động xây dựng và truyền thông thương hiệu nhằm tạo dựng hình ảnh đáng tin cậy. Tuy nhiên, hoạt động quản trị và truyền thông thương hiệu vẫn còn khá mới mẻ đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Công ty Cổ phần Nông sản Xanh Giang Nam (tên thương mại: GIANG NAM ORGANIC FOODS) là doanh nghiệp chuyên sản xuất và bán buôn thực phẩm hữu cơ, thực phẩm sạch áp dụng công nghệ vi sinh EM của Nhật Bản. Dù đã đạt được những kết quả bước đầu trong sản xuất kinh doanh, công ty vẫn gặp nhiều trở ngại trong hoạt động truyền thông thương hiệu: kế hoạch truyền thông thiếu tính bài bản, nguồn nhân lực am hiểu về thương hiệu còn hạn chế, ngân sách đầu tư cho truyền thông còn rất eo hẹp và hoạt động quảng bá chưa mang lại hiệu quả tương xứng.

Tác giả Trịnh Thị Thanh Thủy (Khoa Marketing, Trường Đại học Thương mại) dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Duyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động truyền thông thương hiệu cho công ty.

Văn bản xác định hệ thống 06 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm:

  1. Thương hiệu là gì?
  2. Thế nào là truyền thông thương hiệu?
  3. Các công cụ truyền thông thương hiệu là gì? Làm thế nào để đạt hiệu quả nhất?
  4. Truyền thông thương hiệu chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
  5. Công ty đã truyền thông thương hiệu của công ty mình như thế nào? Đã đạt hiệu quả chưa? Nếu chưa thì tồn tại những hạn chế nào?
  6. Các đề xuất để giúp việc truyền thông thương hiệu đạt hiệu quả?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hoàn thiện hoạt động truyền thông thương hiệu thực phẩm hữu cơ, thực phẩm sạch của Công ty Cổ phần Giang Nam. Mục tiêu cụ thể gồm 03 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thương hiệu và truyền thông thương hiệu trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng truyền thông thương hiệu của Công ty Cổ phần Giang Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất một số giải pháp xây dựng và hoàn thiện chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Cổ phần Giang Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động truyền thông thương hiệu thực phẩm hữu cơ, thực phẩm sạch của Công ty Cổ phần Giang Nam.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung tại địa bàn thành phố Hà Nội và cơ sở sản xuất tại tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và truyền thông của công ty trong giai đoạn 3 năm (2014 - 2016).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình quản trị thương hiệu học thuật:

  • Khái niệm thương hiệu: Tiếp cận từ quy định pháp luật Việt Nam (pháp luật hiện hành chưa định nghĩa trực tiếp thuật ngữ "thương hiệu" mà sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp như nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, tên gọi xuất xứ, kiểu dáng công nghiệp); định nghĩa của Philip Kotler; định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA); và định nghĩa của Bộ môn Quản trị Thương hiệu - Trường Đại học Thương mại: "Thương hiệu là tập hợp các dấu hiệu để nhận biết và phân biệt hàng hóa, dịch vụ và doanh nghiệp và là hình tượng về hàng hóa, dịch vụ hoặc doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng".
  • Truyền thông thương hiệu (Brand Communication): Được chia thành hai dạng chính gồm truyền thông nội bộ (bản tin, hướng dẫn an toàn, chỉ thị quản lý) và truyền thông ngoại vi (quảng cáo, quan hệ công chúng, hội chợ thương mại, marketing trực tiếp, bán hàng cá nhân). Khóa luận viện dẫn Điều 2, Khoản 1 Luật Quảng cáo năm 2012 để làm rõ bản chất công cụ quảng cáo.
  • Quy trình truyền thông thương hiệu: Tác giả mô hình hóa quy trình 07 bước: (1) Xác định đối tượng nhận tin; (2) Xác định mục tiêu truyền thông (mục tiêu doanh số và mục tiêu truyền thông); (3) Xác định ngân sách truyền thông (phương pháp theo khả năng, phần trăm doanh số, cạnh tranh tương đương, thị phần quảng cáo, mục tiêu và nhiệm vụ, kế hoạch trả trước); (4) Xác định thông điệp truyền thông (yếu tố lý tính và cảm tính); (5) Lựa chọn công cụ truyền thông; (6) Tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông; (7) Đánh giá việc thực hiện hoạt động truyền thông (chỉ tiêu tài chính và phi tài chính).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích theo khung môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ), môi trường ngành (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng và đối tác) và môi trường bên trong doanh nghiệp (nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ, hệ thống phân phối, văn hóa doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả bán hàng từ Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Giang Nam giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu được tổng hợp, phân tích tỷ lệ phần trăm và đánh giá xu thế biến động theo thời gian.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp: Tiến hành theo quy trình 4 bước (xác định mục đích -> thiết kế câu hỏi gợi mở chuyên ngành -> phỏng vấn lãnh đạo/cán bộ quản lý -> ghi chép, chắt lọc và phân loại dữ liệu) nhằm thu thập thông tin định tính về nhận thức và định hướng chiến lược truyền thông của doanh nghiệp.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm logic; phát phiếu điều tra ngẫu nhiên cho mẫu gồm $n = 20$ khách hàng (đã sử dụng và chưa sử dụng sản phẩm của công ty) tại địa bàn Hà Nội; tiến hành lọc phiếu hợp lệ và tổng hợp số liệu thống kê mô tả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về truyền thông thương hiệu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm nền tảng về thương hiệu, vai trò của truyền thông nội bộ và ngoại vi trong việc nâng cao giá trị tài sản vô hình cho doanh nghiệp. Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm, ưu điểm và nhược điểm của các kênh phương tiện quảng cáo (tạp chí, truyền hình/phát thanh, ngoài trời, quảng cáo trực tiếp qua email/tờ rơi, internet, hội chợ điểm bán) và các công cụ PR (sự kiện, tài trợ, báo chí, ấn phẩm, hoạt động xã hội). Chương này cũng xây dựng hai sơ đồ lý thuyết quan trọng: Sơ đồ mô hình truyền thông thương hiệu căn bản và Sơ đồ quy trình 7 bước triển khai hoạt động truyền thông thương hiệu trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời phân loại các yếu tố tác động từ môi trường kinh doanh đa chiều.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng truyền thông thương hiệu của Công ty Cổ phần Giang Nam

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Nông sản Xanh Giang Nam: mã số thuế 0106394467, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, thành lập và hoạt động từ ngày 18/12/2013, đại diện pháp luật là bà Vũ Thị Đông. Trụ sở chính đặt tại Số 15 ngách 86/42 Tô Vĩnh Diện, Khương Trung, Thanh Xuân, Hà Nội; chi nhánh trang trại thực phẩm hữu cơ đặt tại thôn Bùi Xá, xã Ngũ Thái, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

Hệ thống nhận diện thương hiệu của công ty bao gồm:

  • Logo: Cách điệu chữ "G" kết hợp hình ảnh động vật và rau củ với 2 tông màu chủ đạo xanh lá và cam, đi kèm dòng chữ "GIANG NAM ORGANIC FOODS".
  • Slogan: "Sản xuất và cung ứng thực phẩm hữu cơ EM của Nhật Bản" (ứng dụng chế phẩm vi sinh EM gồm 5 nhóm vi sinh vật hữu hiệu vào mô hình Vườn - Ao - Chuồng).
  • Kênh số: Website chính thức hoạt động tại địa chỉ http://giangnamfood.vn/.

Về bộ máy quản trị, công ty hoạt động theo mô hình: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị (5 thành viên gồm 1 Chủ tịch và 4 Ủy viên) $\rightarrow$ Ban kiểm soát (3 thành viên) và Ban Giám đốc $\rightarrow$ 5 phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Dự án, Phòng Kỹ thuật) $\rightarrow$ Dây chuyền sản xuất và Trang trại chăn nuôi. Quy mô nhân sự tính đến năm 2016 có trên 35 nhân viên chính thức (trong đó hơn 65% là công nhân sản xuất bánh đậu xanh, kẹo lạc, chế biến thực phẩm), mùa cao điểm lễ tết huy động trên 50 lao động.

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 được tác giả tổng hợp từ phòng kế toán:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2016/2015 (%)
Chi phí (triệu đồng) 51.255 82.xxx 92.304 116,75%
Lợi nhuận (triệu đồng) - 7.xxx 8.113 119,18%
Lương bình quân đầu người (triệu đồng/tháng) 4,5 5,3 5,x 117,77%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ Bảng 2.1 và phần diễn giải dữ liệu kế toán của khóa luận; chi phí năm 2016 tăng 16,75% so với năm 2015).

Về thực trạng thực hiện các công cụ truyền thông:

  • Quảng cáo: Website do Phòng Kinh doanh quản lý với 5 nhân viên kiêm nhiệm, lượng bài viết cập nhật ít; chủ yếu quảng cáo qua băng rôn, tờ rơi và fanpage Facebook; chưa tiếp cận quảng cáo truyền hình do ngân sách hạn chế.
  • Quan hệ công chúng (PR): Hoạt động còn nghèo nàn, chưa tổ chức được nhiều chương trình từ thiện hay hội chợ chuyên ngành lớn.
  • Marketing trực tiếp: Chủ yếu duy trì tổng đài điện thoại và thư điện tử để xử lý đơn hàng và phản hồi thắc mắc kỹ thuật.

Kết quả điều tra khảo sát khách hàng ($n = 20$ tại Hà Nội) phản ánh thực trạng nhận thức và đánh giá thương hiệu:

  • Tỷ lệ nhận biết: 16/20 người (80%) biết đến thương hiệu Giang Nam Food; 15/20 người (75%) đã từng mua và sử dụng sản phẩm.
  • Kênh tiếp cận thông tin thương hiệu: Internet chiếm 37,5%; Quảng cáo (băng rôn, tờ rơi) chiếm 25%; Mạng xã hội Facebook chiếm 18,75%; Giới thiệu từ gia đình/bạn bè chiếm 12,5%; Quan hệ công chúng (PR) chỉ chiếm 6,25%.
  • Đánh giá chung về hoạt động truyền thông của công ty: Mức Khá chiếm 56,25%; Mức Tốt chiếm 32,25%; Mức Trung bình chiếm 18,75%.

Bảng đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đã sử dụng ($n = 15$, thang đo 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng):

Tiêu chí đánh giá Điểm 1 (Rất không HL) Điểm 2 (Không HL) Điểm 3 (Bình thường) Điểm 4 (Hài lòng) Điểm 5 (Rất hài lòng)
Chất lượng sản phẩm 0 0 3 8 4
Giá cả so với chất lượng 0 3 4 6 2
Quảng cáo và chất lượng thực tế 0 2 3 8 2
Dịch vụ chăm sóc khách hàng 0 2 2 7 4

Khóa luận chỉ ra các hạn chế chính: truyền thông đơn điệu (chỉ dựa vào internet và hội chợ nhỏ), bỏ ngỏ phân khúc khách hàng quốc tế sinh sống tại Việt Nam, thiếu sự liên kết đồng bộ giữa website và các kênh mạng xã hội, nhân sự thiếu chuyên môn marketing chuyên sâu và lãnh đạo chưa đầu tư ngân sách tương xứng.

Chương 3: Đề xuất giải pháp xây dựng chương trình truyền thông thương hiệu cho Công ty Cổ phần Giang Nam

Chương 3 dự báo bối cảnh thị trường thực phẩm sạch Việt Nam (thị trường còn non trẻ, thiếu liên kết dài hạn giữa người sản xuất và người tiêu dùng, tiêu chuẩn chất lượng chưa tạo dựng được niềm tin vững chắc, chịu áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu lớn như BigGreen, Bác Tôm, Orfarm; bối cảnh GDP cả nước năm 2016 tăng 6,21%). Tác giả xác định phương hướng năm 2017 của Giang Nam Food là mở rộng thị trường, tiếp cận khách hàng mới (bao gồm khách quốc tế) và chuẩn hóa hoạt động truyền thông.

Các nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất gồm:

  1. Lựa chọn, phối hợp và sử dụng hợp lý các công cụ truyền thông: Phối hợp đa kênh giữa mạng xã hội, tạp chí chuyên ngành, quảng cáo ngoài trời và quảng cáo truyền hình địa phương vào thời điểm mùa vụ cao điểm; mở rộng tham gia hội chợ thương mại.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực truyền thông: Tuyển dụng nhân sự có chuyên môn sâu về marketing và thương hiệu; tổ chức các khóa đào tạo nội bộ; hoàn thiện chính sách đãi ngộ, khen thưởng dựa trên hiệu quả công việc và doanh số.
  3. Tăng cường hoạt động giao tiếp nội bộ: Xây dựng bản tin nội bộ, phát hành cẩm nang chỉ thị quản lý, phát động phong trào thi đua đăng ký chỉ tiêu giữa các phòng ban nhằm biến nhân viên thành đại sứ thương hiệu.
  4. Thiết kế và hoàn thiện thông điệp truyền thông: Chuẩn hóa thông điệp đảm bảo tính ngắn gọn, dễ nhớ; kết hợp hài hòa giữa yếu tố lý tính (công nghệ vi sinh EM Nhật Bản, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm) và yếu tố cảm tính (bảo vệ sức khỏe gia đình, cuộc sống an tâm).
  5. Hoàn thiện và đồng bộ hệ thống nhận diện thương hiệu: Chuẩn hóa quy chuẩn sử dụng logo, màu sắc nhận diện trên bao bì, phương tiện vận chuyển và đồng bộ hóa các liên kết trên môi trường số giữa website và mạng xã hội.

Chương này cũng đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật (Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Quảng cáo, Luật An toàn thực phẩm); triển khai các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ nông dân xây dựng mô hình trang trại sạch; tăng cường xúc tiến thương mại nông sản hữu cơ.
  • Đối với các Bộ, Ngành liên quan: Đẩy mạnh tuyên truyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả hàng nhái; hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và quảng bá tài sản trí tuệ trên phương tiện truyền thông đại chúng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Làm rõ bước tăng trưởng khách hàng của công ty từ khoảng 500 khách hàng/năm khi mới thành lập lên gấp ba lần vào giai đoạn 2016.
  • Đo lường định lượng mức độ nhận thức thương hiệu tại thị trường Hà Nội: 80% khách hàng khảo sát nhận biết thương hiệu Giang Nam Food, trong đó kênh Internet đóng vai trò dẫn đầu với 37,5% tỷ lệ tiếp cận, tiếp theo là quảng cáo trực tiếp với 25%.
  • Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng: 80% người tiêu dùng đã trải nghiệm đánh giá chất lượng sản phẩm ở mức hài lòng và rất hài lòng (12/15 người); đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về giá cả khi có 20% khách hàng chưa hài lòng do giá thành thực phẩm hữu cơ cao hơn mặt bằng chung.

Về mặt đóng góp, khóa luận là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về thực trạng truyền thông thương hiệu tại Công ty Cổ phần Nông sản Xanh Giang Nam. Đề tài đã vận dụng mô hình quy trình truyền thông 7 bước để giải quyết bài toán thực tế của một doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao quy mô nhỏ, đưa ra hệ thống giải pháp mang tính khả thi, gắn liền với khả năng tài chính và nhân sự của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ ($n = 20$ khách hàng), phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên tại một số điểm ở Hà Nội chưa bao phủ toàn diện hành vi của toàn bộ thị trường mục tiêu.
  • Phạm vi đối tượng nghiên cứu: Khóa luận chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng tiêu dùng nội địa, chưa thu thập được dữ liệu định lượng từ nhóm khách hàng tổ chức (B2B như nhà hàng, bếp ăn) và nhóm khách hàng người nước ngoài.
  • Giới hạn thời gian và nguồn lực: Chưa xây dựng được bảng dự toán ngân sách chi tiết bằng số tiền cụ thể cho từng chiến dịch truyền thông đề xuất trong Chương 3.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở: Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát khách hàng lên quy mô lớn hơn, ứng dụng các mô hình phân tích định lượng chuyên sâu để kiểm định mức độ tác động của từng công cụ truyền thông đến quyết định mua thực phẩm hữu cơ, và nghiên cứu chiến lược truyền thông hướng tới thị trường khách quốc tế.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Thương hiệu, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo cách thiết kế cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp phân tích thực trạng doanh nghiệp thương mại/nông sản; cách thức xây dựng bảng hỏi khảo sát mức độ nhận biết và hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu.
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp nông sản, thực phẩm sạch quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo khung phân tích các yếu tố môi trường ngành thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam, quy trình xây dựng thông điệp truyền thông kết hợp yếu tố công nghệ (chế phẩm EM Nhật Bản) và các giải pháp truyền thông chi phí thấp (tận dụng kênh số, fanpage, truyền thông nội bộ).

Phần đáng chú ý nhất để trích dẫn và tham khảo là hệ thống bảng biểu khảo sát đánh giá thực trạng các công cụ truyền thông (Chương 2) và quy trình chuẩn hóa thông điệp truyền thông gắn với đặc thù sản phẩm sạch (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Giang Nam sử dụng công nghệ cốt lõi nào trong sản xuất nông sản và thông điệp slogan của công ty là gì?
Công ty áp dụng công nghệ sử dụng chế phẩm vi sinh EM (Effective Microorganisms) gồm tổng hợp 5 nhóm vi sinh vật hữu hiệu theo công nghệ của Nhật Bản vào mô hình trang trại Vườn - Ao - Chuồng (VAC) tại thôn Bùi Xá, xã Ngũ Thái, Thuận Thành, Bắc Ninh. Slogan chính thức của công ty là: "Sản xuất và cung ứng thực phẩm hữu cơ EM của Nhật Bản".

2. Kênh truyền thông nào giúp khách hàng tiếp cận thương hiệu Giang Nam Food nhiều nhất theo kết quả khảo sát?
Theo kết quả khảo sát thực tế trên địa bàn Hà Nội (Biểu đồ 2.1), kênh Internet là phương tiện hiệu quả nhất với 37,5% khách hàng biết đến thương hiệu, tiếp theo là Quảng cáo trực tiếp/tờ rơi (25%), Mạng xã hội Facebook (18,75%), giới thiệu qua Gia đình và bạn bè (12,5%), và Quan hệ công chúng PR đạt tỷ lệ thấp nhất với 6,25%.

3. Khách hàng đánh giá như thế nào về yếu tố giá cả của thực phẩm Giang Nam Food?
Kết quả khảo sát tại Bảng 2.2 cho thấy trong số 15 khách hàng đã sử dụng sản phẩm: có 3 người đánh giá không hài lòng (chiếm 20%), 4 người đánh giá bình thường (26,7%), 6 người hài lòng (40%) và 2 người rất hài lòng (13,3%). Mức giá của công ty cao hơn thực phẩm thông thường do chi phí sản xuất theo quy trình công nghệ sinh học hữu cơ khắt khe của Nhật Bản.

4. Bộ máy phụ trách quản trị website và nội dung số của công ty được bố trí như thế nào?
Website của công ty (http://giangnamfood.vn/) không có phòng ban chuyên trách riêng mà do Phòng Kinh doanh trực tiếp quản lý với 5 nhân viên kiêm nhiệm cả công tác bán hàng lẫn cập nhật thông tin hệ thống, dẫn đến việc cập nhật nội dung còn hạn chế.

5. Tình hình tăng trưởng chi phí và lợi nhuận của Công ty Giang Nam giai đoạn 2015 - 2016 diễn biến ra sao?
Theo số liệu từ Phòng Kế toán của công ty (Bảng 2.1), năm 2016 chi phí hoạt động đạt 92.304 triệu đồng (tăng 16,75% so với năm 2015), trong khi lợi nhuận năm 2016 đạt 8.113 triệu đồng (tăng 119,18% so với năm 2015). Lương bình quân đầu người của nhân viên tăng từ 4,5 triệu đồng (2014) lên 5,3 triệu đồng (2015) và tiếp tục tăng trong năm 2016 (tăng 117,77%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thị Thanh Thủy đã phản ánh bức tranh chân thực về hoạt động truyền thông thương hiệu tại Công ty Cổ phần Nông sản Xanh Giang Nam trong giai đoạn 2014 - 2016. Tác giả đã hệ thống hóa lý luận marketing căn bản, thu thập dữ liệu tài chính và thực hiện khảo sát thực nghiệm tại Hà Nội để làm rõ những mặt tích cực cũng như hạn chế về nguồn lực và công cụ truyền thông của doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp phối hợp công cụ truyền thông, đào tạo nhân sự, tăng cường truyền thông nội bộ và chuẩn hóa nhận diện thương hiệu được đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam.