ĐẶT VẤN ĐỀ Trong hoạt động sản xuất của xã hội thì phƣơng tiện lao động và môi trƣờng lao động là những nhân tố tác động trực tiếp có lợi và bất lợi đối với quá trình lao động. Trên thực tế, những cơ sở sản xuất ở nƣớc ta hiện nay vẫn đang tồn tại rất nhiều cơ sở sản xuất không đảm bảo điều kiện tối thiểu về an toàn và vệ sinh lao động cho ngƣời lao động, điều này ảnh hƣởng lớn đến tính hình sản xuất của doanh nghiệp và tính mạng của ngƣời lao động. Việt Nam đang trên đà công nghiệp hóa – hiện đại hóa, ngành cơ khí đƣợc xem là ngành phục vụ cho công cuộc đổi mới và phát triển, góp phần đƣa nƣớc ta trở thành một nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại. Nhƣng bên cạnh đó, cơ khí thải ra một lƣợng lớn khí thải, chất thải ồ ạt thải ra môi trƣờng nhƣ bụi, tiếng ồn, rác thải, nguồn nhiệt, rò rỉ từ các phƣơng tiện máy móc, thiết bị… gây ra ô nhiễm môi trƣờng cao, ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời lao động.
Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc là xí nghiệp chuyên sản xuất biển báo giao thông, sửa chữa tàu thủy đã tạo công ăn việc làm và thu nhập cho rất nhiều lao động và học viên cơ khí vừa ra trƣờng chƣa có việc làm. Với đặc thù công việc nặng nhọc, độc hại, ngƣời lao động thƣờng xuyên tiếp xúc với môi trƣờng có yếu tố bất lợi. Vì đặc điểm sản xuất và nhiều khó khăn khác nên công tác an toàn vệ sinh lao động trong xí nghiệp còn hạn chế và sự quan tâm hiểu biết, ứng dụng kiến thức về an toàn về sinh lao động trong sản xuất còn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tế sản xuất. Khóa luận: “Truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân tại Xí nghiệp cơ khí Thiên Lộc, thành phố Vinh, Nghệ An” đƣợc thực hiện nhằm góp phần nâng cao nhận thức về bảo vệ sức khỏe cuả công nhân, nâng cao hiệu quả bảo vệ lao động, hạn chế các nguy cơ gây tai nạn lao động nhằm góp phần ổn định và phát triển sản xuất.
1 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số vấn đề cơ bản về an toàn và vệ sinh lao động 1. Một số khái niệm cơ bản Theo Điều 3 Luật an toàn, vệ sinh lao động năm 2015, An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thƣơng tật, tử vong đối với con ngƣời trong quá trình lao động. Cũng tại điều luật này, vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con ngƣời trong quá trình lao động.
Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thƣơng cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho ngƣời lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (Điều 142 Bộ Luật Lao động năm 2012). Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với ngƣời lao động. Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thƣơng binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của ngƣời sử dụng lao động (Điều 143 Bộ Luật Lao đông năm 2012). Hiện trạng về an toàn lao động tại Việt Nam Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội thông báo đến các ngành, địa phƣơng tình hình tai nạn lao động năm 2015 và năm 2016 của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng đƣợc thể hiện bằng các dẫn chứng nhƣ sau: a) Số vụ tai nạn lao động Những năm vừa qua, công tác an toàn lao động đã có những chuyển biến tích cực nhƣng số vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn không ngừng gia tăng.
Qua các số liệu thống kê của Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động và số nạn nhân đƣợc thống kê trong năm 2015 và năm 2016, thể hiện qua bảng 1. Số liệu thống kê về tai nạn lao động tại Việt Nam những năm 2015 và năm 2016 STT Chỉ tiêu 2015 2016 1 Số vụ tai nạn lao động 7.588 2 Số nạn nhân 7.806 3 Số vụ có ngƣời chết 629 655 4 Số ngƣời chết 666 711 5 Số ngƣời bị thƣơng nặng 1.855 6 Số lao động nữ 2.291 7 Số vụ có 2 ngƣời bị nạn trở lên 79 95 (Nguồn: Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động trong năm 2015 và năm 2016 từ 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,2017) Theo số liệu thống kê về tai nạn lao động ở bảng 1.1 cho thấy, năm qua trên toàn quốc đã xảy ra nhiều vụ tai nạn lao động. Trong đó, có các vụ tai nạn lao động chết ngƣời, ngƣời vị thƣơng nặng, có cả nạn nhân là lao động nữ. So với năm 2015, số vụ tai nạn lao động ở năm 2016 giảm 32 vụ (giảm 0,42%), nhƣng số nạn nhân, sốvụ có ngƣời chết và số ngƣời chết vì tai nạn lao động trong năm 2016 đều tăng, cụ thể: số nạn nhân là lao động nữ giảm 5,79%, số vụ TNLĐ giảm 0,42%, tổng số nạn nhân tăng 0,27%, số ngƣời chết tăng 6,75%, số vụ có ngƣời chết tăng 4,13%, số ngƣời bị thƣơng nặng tăng 8,86%.
Số vụ có từ 02 nạn nhân tăng 20,25%. Những địa phƣơng xảy ra nhiều vụ tai nạn lao động chết ngƣời đều nằm ở các tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế cao, nhiều khu công nghiệp nhƣ TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Quảng Ninh, Bình Dƣơng, Đồng Nai, Hải Dƣơng, Thanh Hóa có số ngƣời chết vì TNLĐ tăng cao so với năm 2015. Theo báo cáo của Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động năm 2016 từ 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng cho thấy những lĩnh vực sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều tai nạn lao động chết ngƣời. 3 - Lĩnh vực xây dựng chiếm 23,8% tổng số vụ tai nạn và 24,5% tổng số ngƣời chết; - Lĩnh vực khai thác khoảng sản chiếm 11,4% tổng số vụ và 12,9% tổng số ngƣời chết; - Lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng chiếm 7,4% tổng số vụ và 7,9% tổng số ngƣời chết; - Lĩnh vực cơ khí chế tạo chiếm 5,9 % tổng số vụ và 5,6% tổng số ngƣời chết; - Lĩnh vực dịch vụ chiếm 5% tổng số vụ và 4,6% tổng số ngƣời chết; - Lĩnh vực nông, lâm nghiệp chiếm 4,5% tổng số vụ và 4,2% tổng số ngƣời chết.
Lĩnh vực xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng tập trung vào những ngành nghề là xây dựng, khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí. Yếu tố gây tổn thƣơng bao gồm ngã từ trên cao, điện giật, vật rơi, đổ sập và mắc kẹt giữa những vật thể. b) Nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn (1) Nguyên nhân do ngƣời sử dụng lao động Bảng 1. Bảng tỷ lệ về nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn do ngƣời sử dụng lao động STT Nguyên nhân Tỷ lệ 1 Ngƣời sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp 17,8% làm việc an toàn 2 Ngƣời sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động cho 11,4% ngƣời lao động chƣa đầy đủ 3 Thiết bị không đảm bảo an toàn lao động 8,4% 4 Do tổ chức lao động 3% 5 Ngƣời sử dụng lao động không trang bị phƣơng tiện bảo vệ cá 1,5% nhân trong lao động (Nguồn: Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động từ 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 2017) 4 (2) Nguyên nhân phía ngƣời lao động Bảng 1.
Bảng tỷ lệ về nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn do ngƣời lao động STT Nguyên nhân Tỷ lệ 1 Ngƣời lao động vi phạm quy trình, nội quy an toàn lao động 15,3% 2 Ngƣời lao động không sử dụng phƣơng tiện bảo vệ cá nhân 2% (Nguồn: Báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động từ 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 2017) (3) Còn lại 40,6% xảy ra do các nguyên nhân khách quan khác nhau. c) Những thiệt hại về vật chất Theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phƣơng, thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động xảy ra năm 2016 nhƣ sau: chi phí tiền thuốc, tiền bồi thƣờng cho gia đình ngƣời chết và những ngƣời bị thƣơng,. là 171,63 tỷ đồng; thiệt hại về tài sản là 7,8 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 98. d) Những vụ tai nạn nghiêm trọng xảy ra trong năm 2016 - Vụ tai nạn ngạt khí xảy ra vào 16g30 ngày 01/01/2016 tại lò vôi khu vực núi đá Yên Thái, xã Hoàng Giang, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa làm 08 ngƣời chết và 01 ngƣời bị thƣơng nặng.
- Vụ tai nạn nổ đƣờng ống dẫn dầu của máy ép thủy lực xảy ra vào 9g45 ngày 18/4/2016 tại khu vực ép ván thuộc Công ty cổ phần thế giới gỗ Việt Nam, Khu công nghiệp Nam Cấm, huyện Nghị Lộc, tỉnh Nghệ An làm 11 ngƣời bị thƣơng. - Vụ nổ nồi hơi vào 10h ngày 30/10/2016 tại Cơ sở chế biến Don Lan Anh thôn Quang Lang, xã Thụy Hải, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình làm 04 ngƣời chết và 11 ngƣời bị thƣơng. - Vụ nổ lò hơi vào 14h chiều ngày 10/11/2016 tại khu vực xƣởng sản xuất của Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Thái Nguyên làm 02 ngƣời chết và 06 ngƣời bị thƣơng. Hiện trạng về vấn đề vệ sinh lao động tại Việt Nam Tình trạng môi trƣờng lao động bị ô nhiễm đang trở thành vấn nạn trực tiếp phát sinh các bệnh nghề nghiệp.
Công bố mới đây của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh cũng cho thấy tình trạng về môi trƣờng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đáng báo động.424 cơ sở gồm công ty, xí nghiệp trực thuộc nhà nƣớc, các công ty liên doanh liên kết với nƣớc ngoài, tƣ nhân… đƣợc kiểm tra môi trƣờng năm 2015, kết quả xác định nhiều mẫu vƣợt tiêu chuẩn cho phép nhƣ: điện từ trƣờng 4,7%, hơi khí độc 5,3%, nhiệt độ 14%, tiếng ồn 13%, ánh sáng 22%. Tình trạng ô nhiễm này ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe ngƣời lao động, khiến nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp nhƣ bụi phổi, viêm phế quản mãn tính, nhiễm độc, điếc, bệnh về da… lên tới gần 65%.