Đồ Án Trung Tâm Thương Mại HCMUTE Tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Khám phá đồ án trung tâm thương mại HCMUTE tại thành phố Hồ Chí Minh, thiết kế hiện đại, tiện ích đa dạng, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

140
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC

1.1. Đặc điểm công trình

1.2. Phân khu chức năng

1.3. Đánh giá kiến trúc

1.4. Hình dạng công trình

1.5. Bố trí không gian

1.6. Tính liên tục về mặt chịu lực

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU

2.1. Cơ sở tính toán

2.2. Một số hệ kết cấu

2.3. Hệ kết cấu đứng (tham khảo TCVN 198:1997, mục 2. Lựa chọn hệ kết cấu)

2.4. Hệ kết cấu sàn

2.5. Chọn hệ kết cấu cho công trình

2.6. Vật liệu sử dụng

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

3.1. Mặt bằng sàn tầng điển hình

3.2. Sơ bộ kích thước tiết diện

3.3. Tải trọng tác dụng lên sàn

3.4. Tính toán nội lực và chuyển vị

3.5. Mô hình dàn từ ETABS chuyển qua SAFE

3.6. Phân tích nội lực của sàn

3.7. Tính toán và bố trí cốt thép

4. CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

4.1. Mặt bằng cầu thang tầng điển hình

4.2. Sơ bộ kích thước bản thang

4.3. Tải trọng cầu thang

4.4. Tính toán cốt thép cầu thang

4.5. Tính toán dầm chiếu tới

5. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG

5.1. Sơ bộ kích thước cấu kiện

5.2. Xác định sơ bộ kích thước tiết diện

5.3. Tải trọng ngang tác dụng lên công trình

5.4. Tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió

5.5. Tính toán thành phần động của tải trọng gió

5.6. Tính toán thành phần động đất

5.7. Tổ hợp tải trọng

5.8. Kiểm tra chuyển vị đỉnh và vấn đề dao động

5.9. Chuyển vị đỉnh

5.10. Kiểm tra về dao động

5.11. Kiểm tra tính đúng đắn của mô hình

5.12. Tính toán thiết kế khung

5.13. Tính toán cốt thép dầm

5.14. Cấu tạo kháng chấn cho dầm

5.15. Tính toán cốt thép cột

5.16. Tính toán cốt thép vách

6. CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ MÓNG

6.1. Số liệu địa chất công trình

6.2. Phương án cọc khoan nhồi

6.3. Kích thước cọc

6.4. Sức chịu tải của cọc khoan nhồi

6.5. Thiết kế móng C1

6.6. Thiết kế móng C2

6.7. Thiết kế móng C3

6.8. Thiết kế móng lõi thang P1 và P3

6.9. Thiết kế móng lõi thang P2

7. CHƯƠNG 7: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI VÀ CỌC KHOAN NHỒI THÍ NGHIỆM

7.1. Các bước tiến hành thi công cọc nhồi

7.2. Định vị công trình và hố khoan

7.3. Hạ ống vách (ống casine)

7.4. Công tác khoan tạo lỗ

7.5. Nạo vét hố khoan

7.6. Thi công cốt thép

7.7. Hạ ống Tremic

7.8. Công tác thối rửa đáy lỗ khoan

7.9. Công tác đổ bê tông

7.10. Lắp đầu cọc (đối với cọc đại trà)

7.11. Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi

7.12. Công tác phá đầu cọc

7.13. Các sự cố điển hình và giải pháp phòng ngừa

7.14. Sự cố không rút được cọc nhồi lên

7.15. Sự cố không rút được ống vách lên trong phương pháp thi công có ống vách

7.16. Sự cố sập vách hố khoan

7.17. Sự cố trồi thép khi đổ bê tông

8. CHƯƠNG 8: KHỐI LƯỢNG THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH

8.1. Thống kê các công tác chủ yếu

8.2. Tính toán khối lượng công việc

8.3. Tổ chức thi công

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu Trung Tâm Thương Mại HCMUTE tại TP

Đồ án tốt nghiệp này, thực hiện bởi Lê Ngọc Hòa, sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh, tập trung vào thiết kế Trung Tâm Thương Mại HCMUTE tại TP. Hồ Chí Minh. Đồ án bao gồm các khía cạnh thiết kế kiến trúc, kết cấu, và thi công. Công trình dự kiến có 15 tầng và 1 tầng hầm, kết hợp khu thương mại, văn phòng, và căn hộ. Trung Tâm Thương Mại HCMUTE được kỳ vọng đáp ứng nhu cầu mua sắm, làm việc và sinh sống của sinh viên và cộng đồng xung quanh Trường Đại học HCMUTE.

1.1 Đặc điểm thiết kế Trung Tâm Thương Mại HCMUTE

Thiết kế Trung Tâm Thương Mại HCMUTE chú trọng tính khả thi và hiệu quả. Kết cấu chính là khung cột và vách, móng cọc khoan nhồi. Mặt bằng tầng hầm bố trí phòng kỹ thuật, bể nước. Tầng 1 là sảnh chính và siêu thị. Tầng 2 và 3 là khu thương mại. Tầng 4 là văn phòng và quán bar. Tầng 5 là tầng kỹ thuật. Tầng 6-14 là căn hộ. Thiết kế tối ưu hóa không gian, đảm bảo lối thoát hiểm, và thuận tiện cho người sử dụng. Khu mua sắm HCMUTE được thiết kế rộng rãi, hiện đại. Siêu thị HCMUTE sẽ là điểm nhấn thu hút khách hàng. Vật liệu xây dựng được lựa chọn đảm bảo chất lượng và độ bền. Cơ sở vật chất HCMUTE được cải thiện đáng kể nhờ dự án này. Tiện ích HCMUTE được nâng cao, phục vụ tốt hơn cộng đồng.

1.2 Phân tích kết cấu Trung Tâm Thương Mại HCMUTE

Đồ án chi tiết phân tích kết cấu sàn, cầu thang, khung, và móng. Kết cấu sàn sử dụng hệ dầm và bản sàn toàn khối. Cầu thang được tính toán đảm bảo an toàn. Hệ khung cột chịu lực chính, kết hợp với vách cứng. Móng cọc khoan nhồi được thiết kế dựa trên điều kiện địa chất. Giải pháp kết cấu được lựa chọn đảm bảo tính bền vững và kinh tế. Đánh giá kết cấu cho thấy công trình đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế. Vật liệu sử dụng gồm bê tông B25, B30 và cốt thép AI, AII, AIII. Cốt thép được bố trí hợp lý nhằm tối ưu hoá chi phí và đảm bảo sức chịu tải. Tính toán tải trọng được thực hiện kỹ lưỡng, bao gồm tải trọng tĩnh, động, gió và động đất. Mô hình ETABS được sử dụng để phân tích và thiết kế kết cấu.

1.3 Quá trình thi công Trung Tâm Thương Mại HCMUTE

Đồ án đề cập đến quá trình thi công cọc khoan nhồi, bao gồm các bước: định vị, khoan, nạo vét, cốt thép, đổ bê tông, kiểm tra chất lượng. Các sự cố điển hìnhgiải pháp phòng ngừa được nêu rõ. Khối lượng thi công được thống kê chi tiết. Tổ chức thi công được đề xuất nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng. Bản vẽ kỹ thuật chi tiết đi kèm đồ án. Hướng dẫn đến Trung Tâm Thương Mại HCMUTE sẽ được cung cấp sau khi công trình hoàn thành. Vị trí Trung Tâm Thương Mại HCMUTE trên bản đồ sẽ được cập nhật. Trung Tâm Thương Mại gần HCMUTE sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên và giảng viên. Khu mua sắm gần trường Đại học HCMUTE sẽ đáp ứng nhu cầu mua sắm của sinh viên. Mua sắm tại TP. Hồ Chí Minh trở nên dễ dàng hơn với sự xuất hiện của Trung Tâm Thương Mại HCMUTE. Sinh viên HCMUTE sẽ được hưởng lợi từ tiện ích này. Khu học xá HCMUTE sẽ trở nên hiện đại và tiện nghi hơn.

01/02/2025
Đồ án hcmute trung tâm thương mại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC 1. Đặc điểm công trình Quy mô công trình  Công trình gồm 15 tầng và 1 tầng hầm bao gồm: 1 tầng hầm, 4 tầng thương mại, 9 tầng phòng ở, 1 tầng kĩ thuật, 1 tầng thượng  Chiều cao mỗi tầng điển hình là 3.  Chiều cao 55 m tính từ mặt đất. Diện tích 1 sàn tầng điển hình là 1073 m2  Diện tích sàn khu xây dựng là 2926 m2  Cấp công trình: Cấp II (theo phụ lục F, TCVN 9386-2012) Hình 1.1 Hình ảnh về công trình 1.

Phân khu chức năng - Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, bể nước ngầm, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy. Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm. 1 do an SVTH: LÊ NGỌC HÒA - Mặt bằng tầng 1: bố trí các sảnh lớn là nơi tiếp đón khách đến với các khu dịch vụ và văn phòng các công ty. Các siêu thị được bố trí trong một không gian lớn phía trước.

Ngoài ra còn có không gian dành cho các câu lạc bộ thuê được bố trí phía sau nhưng vẫn đảm bảo việc liên hệ dễ dàng với khu trung tâm. - Mặt bằng tầng 2,3: tất cả diện tích đều dành cho việc kinh doanh, buôn bán gồm : các siêu thị, các cửa hàng, …Tầng 1,2,3 đều cao 4,5m tạo ra một không gian rộng lớn, hoành tráng. - Mặt bằng tầng 4: chia làm 2 phần: một phần dùng làm văn phòng cho các cơ quan thuê. Phần còn lại dùng làm quán bar.

- Mặt bằng tầng 5: dùng làm tầng kĩ thuật. Đây là nơi để bố trí các phòng kỹ thuật, các loại thiết bị và hệ thống kỹ thuật. - Mặt bằng tầng điển hình 614: gồm 5 phòng được bố trí đối xứng quanh trục giao thông đứng. Hệ thống vệ sinh được bố trí chung cho cả tầng gồm hai khu vệ sinh ở mỗi đầu của các tầng.

Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu thoát người khi có sự cố. Diện tích các phòng như sau: Văn phòng cho thuê 1: diện tích 160 m2. Văn phòng cho thuê 2: diện tích 120 m2. Văn phòng cho thuê 3: diện tích 100 m2.

Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt hộp kỹ thuật thang máy. Đánh giá kiến trúc 1. Hình dạng công trình Công trình có 1 tầng hầm ở cao độ -3.600m so với cốt cao độ mặt đất tự nhiên. Tổng chiều cao tòa nhà 55m Bảng 1.

Cao độ từng tầng Tầng Cao độ Tầng Cao độ Tầng hầm 1 -3.900m Mặt bằng xây dựng có hình dáng tổng thể đơn giản, không có kiến trúc hình cung tròn mà thẳng góc 2 do an SVTH: LÊ NGỌC HÒA 1. Bố trí không gian  Bao gồm: Không gian làm việc (ở); Không gian giao thông (có kể đến hệ thống thoát hiểm); Không gian kỹ thuật.  Không gian giao thông: Lối đi lại sảnh văn phòng thuận rộng ( > 2.3 m), hai bên có thang máy, thuận tiện đi lại, di chuyển đồ vật cồng kềnh hay chờ thang máy.  Bố trí lối thoát hiểm, thang bộ:  Thang bộ thoát hiểm nhiều, tập trung xung quanh thang máy, khi có sự cố thời gian chạy từ văn phòng đến thang không quá dài.

Lối thang dễ tìm.  Đối với tầng 6 - 14, sử dụng làm căn hộ, bố trí thang ở 2 giữa tòa nhà và không khó tìm 1. Tính liên tục về mặt chịu lực  Cầu thang bộ : 2 , tại trục 1 – DE, và 3 – DE, từ tầng hầm đến tầng 14; 2, tại trục 3 – B, 3 – G ở mọi tầng; 2, tại trục 7 – CB, 7 – GF từ tầng 1 đến tầng 4.  5 thang máy, tại trục 1,2 – DE; 2,3 – E ; 2,3 - D từ tầng hầm đến tầng 14.

 Hệ chịu lực chính theo phương đứng chủ, yếu là cột-vách, hệ cột và vách kết hợp từ tầng hầm đến tầng 15; Mặt bằng tầng hầm tầng 1, 2, 3, 4 giống nhau, diện tích 2926 m2, từ tầng 5 trở lên chỉ xây trong phạm vi chỉ giới xây dựng (1073 m2).  Tính liên tục của hệ chịu lực tốt  Tầng hầm sử dụng tường vây làm phương án thiết kế, có thể thay cho tường chắn đất trong khi thi công. 3 do an SVTH: LÊ NGỌC HÒA CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN KẾT CẤU 2. Cơ sở tính toán Các tiêu chuẩn và quy chuẩn viện dẫn: TCVN 2737: 1995.

Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế. Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải gió. Thiết kế công trình chịu tải trọng động đất. Kết cấu Bê Tông và Bê Tông toàn khối.

Nhà cao tầng -Thiết kế Bê Tông Cốt Thép toàn khối. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế. Đóng và ép cọc thi công và nghiệm thu TCVN 9395: 2012.

Cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu Bên cạnh các tài liệu trong nước, để giúp cho quá trình tính toán được thuận lợi, đa dạng về nội dung tính toán, đặc biệt những cấu kiện (phạm vi tính toán) chưa được tiêu chuẩn thiết kế trong nước qui định như : Thiết kế các vách cứng, lõi cứng. nên trong quá trình tính toán có tham khảo các tiêu chuẩn nước ngoài. Cùng với đó là các sách, tại liệu chuyên ngành và các bài báo khoa học được đăng tải chính thống của nhiều tác giả khác nhau. Một số hệ kết cấu 2.

Hệ kết cấu đứng (tham khảo TCVN 198:1997, mục 2. Lựa chọn hệ kết cấu) Bao gồm hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường (vách cứng), hệ kết cấu lõi cứng chịu lực, hệ kết cấu khung giằng( khung và vách cứng) chịu lực, hệ kết cấu đặc biệt, hệ kết cấu hình ống, hệ kết cấu hình hộp. Hệ kết cấu sàn 2. Hệ sàn sườn Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.

 Ưu điểm:  Tính toán đơn giản.  Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công.  Nhược điểm: 4 do an SVTH: LÊ NGỌC HÒA  Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu.  Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp  Chọn hệ kết cấu cho công trình  Vật liệu sử dụng 2.

Hệ sàn ô cờ Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.  Ưu điểm:  Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ.  Nhược điểm:  Không tiết kiệm, thi công phức tạp.  Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính.

Vì vậy, nó cần chiều cao dầm chính phải lớn để đảm bảo độ võng giới hạn 2. Hệ sàn không dầm không ứng lực trước Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách.  Ưu điểm:  Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình.  Tiết kiệm được không gian sử dụng.

Thích hợp với công trình có khẩu độ vừa.  Dễ phân chia không gian.  Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…  Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốt pha,cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốt pha cũng đơn giản.  Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành.

 Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn có dầm.  Nhược điểm:  Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn 5 do an SVTH: LÊ NGỌC HÒA dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu.  Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn. Hệ sàn không dầm ứng lực trước  Ưu điểm:  Ngoài các đặc điểm chung của phương án sàn không dầm thì phương án sàn không dầm ứng lực trước sẽ khắc phục được một số nhược điểm của phương án sàn không dầm  Giảm chiều dày sàn khiến giảm khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng  Tăng độ cứng của sàn lên, khiến cho nhà thỏa mãn về yêu cầu sử dụng bình thường  Sơ đồ chiu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp với biểu đồ bao momen do tĩnh tãi gây ra, nên tiết kiệm được cốt thép  Nhược điểm: Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc lựa chọn phương án này như sau:  Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn.

 Thiết bị giá thành cao và còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được. Chọn hệ kết cấu cho công trình Do công trình là dạng nhà cao tầng, nhịp lớn, đồng thời để đảm bảo về mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựa chọn như sau: Kết cấu sàn sườn toàn khối loại bản dầm .Phương án này khá phổ biến ở các loại công trình chung cư hiện nay, lý do là dễ dàng trong việc thiết kế và thi công, công nghệ không quá phức tạp và hiệu quả. Kết cấu công trình theo phương đứng là kết cấu khung cột và vách đỡ bản sàn các tầng, hệ thống vách cũng đóng vai trò chịu tải ngang tác động vào công trình. Móng thiết kế là móng cọc khoan nhồi.

Tầng hầm sử dụng tường vây làm hệ chịu lực. Vật liệu sử dụng  Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 Cường độ chịu nén dọc trục: Rb = 14. 6 do an SVTH: LÊ NGỌC HÒA Cường độ chịu kéo dọc trục: Rbt = 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Trung Tâm Thương Mại HCMUTE Tại TP. Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn tổng quan về một trong những trung tâm thương mại nổi bật tại thành phố Hồ Chí Minh. Bài viết nêu bật các tiện ích, dịch vụ và hoạt động thương mại đa dạng mà trung tâm này mang lại, từ mua sắm đến giải trí, giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị và lợi ích của việc ghé thăm nơi đây. Đặc biệt, trung tâm không chỉ phục vụ nhu cầu mua sắm mà còn là điểm đến lý tưởng cho các hoạt động xã hội và giải trí, tạo ra không gian giao lưu cho cộng đồng.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến kinh doanh và thương mại, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật về hoạt động kinh doanh ví điện tử ở việt nam thực trạng và giải pháp hoàn thiện, nơi bạn có thể khám phá thực trạng và giải pháp trong lĩnh vực kinh doanh điện tử. Ngoài ra, bài viết Tiểu luận cửa hàng phụ kiện thời trang xiuxin đề tài ứng dụng vào trong hoạt động kinh doanh thực tiễn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng thực tiễn trong kinh doanh thời trang. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về các xu hướng và thực tiễn trong lĩnh vực thương mại hiện nay.