CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1 1 B i cảnh chính ách Từ năm 2005, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 49-NQ/TW về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, yêu cầu Nhà nước chỉ tổ chức hoạt động công chứng một cách thích hợp và từng bước xã hội hóa công chứng. Đến ngày 12/3/2014, Bộ Chính trị tiếp tục ban hành Kết luận số 92-KL/TW nhận định phương hướng cải cách tư pháp trong Nghị quyết số 49-NQ/TW vẫn còn phù hợp và tiếp tục yêu cầu đẩy mạnh thực hiện. Xã hội hóa việc cung cấp các dịch vụ công đang là xu thế tất yếu để thu hẹp bộ máy Nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của Nhà nước. Nhà nước đã xác định và đang đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động công chứng, chuyển việc thực hiện công chứng qua cho tư nhân và Nhà nước chỉ đóng vai trò quản lý, điều tiết và đảm bảo hoạt động công chứng được diễn ra hiệu quả.
Công tác quản lý Nhà nước về hoạt động công chứng hiện nay thực hiện theo quy định của Luật Công chứng năm 2014 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành. Nhiều quy định được ban hành tạo cơ sở cho công tác quản lý nhà nước về hoạt động công chứng, từ việc quy hoạch, bổ nhiệm công chứng viên, thành lập văn phòng công chứng, cấp phép hoạt động đến việc thanh tra, kiểm tra và các quy định liên quan như bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên, hội công chứng viên. Tuy nhiên, quá trình thực thi chính sách chưa nghiêm, hoạt động công chứng còn nhiều sai phạm xảy ra được các cơ quan truyền thông phản ánh. Về phân cấp quản lý nhà nước, Bộ Tư pháp đã được giao là cơ quan quản lý toàn diện về hoạt động công chứng, tham mưu Chính phủ ban hành và trực tiếp ban hành các văn bản quy định về hoạt động công chứng, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, bổ nhiệm công chứng viên, thành lập và quản lý hội công chứng viên.
Ở địa phương, UBND cấp tỉnh thống nhất quản lý, cho phép thành lập văn phòng công chứng, thành lập hội công chứng cấp tỉnh, quản lý về nhân sự, điều lệhội và giao Sở Tư pháp theo dõi, phối hợp quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra hoạt động công chứng, cấp phép hoạt động tổ chức hành nghề công chứng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -2- Địa bàn khảo sát chính của luận văn là tỉnh Quảng Nam, một tỉnh ở vùng duyên hải miền Trung, có diện tích tự nhiên 10.406 km2, trong đó 3/4 diện tích là đồi núi, dân số khoảng 1,4 triệu người, có 18 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh gồm 15 huyện, 01 thị xã, 02 thành phố.1 Quảng Nam là tỉnh có những bước tăng trưởng vượt bậc về kinh tế, năm 2016, tổng thu ngân sách của tỉnh đã vượt 19.450 tỉ đồng,2 cùng với sự phát triển của kinh tế, số lượng hợp đồng, giao dịch không ngừng tăng lên và dẫn đến nhu cầu công chứng ngày càng lớn. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 16 văn phòng công chứng tư nhân và 01 phòng công chứng nhà nước, số lượng công chứng viên trên địa bàn là 29 người. Quy hoạch đến năm 2020, Quảng Nam sẽ có 25 tổ chức hành nghề công chứng.3 1 2 Lý do chọn đề tài Công chứng viên là những người được Nhà nước ủy quyền thực hiện nhiệm vụ công chứng, việc có những quy định ràng buộc và giám sát chặt chẽ hoạt động công chứng là cần thiết để đảm bảo đạt được mục tiêu của công chứng.
Hoạt động công chứng giúp cải thiện thất bại của thị trường, việc công chứng thực hiện tốt chức năng sẽ giúp thúc đẩy thị trường phát triển, góp phần phát triển nền kinh tế. Để đảm bảo công chứng hoạt động tốt cần có một chính sách tốt, luận văn nghiên cứu những trục trặc của hoạt động công chứng để kiến nghị xử lý những trục trặc, nâng cao chất lượng hoạt động công chứng. 13 ục tiêu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu vềhoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực công chứng, tìm hiểu những trục trặc trong công tác quản lý nhà nước. Trên cơ sở đó đưa ra những khuyến nghị về chính sách và các quy định để nâng cao chất lượng hoạt động quản lý nhà nước về công chứng.4 Câu hỏi nghiên cứu (1) Trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động công chứng hiện nay xuất hiện những trục trặc gì? (2) Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng? 1 Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam (2017) 2 UBND tỉnh Quảng Nam (2016) 3 Thủ tướng Chính phủ (2012) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -3- 1 5 Đ i tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng.
Phạm vi nghiên cứu được mở rộng trên cả nước, trong đó tập trung ở địa bàn tỉnh Quảng Nam. 16 hương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin Luận văn sử dụng phương pháp định tính, bằng cách tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật, các số liệu từ văn bản, báo cáo, các nghiên cứu trước, kinh nghiệm quốc tế, ý kiến của các chuyên gia và sử dụng khung phân tích OECD để đánh giá chính sách quản lý nhà nước về công chứng. Nguồn thông tin được sử dụng là những văn bản pháp luật, các dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trên các báo, tạp chí, các báo cáo thống kê về ngành công chứng và các thông tin từ các nghiên cứu tổng hợp tình hình công chứng trên thế giới, thông tin từ các chuyên gia, những người hoạt động trong lĩnh vực công chứng. Cấu trúc luận văn Luận văn gồm4 chương.
Chương đầu tiên sẽ giới thiệu tổng quan về bối cảnh chính sách, lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi của nghiên cứu, cấu trúc luận văn. Chương hai sẽ giới thiệu về quá trình xã hội hóa hoạt động công chứng và cơ sở lý thuyết. Chương ba là chương phân tích các chính sách để tìm ra những trục trặc dựa trên các tiêu chí của OECD. Chương bốn là chương cuối cùng, kết luận các nội dung đã phân tích và đưa ra khuyến nghị chính sách.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -4- CHƯƠNG 2 CƠ Ở LÝ THUYẾT 2. Bản chất xã hội hóa công chứng Trong giai đoạn hiện nay, Bộ Chính trị đã yêu cầu từng bước xã hội hóa hoạt động công chứng và quá trình xã hội hóa đang diễn ra. “Xã hội hóa công chứng là quá trình Hộp 2.1- Phân loại công chứng Nhà nước thực hiện Hệ thống công chứng được chia thành 03 hệ thống: (1) Hệ đổi mới phương thống công chứng La-tinh tương ứng với hệ thống luật La Mã - thức tổ chức, hoạt còn gọi là hệ thống pháp luật dân sự (Civil Law). Ở hệ thống động công chứng, này, Nhà nước ủy quyền Công chứng viên thực hiện nhiệm vụ theo đó, Nhà nước Nhà nước giao là đảm bảo tính xác thực, hợp pháp của các loại từng bước chuyển giao dịch.
Hệ thống công chứng cho các này công chứng chỉ xác nhận đúng đối tượng, thời điểm, ý chí cá nhân, tổ chức của người được công chứng mà không kiểm tra tính hợp pháp hành nghề tự do của giao dịch, tình trạng pháp lý của đối tượng hợp đồng. Đây là hệ thống công chứng, đáp do Nhà nước thành lập để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, ứng yêu cầu kinh tế Công chứng viên là công chức Nhà nước. thị trường và hội nhập quốc tế.”4 Năm 1987, khi xác định được nhu cầu của xã hội cần thiết có hệ thống công chứng, Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư số 574/QLTPK ngày 10/10/1987 về công tác công chứng Nhà nước và Thông tư số 858/QLTPK ngày 15/10/1987 về hướng dẫn thực hiện các việc công chứng.5 Những văn bản này đã tạo tiền đề để công chứng hình thành và phát triển. Trước khi xã hội hóa, hoạt động công chứng được điều chỉnh bởi Nghị định số 75/2000/NĐ-CPngày 4 Lê Thị Phương Hoa (2013, tr.14) 5 Lê Thị Phương Hoa (2013, tr.29) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- 08/12/2010 của Chính phủ, đến khi Luật Công chứng năm 2006 ban hành, mô hình công chứng của tư nhân mới được cho phép thành lập.
Hiện nay,việc thành lập phòng công chứng bị hạn chế, Nhà nước đang chuyển đổi các phòng công chứng thành các văn phòng công chứng và tổ chức hành nghề công chứng tư nhân được khuyến khích thành lập. Trên thế giới, nhiều nước đã thực hiện quá trình xã hội hóa hoạt động công chứng, chủ yếu là các nước trước đây có nền kinh tế theo chế độ xã hội chủ nghĩa, điển hình như trường hợp tại Ba Lan và Trung Quốc. Tại Ba Lan, quá trình xã hội hóa hoạt động công chứng diễn ra khá nhanh chóng so với Việt Nam, khi thực hiện quá trình xã hội hóa, có một giai đoạn chuyển tiếp (1989-1991), trong giai đoạn này tồn tại cả công chứng nhà nước và công chứng tư nhân với hai mục tiêu cơ bản là xây dựng hệ thống công chứng tư nhân và định hình khung quản lý nhà nước đối với hệ thống công chứng và khung quản lý nghề nghiệp thông qua tổ chức tự quản. Đến ngày 14/02/1991, Ba Lan chuyển qua giai đoạn tự do hóa, không còn tồn tại công chứng viên nhà nước, nhưng hoạt động công chứng và công chứng viên vẫn nằm dưới sự quản lý của Nhà nước.
Tại Trung Quốc, quá trình xã hội hóa được thực hiện bằng cách khuyến khích thành lập các tổ chức công chứng tư nhân, chuyển đổi các phòng công chứng nhà nước thành cơ quan dân sự, có chính sách hỗ trợ chuyển đổi đối với những phòng công chứng nhà nước ở những vùng khó khăn. Nâng cao số lượng, chất lượng công chứng viên thông qua các hoạt động thi tuyển, kiểm tra và hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng. Vai trò của Nhà nước đ i với hoạt động công chứng 2. Cơ ở để Nhà nước quản lý về công chứng Theo Fukuyama, bảo vệ sở hữu tư nhân là một trong những chức năng tối thiểu của Nhà nước.7 Quyền sở hữu tài sản gồm có quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.8 Việc chuyển nhượng tài sản là một phần của quyền định đoạt, hoạt động công chứng giúp chứng nhận tính hợp pháp của hợp đồng giao dịch, sẽ giúp việc giao dịch tài sản được đảm bảo, do đó, theo chức năng cơ bản của nhà nước cần thiết phải có sự can thiệp vào hoạt động công chứng.
6 Lê Thị Phương Hoa (2013, tr.23) 7 Fukuayama (2004) 8 Quốc hội (2015) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.