Luận văn: Quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội tại huyện Sơn Động, Bắc Giang

Luận văn phân tích thực trạng quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội tại huyện Sơn Động, Bắc Giang, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Hoàng Thị Hạ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2018

151
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh trợ giúp xã hội ở Sơn Động Vai trò và ý nghĩa

Sơn Động là một trong những huyện nghèo đặc biệt của tỉnh Bắc Giang, được Chính phủ quan tâm qua Nghị quyết 30a. Với đặc điểm địa hình miền núi phức tạp, đa số dân cư là người dân tộc thiểu số, đời sống còn nhiều khó khăn, công tác trợ giúp xã hội (TGXH) đóng vai trò xương sống trong hệ thống an sinh xã hội huyện Sơn Động. Đây không chỉ là hoạt động nhân đạo mà còn là công cụ quản lý nhà nước nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu, giảm thiểu rủi ro và tạo sự ổn định chính trị - xã hội. Luận văn của tác giả Hoàng Thị Hạ (2018) chỉ rõ, hoạt động TGXH tại huyện đã được quan tâm chỉ đạo và tổ chức thực hiện đồng bộ, đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, kịp thời, cơ bản bao phủ các đối tượng cần giúp đỡ. Các chính sách TGXH, đặc biệt là trợ giúp thường xuyên, đã góp phần trực tiếp cải thiện đời sống cho hàng ngàn người dân, giúp họ vượt qua nghịch cảnh do hậu quả chiến tranh, thiên tai, bệnh tật. Vai trò của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Sơn Động là cơ quan tham mưu, trực tiếp triển khai các chính sách này, từ việc xét duyệt hồ sơ đến chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng. Hoạt động này giúp giảm bớt gánh nặng cho các gia đình, tạo điều kiện cho các đối tượng yếu thế hòa nhập cộng đồng và góp phần vào mục tiêu chung là phát triển kinh tế vùng khó khăn.

1.1. Sơ lược về các chính sách an sinh xã hội hiện hành

Hệ thống chính sách an sinh xã hội huyện Sơn Động được triển khai dựa trên khung pháp lý của quốc gia, bao gồm các văn bản trọng tâm như Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 28/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. Tại địa phương, UBND tỉnh Bắc Giang cũng ban hành các quyết định cụ thể hóa mức trợ cấp, đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế. Các chính sách này tập trung vào hai hợp phần chính: trợ giúp thường xuyên tại cộng đồng và trợ giúp đột xuất. Trợ giúp thường xuyên bao gồm việc chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng, cấp thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí và hỗ trợ giáo dục, tạo ra một mạng lưới an toàn cơ bản cho những người yếu thế nhất.

1.2. Phân loại các đối tượng bảo trợ xã hội chính tại địa phương

Theo thống kê từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Sơn Động, đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn rất đa dạng. Nhóm đối tượng chính bao gồm: người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa, đặc biệt là những người từ 80 tuổi trở lên; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng không có khả năng tự phục vụ; trẻ em mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc bị bỏ rơi; người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con nhỏ. Ngoài ra, còn có các đối tượng khác như người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, các hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ mồ côi. Việc xác định đúng và đủ các nhóm đối tượng này là bước đi tiên quyết để đảm bảo chính sách đến đúng người, đúng hoàn cảnh, thể hiện tính ưu việt của chế độ và góp phần vào chính sách giảm nghèo bền vững.

II. Phân tích bất cập trong chính sách an sinh Thách thức lớn

Mặc dù đạt được nhiều kết quả tích cực, công tác quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội tại Sơn Động vẫn đối mặt với không ít thách thức và bất cập trong chính sách an sinh. Nghiên cứu của Hoàng Thị Hạ (2018) đã chỉ ra một số hạn chế cốt lõi. Thứ nhất, hệ thống văn bản pháp luật tuy nhiều nhưng đôi khi thiếu đồng bộ, các văn bản hướng dẫn của trung ương còn chậm, gây khó khăn cho việc áp dụng tại cơ sở. Thứ hai, nguồn lực cho công tác xã hội còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế ngày càng tăng. Mức trợ cấp dù đã được điều chỉnh nhưng vẫn còn thấp so với mức sống tối thiểu. Thứ ba, năng lực của đội ngũ cán bộ cấp xã, thôn chưa đồng đều. Một số cán bộ không phải người địa phương, chưa nắm rõ hoàn cảnh từng hộ dân, dẫn đến tình trạng sai sót trong quá trình rà soát, lập hồ sơ. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của chính sách, có thể gây ra sự bất bình đẳng và làm giảm sút niềm tin của người dân. Việc nhận diện và khắc phục những thách thức này là yêu cầu cấp bách để hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội huyện Sơn Động.

2.1. Đánh giá thực trạng đời sống người dân Sơn Động

Sơn Động là huyện miền núi với tỷ lệ hộ nghèo còn cao, thực trạng đời sống người dân Sơn Động còn nhiều vất vả. Nguồn thu nhập chính chủ yếu dựa vào nông, lâm nghiệp manh mún, thiếu bền vững. Các đối tượng yếu thế như người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi phải đối mặt với khó khăn kép: vừa thiếu thốn về vật chất, vừa hạn chế trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục. Mặc dù các khoản trợ cấp xã hội hàng tháng đã phần nào hỗ trợ, nhưng nó chỉ đủ để trang trải một phần nhỏ chi phí sinh hoạt. Đây là rào cản lớn đối với mục tiêu phát triển kinh tế vùng khó khăn và đòi hỏi những giải pháp mang tính tổng thể hơn.

2.2. Hạn chế về nguồn lực và năng lực cán bộ cơ sở

Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu hụt nguồn lực cho công tác xã hội, cả về tài chính và con người. Ngân sách nhà nước phân bổ còn hạn hẹp, trong khi việc huy động nguồn lực xã hội hóa chưa thực sự mạnh mẽ. Bên cạnh đó, năng lực của đội ngũ cán bộ văn hóa - xã hội ở cấp xã, thị trấn còn nhiều hạn chế. Theo khảo sát, trình độ chuyên môn của họ không đồng đều, công tác rà soát, thống kê chưa được thực hiện thường xuyên, chặt chẽ. Điều này dẫn đến những sai sót đáng tiếc như bỏ sót đối tượng, xác định sai mức độ khuyết tật, hoặc để xảy ra tình trạng hưởng chồng chéo chính sách, làm giảm hiệu quả quản lý và gây lãng phí nguồn lực.

2.3. Quy trình xác định đối tượng còn tồn tại nhiều sai sót

Quy trình xác định và xét duyệt đối tượng bảo trợ xã hội vẫn là khâu yếu. Luận văn của Hoàng Thị Hạ (2018) nhấn mạnh “tình trạng để sót, cho đối tượng hưởng chồng chéo, người khuyết tật hưởng trợ cấp chưa đúng hệ số theo quy định…”. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc các tiêu chí xác định đôi khi còn cứng nhắc, bộ công cụ xác định mức độ khuyết tật chưa thực sự phù hợp với thực tiễn. Công tác kiểm tra, giám sát từ cấp huyện xuống cơ sở chưa được thực hiện quyết liệt và thường xuyên. Việc khắc phục những sai sót này đòi hỏi phải có sự cải tiến trong quy trình, tăng cường tính minh bạch và phát huy vai trò của chính quyền địa phương cũng như của cộng đồng trong việc giám sát.

III. Phương pháp tối ưu quy trình trợ giúp xã hội tại Sơn Động

Để nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, việc tối ưu hóa quy trình quản lý là giải pháp then chốt. Trọng tâm của giải pháp này là đổi mới cách thức xác định, tiếp cận và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội. Thay vì quy trình hành chính phức tạp, cần xây dựng một cơ chế linh hoạt, đơn giản và minh bạch hơn. Theo đề xuất trong nghiên cứu, cần giảm bớt các giấy tờ không cần thiết, rút ngắn thời gian từ khi nộp hồ sơ đến khi ban hành quyết định hưởng trợ cấp. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Sơn Động cần ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đối tượng tập trung, giúp việc theo dõi, cập nhật biến động (tăng, giảm, điều chỉnh mức hưởng) được thực hiện nhanh chóng và chính xác. Việc này không chỉ giúp giảm tải công việc cho cán bộ mà còn ngăn chặn hiệu quả tình trạng chi trả sai, chi trả thừa. Bên cạnh đó, việc tăng cường phối hợp liên ngành giữa Lao động - Xã hội, Y tế, Giáo dục, và Tư pháp là cực kỳ quan trọng để đảm bảo các chính sách hỗ trợ như cấp thẻ BHYT, miễn giảm học phí được thực hiện đồng bộ, tránh bỏ sót hỗ trợ người dân tộc thiểu số và các nhóm yếu thế khác.

3.1. Cải tiến quy trình xác định và quản lý đối tượng thụ hưởng

Cải tiến quy trình bắt đầu từ việc rà soát và đề xuất thay đổi, bổ sung bộ công cụ xác định mức độ khuyết tật cho phù hợp hơn. Cần tổ chức các đợt rà soát tổng thể đối tượng trên toàn huyện một cách định kỳ, thay vì chỉ dựa vào báo cáo từ cơ sở. Quy trình họp xét duyệt tại cấp xã cần có sự tham gia của đại diện cộng đồng dân cư, trưởng thôn, và các đoàn thể để đảm bảo tính khách quan. Mỗi hồ sơ không đủ điều kiện cần có văn bản trả lời rõ ràng, giải thích lý do để người dân được biết. Việc áp dụng phần mềm quản lý dữ liệu sẽ giúp liên thông thông tin, tránh tình trạng một đối tượng được hưởng nhiều chế độ cho người có công và trợ cấp xã hội cùng lúc nếu không đúng quy định.

3.2. Nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong giám sát

Vai trò của chính quyền địa phương, đặc biệt là UBND cấp xã, cần được đề cao hơn nữa. Chính quyền cơ sở là nơi gần dân nhất, hiểu rõ hoàn cảnh của từng đối tượng. Do đó, cần tăng cường trách nhiệm của họ trong việc kiểm tra, giám sát quá trình thực thi chính sách. HĐND cấp xã cần đưa nội dung giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội vào chương trình làm việc thường niên. Đồng thời, cần thiết lập các kênh tiếp nhận phản hồi, khiếu nại của người dân một cách công khai, minh bạch và xử lý kịp thời các vi phạm, đảm bảo chính sách thực sự đi vào cuộc sống và tạo ra tác động tích cực.

IV. Các giải pháp huy động nguồn lực và nâng cao nhận thức

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách từ phía Nhà nước, việc huy động các nguồn lực xã hội và nâng cao nhận thức cộng đồng là hai giải pháp bổ trợ mang tính bền vững. Ngân sách nhà nước cho công tác an sinh xã hội luôn có hạn, do đó, đẩy mạnh xã hội hóa công tác từ thiện là hướng đi tất yếu. Cần có cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện tham gia đóng góp, hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội. Các hình thức hỗ trợ có thể đa dạng, từ việc trao tặng vật chất, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, đến việc đỡ đầu, tài trợ học bổng cho trẻ em mồ côi. Song song với đó, công tác truyền thông cần được đổi mới. Thay vì chỉ phổ biến văn bản, cần xây dựng các chương trình truyền thông phù hợp, dễ hiểu để nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền và nghĩa vụ trong chính sách an sinh xã hội. Khi người dân hiểu rõ chính sách, họ sẽ chủ động tham gia giám sát và hỗ trợ chính quyền thực hiện tốt hơn. Đây là nền tảng để xây dựng một hệ thống công tác xã hội tại cộng đồng vững mạnh và nhân văn.

4.1. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác từ thiện và hỗ trợ cộng đồng

Để thực hiện xã hội hóa công tác từ thiện, chính quyền huyện Sơn Động cần đóng vai trò cầu nối, tạo dựng niềm tin giữa nhà hảo tâm và người cần giúp đỡ. Cần công khai, minh bạch các hoạt động vận động, tiếp nhận và phân phối nguồn hỗ trợ. Xây dựng các chương trình, dự án cụ thể như “Quỹ vì người nghèo”, “Tết cho người nghèo”, hoặc các chương trình chăm sóc người cao tuổi neo đơn, hỗ trợ người khuyết tật... sẽ thu hút sự tham gia hiệu quả hơn. Việc vinh danh, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực cũng là một biện pháp khuyến khích quan trọng, tạo ra phong trào tương thân tương ái rộng khắp trong toàn xã hội.

4.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng và năng lực cán bộ

Công tác nâng cao nhận thức cộng đồng cần được thực hiện thường xuyên qua nhiều kênh: hệ thống loa truyền thanh xã, các buổi họp thôn, tờ rơi, và các nền tảng mạng xã hội. Nội dung tuyên truyền cần tập trung vào các quy định mới, quyền lợi, thủ tục hồ sơ để người dân dễ dàng tiếp cận. Đồng thời, việc bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội từ huyện đến cơ sở là nhiệm vụ không thể thiếu. Cần tổ chức các lớp tập huấn định kỳ về nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, và các quy định pháp luật mới để họ đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công việc, góp phần xây dựng các mô hình trợ giúp xã hội hiệu quả.

V. Mô hình trợ giúp xã hội hiệu quả Kết quả nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả của chính sách TGXH cần dựa trên những số liệu và kết quả thực tiễn. Luận văn của Hoàng Thị Hạ (2018) đã cung cấp một cái nhìn chi tiết về tác động của các chính sách này tại Sơn Động giai đoạn 2014-2016. Số liệu cho thấy, số lượng đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và tổng kinh phí chi trả đều tăng qua các năm, thể hiện sự quan tâm ngày càng lớn của Đảng và Nhà nước. Cụ thể, chính sách đã giúp hàng ngàn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi có được nguồn thu nhập ổn định, tuy nhỏ nhưng vô cùng quý giá, giúp họ đảm bảo an ninh lương thực và trang trải các chi phí thiết yếu. Các mô hình trợ giúp xã hội hiệu quả không chỉ dừng lại ở việc trợ cấp tiền mặt. Việc kết hợp trợ cấp với các hình thức hỗ trợ khác như đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cấp vốn sản xuất, hỗ trợ sinh kế cho các hộ có người khuyết tật... đã mang lại tác động kép. Những mô hình này vừa giải quyết khó khăn trước mắt, vừa tạo điều kiện để đối tượng và gia đình họ tự vươn lên, góp phần thực hiện mục tiêu chính sách giảm nghèo bền vững.

5.1. Phân tích kết quả trợ cấp xã hội hàng tháng giai đoạn 2014 2016

Trong giai đoạn 2014-2016, huyện Sơn Động đã thực hiện chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho hàng nghìn đối tượng. Theo số liệu trong Bảng 4.10 của luận văn, tổng số đối tượng đã tăng lên, cho thấy công tác rà soát, mở rộng phạm vi bao phủ đã có những tiến triển nhất định. Tổng kinh phí chi trả cũng tăng tương ứng, thể hiện nỗ lực của chính quyền trong việc đảm bảo nguồn lực. Đa số các đối tượng được phỏng vấn đều đánh giá chính sách có tác động tích cực đến đời sống, giúp họ giảm bớt khó khăn. Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy mức trợ cấp vẫn còn thấp, cần được tiếp tục điều chỉnh trong thời gian tới để theo kịp sự biến động của giá cả thị trường.

5.2. Hỗ trợ người dân tộc thiểu số và phát triển kinh tế bền vững

Với đặc thù là huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số, các chính sách hỗ trợ người dân tộc thiểu số luôn được ưu tiên. Bên cạnh các chính sách TGXH chung, huyện còn lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo. Việc kết hợp giữa an sinh xã hội và phát triển kinh tế vùng khó khăn là một hướng đi đúng đắn. Các mô hình như hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, tập huấn kỹ thuật canh tác cho các hộ thuộc diện bảo trợ xã hội đã bước đầu phát huy hiệu quả, giúp một số hộ gia đình không chỉ thoát nghèo mà còn ổn định cuộc sống lâu dài.

VI. Hướng đi cho chính sách giảm nghèo bền vững ở Sơn Động

Để công tác trợ giúp xã hội tại Sơn Động thực sự trở thành đòn bẩy cho sự phát triển bền vững, cần có một định hướng chiến lược rõ ràng cho tương lai. Tầm nhìn dài hạn không chỉ là giải quyết các vấn đề trước mắt mà là xây dựng một hệ thống an sinh xã hội toàn diện, linh hoạt và hiệu quả. Hướng đi quan trọng nhất là tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, đảm bảo tính đồng bộ và khả thi. Cần kiến nghị với Chính phủ và các bộ, ngành xem xét nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội phù hợp với thực tế, đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính. Chính sách giảm nghèo bền vững phải được thực hiện theo cách tiếp cận đa chiều, không chỉ tập trung vào thu nhập mà còn quan tâm đến việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, nhà ở và thông tin. Cần chuyển từ tư duy “trợ cấp” sang “trao quyền”, tạo cơ hội để người dân, đặc biệt là hỗ trợ người dân tộc thiểu số, tự lực vươn lên. Tương lai của công tác trợ giúp xã hội ở Sơn Động phụ thuộc vào sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, sự chung tay của toàn xã hội và nỗ lực của chính những người dân.

6.1. Kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp lý và chính sách

Dựa trên các phân tích, luận văn của Hoàng Thị Hạ (2018) đã đưa ra nhiều kiến nghị xác đáng. Đối với Chính phủ, cần sớm nghiên cứu ban hành Luật Trợ giúp xã hội để tạo hành lang pháp lý cao nhất, thống nhất. Đối với tỉnh Bắc Giang, cần tăng cường phân cấp, trao quyền nhiều hơn cho cấp huyện trong việc quyết định một số chính sách cho phù hợp với đặc thù địa phương. Cần có cơ chế giám sát, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện chính sách để kịp thời chấn chỉnh sai phạm, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong hệ thống an sinh xã hội huyện Sơn Động.

6.2. Tầm nhìn 2030 An sinh xã hội toàn diện và bền vững

Hướng tới năm 2030, mục tiêu là xây dựng một mạng lưới an sinh xã hội bao phủ toàn dân, không để ai bị bỏ lại phía sau. Điều này đòi hỏi phải lồng ghép hiệu quả các chính sách trợ giúp xã hội với các chương trình phát triển kinh tế vùng khó khăn, đào tạo nghề cho lao động nông thôn, và xây dựng nông thôn mới. Việc phát triển các dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng một cách chuyên nghiệp, kết hợp với các mô hình trợ giúp xã hội hiệu quả dựa trên thế mạnh của địa phương sẽ là chìa khóa để Sơn Động không chỉ giảm nghèo mà còn phát triển một cách bền vững, nâng cao chất lượng sống toàn diện cho người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/10/2025
Quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện sơn động tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG THỊ HẠ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRỢ GIÚP XÃ HỘI THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Ngô Thị Thuận NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đều đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Thị Hạ i LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học và nghiên cứu Thạc sỹ tại học viện giai đoạn 2015 - 2017. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Ngô Thị Thuận, người đã trực tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn “Quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang’’ Tôi xin cảm ơn lãnh đạo phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, Chi Cục Thống kê huyện Sơn Động, UBND các xã thị trấn, lãnh đạo, cán bộ một số xã, một số đối tượng thuộc diện hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên, chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luân văn.

Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Thị Hạ ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.

vii Danh mục hình, biểu đồ. ix Danh mục hộp. ix Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Về nội dung. Về thời gian. Về không gian.

Đóng góp mới của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Lý luận quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên. Các khái niệm cơ bản.

Vai trò, ý nghĩa của trợ giúp xã hội. Đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc trợ giúp xã hội. Đặc điểm của trợ giúp xã hội. Nội dung nghiên cứu quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động.

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên. Cơ sở thực tiễn về hoạt động trợ giúp xã hội. Kinh nghiêm của một số nước trên thế giới về thực hiện hoạt động trợ giúp xã hội. Thực tiễn hoạt động trợ giúp xã hội ở Việt Nam.

Bài học kinh nghiệm một số nước vào Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm cơ bản huyện sơn động. Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện kinh tế - xã hội. Thực trạng phát triển kinh tế huyện Sơn Động. Đánh giá chung về thuận lợi, khó khăn huyện Sơn Động. Phương pháp nghiên cứu .1 Phương pháp thu thập tài liệu.

Phương pháp xử lý và phân tích thông tin. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động.

Bộ máy quản lý nhà nước trợ giúp xã hội thường xuyên của huyện Sơn Động. Triển khai các văn bản pháp quy về trợ giúp xã hội thường xuyên. Các văn bản pháp luật được phổ biến, chế độ. Xác định đối tượng, nội dung, quy trình trợ giúp xã hội thường xuyên.

Lập dự toán kinh phí trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động. Tổ chức thực hiện trợ giúp xã hội. Thanh tra, xử lý các vi phạm. Đánh giá kết quả, hạn chế các hoạt động quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Sơn Động.

Đánh giá của các nhóm đối tượng về tình hình thực thi chính sách TGXH trên địa bàn huyện Sơn Động. Kết quả và hạn chế trong quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động. Nhóm yếu tố chính sách và năng lực hoạch định.

Nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí tổ chức hoạt động trợ giúp xã hội thường xuyên. Năng lực của cán bộ và sự phối hợp. Công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách. Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức lớn nhất kết hợp phân tích điểm mạnh, điểm yếu với cơ hội và thách thức để đề ra các phương pháp phù hợp.Kết quả này được thể hiện ở ma trận Swot sau đây.

Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn bàn huyện Sơn Động. Định hướng tăng cường quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động. Kết luận và kiến nghị.

Kiến nghị với Chính phủ. Kiến nghị với Sở Lao động - TB&XH, UBND tỉnh Bắc Giang. 109 Tài liệu tham khảo. 113 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ASXH An sinh xã hội BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế ĐBKK Đặc biệt khó khăn HĐND-UBND Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân LĐTBXH Lao động – Thương binh và Xã hội NCT Người cao tuổi NKT Người khuyết tật NSNN Ngân sách nhà nước STT Số thứ tự TB Trung bình TB&XH Thương binh và Xã hội TEMC Trẻ em mồ côi TGXH Trợ giúp xã hội UBND Ủy ban nhân dân VHXH Văn hóa xã hội vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Mức chuẩn thu nhập thấp ở Trung Quốc năm 2004. Dân số và lao động của các xã huyện Sơn Động năm 2016. Diện tích đất đai của huyện Sơn Động. Tổng hợp một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế (theo giá hiện hành).

Số lượng người thuộc đối tượng đang hưởng trợ giúp xã hội chọn điều tra. Số lượng cán bộ thực hiện chính sách trợ giúp xã hội được chọn phỏng vấn. Số lượng cán bộ quản lý trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Sơn Động. Kết quả xét duyệt hồ sơ trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Sơn Động.

Dự toán trợ giúp xã hội từ năm 2014-2016. Số người được hưởng trợ giúp xã hội và số tiền chi cho trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Sơn Động từ 2014 đến 2016. Số người cao tuổi được hưởng trợ giúp thường xuyên hàng tháng năm 2014 – 2016. Tổng kinh phí thực hiện trợ giúp xã hội cho người cao tuổi năm 2014 - 2016.

Tác động của chính sách trợ giúp xã hội đến người cao tuổi. Tổng hợp ý kiến của người cao tuổi về các nguyện vọng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Sơn Động. Số đối tượng khuyết tật được hưởng chính sách trợ giúp xã hội của huyện Sơn Động năm 2014 - 2016. Số người khuyết tật chia theo mức độ tật.

Tổng kinh phí trợ giúp cho người khuyết tật của huyện Sơn Động năm 2014 - 2016. Tổng hợp ý kiến của người khuyết tật về tác động của chính sách trợ giúp xã hội đến đời sống người khuyết tật. Công việc đang làm của NKT trên địa bàn xã Dương Hưu, Long Sơn và Thị trấn An Châu. Số người đơn thân trên địa bàn huyện Sơn Động năm 2016 chia theo vùng, nguyên nhân.

Số người đơn thân đang hưởng trợ cấp từ năm 2014- 2016. Tổng kinh phí trợ giúp cho người đơn thân huyện Sơn Động năm 2014 -2016. Tổng hợp ý kiến đánh giá của người đơn thân về tác động của trợ giúp xã hội thường xuyên đến đời sống của người đơn thân. Số đối tượng khác được hưởng chính sách trợ giúp xã hội năm 2014 – 2016 của huyện Sơn Động.

Kinh phí thực hiện cho nhóm đối tượng hưởng TGXH khác. Ý kiến của nhóm đối tượng đặc biệt về tác động của chính sách TGXH đến cuộc sống của nhóm đối tượng đặc biệt được hưởng chính sách TGXH trên địa bàn huyện Sơn Động. Số lượng, kinh phí các đối tượng TGXH được cấp thẻ BHYT trên địa bàn huyện Sơn Động qua 3 năm 2014-2016. Kết quả kiểm tra và xử lý các vi phạm thực hiện trợ giúp xã hội.

Đánh giá chung của các nhóm đối tượng được hưởng TGXH về tình hình thực hiện chính sách TGXH trên địa bàn huyện Sơn Động. Kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội từ năm 2014-2016. 97 viii DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2. TGXH với phát triển kinh tế - xã hội.

Bản đồ địa giới hành chính huyện Sơn Động. Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về trợ giúp xã hội thường xuyên trên địa bàn huyện Sơn Động. Số lượng đối tượng được hưởng TGXH qua 3 năm 2014-2016. Tổng kinh phí TGXH qua 3 năm 2014-2016 trên địa bàn huyện Sơn Động.

64 DANH MỤC HỘP Hộp 4. Ý kiến của cán bộ VHXH xã Dương Hưu thực thi chính sách hỗ trợ xã hội cho NCT .2 Ý kiến của cán bộ phòng Lao động - TB&XH về công tác BTXH đối với NKT trên địa bàn huyện. Ý kiến của lãnh đạo xã Long Sơn về công tác BTXH đối với người đơn thân. Ý kiến cán bộ phòng Lao động – TB&XH về trợ giúp y tế .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ