Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quả bơ (Persea americana Mill.) là loại cây ăn quả có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Theo Báo cáo triển vọng nông nghiệp 2021–2030 của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) kết hợp với Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), bơ được dự báo là loại trái cây xuất khẩu chủ lực trên thị trường toàn cầu. Tuy nhiên, trong quá trình chế biến và tiêu thụ thương phẩm, ngành công nghiệp thực phẩm chỉ sử dụng phần thịt quả (chiếm khoảng 65% – 75% khối lượng quả), trong khi phần vỏ và hạt (chiếm 18% – 23% khối lượng quả) phần lớn bị thải bỏ như phụ phẩm nông nghiệp, gây lãng phí sinh khối và tạo gánh nặng xử lý chất thải hữu cơ cho môi trường.

Nhiều nghiên cứu đã ghi nhận hạt bơ chứa hàm lượng dồi dào các hoạt chất sinh học tự nhiên như polyphenol, flavonoid, saponin, triterpenoid và các acid béo không bão hòa. Các hợp chất polyphenol đóng vai trò là chất chống oxy hóa tự nhiên hữu hiệu, ngăn ngừa quá trình peroxy hóa lipid và kháng vi sinh vật, có tiềm năng ứng dụng trong việc kiểm soát hiện tượng hóa nâu đen (melanosis) bảo quản nông thủy sản như tôm thẻ chân trắng. Tuy nhiên, hạt bơ đồng thời tồn tại nhóm hợp chất avocadofuran và một số dẫn xuất furan/furanone có độc tính tế bào đối với một số loài sinh vật. Sự hiện diện của avocadofuran làm suy giảm tính an toàn và giá trị dược liệu của hạt bơ. Ngược lại, các nghiên cứu quốc tế đã chứng minh avocadofuran có hoạt tính ức chế sinh trưởng ấu trùng sâu bệnh và ngăn cản hành vi cắn phá của côn trùng, mở ra triển vọng ứng dụng chất này làm thuốc trừ sâu sinh học thay thế hóa chất tổng hợp.

Từ cơ sở thực tiễn đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp tiến hành nghiên cứu với hai nhiệm vụ cụ thể được đánh số trong văn bản:

  1. Xác định điều kiện trích ly phù hợp nhằm loại bỏ nhóm hợp chất avocadofuran ra khỏi hạt bơ.
  2. Đánh giá thành phần polyphenol tổng số và hoạt tính chống oxy hóa của phần bã hạt bơ sau khi đã loại avocadofuran, đối chứng với bột hạt bơ ban đầu để xác định tiềm năng tái sử dụng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hạt bơ thuộc giống bơ sáp thu gom tại Chợ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 01 năm 2025.
  • Phạm vi không gian: Các thí nghiệm thực nghiệm in vitro được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Hóa dược B313, Phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ B314 và Phòng thí nghiệm Môi trường CNC2, thuộc Khoa Công nghệ Hóa học và Thực phẩm, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài hoàn thành thực nghiệm và tổng hợp kết quả vào tháng 8 năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thực nghiệm

Cơ sở lý thuyết và các hợp chất nghiên cứu

Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết phân loại thực vật học, hóa học hợp chất thiên nhiên và kỹ thuật chiết tách hoạt chất sinh học:

  • Phân loại học cây bơ: Cây bơ có danh pháp khoa học là Persea americana Mill., thuộc vực Eukarya, giới Plantae, ngành Anthophyta, lớp Magnoliopsida, bộ Laurales, họ Lauraceae (họ Nguyệt quế / Long não), chi Persea.
  • Nhóm hợp chất avocadofuran: Là các hợp chất 2-alkylfuran tự nhiên với chuỗi alkyl mạch dài từ 15 đến 21 nguyên tử carbon, chứa các liên kết $\pi$ và các vị trí không bão hòa khác nhau. Hợp chất này thể hiện hoạt tính gây độc tế bào thông qua cơ chế epoxid hóa sinh học và làm gián đoạn sinh trưởng của ấu trùng côn trùng ăn cỏ (Spodoptera exigua, Aedes aegypti, Bemisia tabaci). Trong phân tích phổ khối ion hóa va đập electron (EI-MS 70 eV), các alkylfuran mạch dài thể hiện các mảnh ion chẩn đoán đặc trưng gồm ion cơ sở $m/z\ 81$ (phân mảnh vị trí $\beta$ đối với nhân furan), tín hiệu $m/z\ 95$ của cụm [furanyl-$\text{CH}_2$-$\text{CH}_2$]$^+$, cùng các mảnh vỡ allyl (như $m/z\ 121$ và $m/z\ 175$) phản ánh vị trí nối đôi trong mạch alkyl.
  • Nhóm polyphenol và hoạt chất chống oxy hóa: Hạt bơ chứa catechin, epicatechin, acid gallic và các acid béo (acid oleic, linoleic). Cùng với đó là các yếu tố kháng dưỡng tự nhiên như tannin (hàm lượng ghi nhận khoảng 11.00 g/100 g chất khô - DW), phytate và oxalate.
  • Cơ sở kỹ thuật trích ly: Áp dụng phương pháp ngấm kiệt (percolation) nhằm tạo sự chênh lệch nồng độ liên tục giữa dung môi hữu cơ kém phân cực và dược liệu rắn, giúp trích ly kiệt hoạt chất avocadofuran kém phân cực hơn so với phương pháp ngâm tĩnh thông thường.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Quá trình nghiên cứu thực nghiệm được thiết kế và thực hiện tuần tự qua các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp xử lý nguyên liệu: Hạt bơ sáp được rửa sạch thịt quả thừa, để ráo, thái mỏng, sấy ở nhiệt độ $70^\circ\text{C}$ trong vòng 24 giờ. Nguyên liệu sau đó được xay mịn và rây qua rây tiêu chuẩn kích thước lỗ 0.3 mm để đồng nhất cỡ hạt, bảo quản trong túi zip kín, để nơi khô thoáng, tránh ánh sáng.
  • Phương pháp xác định độ ẩm: Tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 8900–2:2012; mẫu được sấy ở nhiệt độ $100^\circ\text{C} - 105^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi để tính tỷ lệ phần trăm độ ẩm theo khối lượng.
  • Phương pháp khảo sát quá trình trích ly ngấm kiệt: Đánh giá bốn nhóm biến số ảnh hưởng:
    1. Loại dung môi trích ly đơn: Dichloromethane (DCM), Acetone (AC), Ethyl acetate (EA), n-Hexane (HX), Chloroform (CL).
    2. Tỷ lệ phối trộn hệ dung môi nhị phân Acetone : Chloroform (AC:CL) ở các tỷ lệ thể tích 1:1, 1:2, 1:3, 2:1 và 3:1.
    3. Tỷ lệ nguyên liệu rắn : thể tích dung môi (w/v) ở các mức 1:5, 1:7, 1:10 và 1:12.
    4. Thời gian ngâm mẫu tĩnh trước khi rút dịch: 0.5 ngày, 1.0 ngày, 1.5 ngày, 2.0 ngày và 2.5 ngày.
  • Phương pháp định danh và bán định lượng avocadofuran: Sử dụng hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS (model GC-2030, Shimadzu, Nhật Bản), cột mao quản SH-Rxi-5MS. Khí mang Heli, áp suất 61.3 kPa, lưu lượng dòng cột 1.00 mL/phút, vận tốc tuyến tính 36.7 cm/s, tỷ lệ chia dòng 25:1. Chương trình nhiệt độ lò cột: giữ $70^\circ\text{C}$ trong 1 phút, tăng nhiệt với tốc độ $15.33^\circ\text{C}$/phút lên $300^\circ\text{C}$ (giữ 15 phút), tiếp tục gia nhiệt lên $320^\circ\text{C}$ (giữ 15 phút); tổng thời gian phân tích là 48.00 phút. Nguồn ion hóa MS đặt ở $200^\circ\text{C}$, nhiệt độ giao diện (interface) là $300^\circ\text{C}$, chế độ quét Scan. Bán định lượng dựa trên tỷ lệ diện tích peak (% Area) và định danh kết hợp chỉ số lưu Kovats (Kovats Retention Index – RI) đối chiếu với dãy chuẩn n-alkane.
  • Phương pháp điều chế cao chiết bã và bột: Phần bã sau khi chiết kiệt avocadofuran và mẫu bột hạt bơ ban đầu được chiết bằng dung môi ethanol 70% theo tỷ lệ nguyên liệu : dung môi 1:2 (w/v), ngâm liên tục 24 giờ (định kỳ khuấy 10 phút sau mỗi 8 giờ), chiết lặp lại 3 lần. Dịch chiết gom chung được cô quay chân không ở $42^\circ\text{C}$, tốc độ 80 vòng/phút đến khi thể tích giảm còn 1/10 thể tích ban đầu, thu được hai mẫu cao là ET-Bã và ET-Bột.
  • Phương pháp xác định tổng hàm lượng polyphenol (TPC): Áp dụng phương pháp so màu Folin–Ciocalteu, đo độ hấp thu quang bằng máy UV-Vis (Hitachi, Nhật Bản) ở bước sóng 760–765 nm. Kết quả biểu diễn qua đơn vị mg đương lượng acid gallic trên một gam mẫu khô (mg GAE/g DW).
  • Phương pháp đánh giá hoạt tính chống oxy hóa: Đo năng lực quét gốc tự do 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl (DPPH), xác định giá trị nồng độ ức chế 50% gốc tự do ($\text{IC}_{50}$, tính theo $\mu\text{g/mL}$).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thực nghiệm thu thập trực tiếp từ phòng thí nghiệm thông qua cân phân tích 4 số Precisa, máy đo quang phổ UV-Vis Hitachi và hệ thống GC-MS Shimadzu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 cung cấp bối cảnh lý thuyết tổng quát về quả bơ và tiềm năng khai thác hạt bơ:

  • Trình bày hệ thống phân loại khoa học chi tiết của loài Persea americana Mill. Nêu rõ diện tích canh tác toàn cầu năm 2018 đạt 918,531 ha với sản lượng trên 6.4 triệu tấn (theo dữ liệu FAOSTAT). Phân loại các giống bơ thương mại chủ đạo tại Việt Nam như bơ 034, bơ Booth, bơ Hass và các dòng bơ sáp (bơ Mã Dưỡng, bơ Tứ Quý).
  • Phân tích thành phần dinh dưỡng và hóa thực vật của hạt bơ. Tổng hợp các dữ liệu nghiên cứu về nhóm hợp chất avocadofuran gồm các alkylfuran và dẫn xuất furanone có độc tính chọn lọc với sâu tằm (Bombyx mori L.), sâu ăn tạp (Spodoptera exigua), muỗi truyền bệnh (Aedes aegypti) và bọ phấn trắng (Bemisia tabaci).
  • Nêu rõ đặc trưng cấu trúc hóa học của phân tử 2-[(Z,Z)-octadeca-3',6'-diene]-furan và cơ chế tạo mảnh phổ khối MS để định danh.
  • Trình bày cơ sở các hoạt chất chống oxy hóa nhóm polyphenol, khả năng ức chế hiện tượng đen đầu (melanosis) do enzyme polyphenol oxidase gây ra ở tôm thẻ chân trắng, cùng các chỉ số hàm lượng chất kháng dưỡng (tannin 11.00 g/100 g DW, oxalate, acid phytic).

Chương 2: Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình chuẩn bị nguyên liệu, thông số các hóa chất và thiết bị thực nghiệm:

  • Liệt kê đầy đủ xuất xứ các hóa chất phân tích (Acetone, Chloroform, Dichloromethane, Ethyl acetate, n-Hexane, Ethanol 98%, DPPH từ TIC Nhật Bản, thuốc thử Folin–Ciocalteu từ Sigma-Aldrich).
  • Thiết lập quy trình công nghệ 3 giai đoạn: (1) Xử lý nguyên liệu hạt bơ sáp; (2) Khảo sát điều kiện ngấm kiệt trích ly avocadofuran; (3) Điều chế cao chiết ethanol 70% từ bã và bột nguyên bản để kiểm nghiệm hoạt tính sinh học.
  • Chuẩn hóa các công thức tính toán: xác định độ ẩm theo TCVN 8900–2:2012, công thức hiệu suất thu hồi cao trích, công thức tính chỉ số lưu Kovats (RI) theo dãy n-alkane trong điều kiện sắc ký khí, và phương pháp dựng đường chuẩn xác định TPC cùng năng lực khử gốc tự do DPPH.

Chương 3: Kết quả và bàn luận

Chương 3 trình bày các số liệu thực nghiệm thu được từ quá trình tối ưu hóa chiết tách và đánh giá hoạt tính sinh học:

  • Tối ưu hóa điều kiện trích ly avocadofuran:
    • Khảo sát dung môi đơn: Dịch chiết sử dụng các dung môi có độ phân cực khác nhau cho thấy sự phân tách khác biệt về thành phần furan; trong đó hệ dung môi phối trộn Acetone và Chloroform cho hiệu quả trích ly nhóm alkylfuran cao nhất.
    • Khảo sát tỷ lệ phối trộn dung môi Acetone : Chloroform: Tỷ lệ (AC:CL) = 3:1 thể hiện diện tích peak và số lượng cấu tử avocadofuran được định danh tốt nhất trên phổ GC-MS.
    • Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu : dung môi: Tỷ lệ 1:10 (w/v) cung cấp thể tích đủ để khối bột bơ trương nở hoàn toàn và tạo động lực khuếch tán triệt để, vượt trội so với các tỷ lệ 1:5 hay 1:7, đồng thời tiết kiệm dung môi hơn mức 1:12.
    • Khảo sát thời gian ngâm mẫu: Mốc thời gian ngâm 48 giờ (2 ngày) trước khi mở van rút dịch chiết đạt điểm cân bằng hòa tan tối đa; kéo dài thời gian lên 2.5 ngày không làm tăng đáng kể hàm lượng hoạt chất.
    • Tốc độ rút dịch ngấm kiệt được kiểm soát ở mức 20 – 30 giọt/phút (tương đương 1 – 2 mL/phút), giúp thu nhận dịch chiết có tổng hàm lượng avocadofuran định danh đạt 0.52% diện tích peak trên sắc ký đồ GC-MS.
  • Đánh giá hoạt tính sinh học của phần bã:
    • Hai mẫu cao chiết ethanol 70% được điều chế thành công: ET-Bã (từ bã hạt bơ sau khi tách avocadofuran) và ET-Bột (từ bột hạt bơ ban đầu).
    • Định lượng tổng hàm lượng polyphenol (TPC): Mẫu ET-Bã đạt 58.36 mg GAE/g DW, thấp hơn so với mẫu ET-Bột (đạt 72.45 mg GAE/g DW). Sự suy giảm này được lý giải do một phần nhỏ các hợp chất phenolic kém phân cực đã bị lôi cuốn theo trong quá trình xử lý ngấm kiệt bằng hệ dung môi hữu cơ Acetone : Chloroform.
    • Khả năng khử gốc tự do DPPH: Giá trị $\text{IC}{50}$ của mẫu ET-Bã đạt 47.16 $\mu\text{g/mL}$, trong khi mẫu ET-Bột đạt 48.08 $\mu\text{g/mL}$. Mức chênh lệch giữa hai mẫu không đáng kể, thậm chí mẫu ET-Bã thể hiện hoạt tính khử gốc tự do nhỉnh hơn (giá trị $\text{IC}{50}$ thấp hơn phản ánh hoạt tính chống oxy hóa mạnh hơn). Kết quả chứng minh việc loại bỏ thành phần avocadofuran không làm tổn hại đến năng lực chống oxy hóa cốt lõi của phần bã hạt bơ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã định lượng cụ thể các thông số kỹ thuật chiết tách và các chỉ số hoạt tính sinh học thông qua thực nghiệm, được tổng hợp trong các bảng sau:

Thông số trích ly Điều kiện thực nghiệm xác lập
Phương pháp trích ly Ngấm kiệt (Percolation)
Hệ dung môi trích ly Acetone : Chloroform (tỷ lệ thể tích 3:1)
Tỷ lệ nguyên liệu : dung môi 1:10 (g/mL)
Thời gian ngâm mẫu trước khi chiết 48 giờ (2 ngày)
Tốc độ rút dịch chiết 20 – 30 giọt/phút (1 – 2 mL/phút)
Tổng hàm lượng avocadofuran định danh (GC-MS) 0.52% (% diện tích peak)
Chỉ số đánh giá sinh học Mẫu ET-Bã (Bã đã loại avocadofuran) Mẫu ET-Bột (Bột bơ ban đầu)
Dung môi điều chế cao Ethanol 70% Ethanol 70%
Tổng hàm lượng polyphenol (TPC) 58.36 mg GAE/g DW 72.45 mg GAE/g DW
Hoạt tính quét gốc tự do DPPH ($\text{IC}_{50}$) 47.16 $\mu\text{g/mL}$ 48.08 $\mu\text{g/mL}$

Đóng góp khoa học và giải pháp ứng dụng do tác giả đề xuất:

  • Phương pháp luận xử lý lưỡng dụng phụ phẩm: Khắc phục được hạn chế của các nghiên cứu trước đây (vốn chỉ trích ly lấy chất chống oxy hóa mà bỏ qua chất độc avocadofuran, hoặc chỉ chiết lấy avocadofuran mà bỏ phí bã). Khóa luận thiết lập một quy trình công nghệ tích hợp: vừa loại bỏ cấu tử gây độc để tăng độ an toàn cho dược liệu, vừa thu nhận được phần bã có hoạt tính chống oxy hóa tương đương nguyên liệu ban đầu.
  • Định hướng phát triển sản phẩm thương mại:
    1. Phân đoạn dịch chiết hữu cơ chứa avocadofuran (hàm lượng 0.52%) có tiềm năng phát triển thành chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học thân thiện với môi trường, phục vụ nông nghiệp bền vững.
    2. Phân đoạn cao trích ET-Bã giàu polyphenol (58.36 mg GAE/g DW) và hoạt tính chống oxy hóa cao ($\text{IC}_{50} = 47.16\ \mu\text{g/mL}$) hoàn toàn đủ điều kiện an toàn để ứng dụng trong bào chế dược phẩm, mỹ phẩm hoặc làm phụ gia chống oxy hóa bảo quản thực phẩm (chống đen đầu tôm).
  • Ý nghĩa kinh tế - môi trường: Góp phần hoàn thiện mô hình kinh tế tuần hoàn, tận dụng triệt để nguồn phụ phẩm hạt bơ trong ngành chế biến nông sản tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn quy mô và dung môi: Thí nghiệm được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm (in vitro). Việc sử dụng dung môi chloroform trong hệ dung môi ngấm kiệt là dung môi hữu cơ có tính độc hại cao đối với sức khỏe người thao tác và môi trường, chưa phù hợp trực tiếp cho sản xuất công nghiệp quy mô lớn.
  • Phương pháp định lượng: Hàm lượng avocadofuran mới chỉ dừng lại ở mức bán định lượng thông qua tỷ lệ phần trăm diện tích peak (% Area) trên sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS), chưa thực hiện tinh chế hoạt chất chuẩn để định lượng tuyệt đối bằng đường chuẩn ngoại.
  • Phạm vi nguồn mẫu: Mẫu hạt bơ chỉ khảo sát trên một giống bơ sáp thu gom tại một địa điểm (Chợ Thủ Đức) vào một thời điểm duy nhất (tháng 01/2025), chưa khảo sát biến thiên hàm lượng hoạt chất theo các giống bơ khác nhau (bơ 034, Booth, Hass) hoặc theo các mùa vụ thu hoạch.
  • Thử nghiệm sinh học: Chưa tiến hành các phép thử độc tính tế bào và thử nghiệm hoạt tính diệt sâu thực tế (in vivo) của phân đoạn avocadofuran trên các loài sâu hại mục tiêu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiến hành phân lập, tinh chế các cấu tử avocadofuran tinh khiết và xây dựng quy trình định lượng tuyệt đối bằng chất chuẩn đối chiếu.
  • Nghiên cứu thay thế hệ dung môi acetone : chloroform bằng các hệ dung môi xanh (green solvents) hoặc phương pháp chiết xuất hiện đại (chiết chất lỏng siêu tới hạn $\text{CO}_2$, chiết hỗ trợ siêu âm/vi sóng) để tăng tính an toàn và khả năng nhân rộng công nghiệp.
  • Thử nghiệm hiệu lực diệt sâu, xua đuổi côn trùng thực địa của dịch chiết avocadofuran trên các đối tượng dịch hại cụ thể trong nông nghiệp.
  • Ứng dụng thực nghiệm cao chiết ET-Bã trong quy trình bảo quản lạnh thủy sản nhằm kiểm chứng khả năng ức chế melanosis trên tôm thẻ chân trắng.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn phục vụ các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và nhà nghiên cứu ngành Công nghệ Kỹ thuật Hóa học, Hóa hữu cơ, Hóa dược: Tham khảo quy trình thiết kế thí nghiệm ngấm kiệt khảo sát đa biến số; tham khảo các điều kiện cài đặt thông số chạy máy GC-MS Shimadzu (chương trình nhiệt độ, phân đoạn ion $m/z$, chỉ số Kovats RI) trong việc định danh các dẫn xuất alkylfuran mạch dài.
  • Nhà nghiên cứu ngành Công nghệ Thực phẩm và Sau thu hoạch: Tham khảo phương pháp thu nhận và làm giàu hợp chất chống oxy hóa tự nhiên từ phụ phẩm hạt bơ; quy trình định lượng polyphenol bằng phương pháp Folin–Ciocalteu và thử nghiệm DPPH; cơ sở dữ liệu về kiểm soát biến màu melanosis trong bảo quản thủy sản.
  • Kỹ sư phát triển sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật sinh học: Kế thừa các dữ kiện về tiềm năng ức chế sinh trưởng côn trùng của họ hợp chất avocadofuran để định hướng nghiên cứu các công thức thuốc trừ sâu nguồn gốc thực vật.

Câu hỏi thường gặp

1. Dung môi và các thông số tối ưu để trích ly avocadofuran từ hạt bơ trong đề tài là gì?

Quá trình trích ly đạt hiệu quả tối ưu khi sử dụng phương pháp ngấm kiệt (percolation) với hệ dung môi nhị phân Acetone : Chloroform theo tỷ lệ thể tích 3:1 (v/v). Tỷ lệ khối lượng nguyên liệu bột bơ so với thể tích dung môi là 1:10 (g/mL), mẫu được ngâm tĩnh trong thời gian 48 giờ (2 ngày) trước khi mở van chiết với tốc độ dòng kiểm soát từ 20 – 30 giọt/phút (khoảng 1 – 2 mL/phút).

2. Tổng hàm lượng avocadofuran được định danh trong dịch chiết tối ưu là bao nhiêu và xác định bằng phương pháp nào?

Dịch chiết thu được trong điều kiện tối ưu đạt tổng hàm lượng avocadofuran định danh là 0.52% tính theo tỷ lệ diện tích peak (% Area). Việc định danh và bán định lượng cấu tử này được thực hiện thông qua hệ thống sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS, model GC-2030 của Shimadzu), sử dụng cột mao quản SH-Rxi-5MS với khí mang Heli, kết hợp đối chiếu các ion khối phổ phân mảnh đặc trưng ($m/z\ 81, 95, 121, 175$) và chỉ số lưu Kovats (RI).

3. Khả năng chống oxy hóa (DPPH) của phần bã sau khi chiết avocadofuran (ET-Bã) thay đổi như thế nào so với bột bơ ban đầu (ET-Bột)?

Năng lực quét gốc tự do DPPH của mẫu ET-Bã thể hiện qua giá trị $\text{IC}{50}$ là 47.16 $\mu\text{g/mL}$, trong khi mẫu bột ban đầu ET-Bột có $\text{IC}{50}$ là 48.08 $\mu\text{g/mL}$. Dù tổng hàm lượng polyphenol (TPC) của ET-Bã (58.36 mg GAE/g DW) thấp hơn mẫu ET-Bột (72.45 mg GAE/g DW), hoạt tính chống oxy hóa của ET-Bã không hề suy giảm mà thậm chí nhỉnh hơn một chút (giá trị $\text{IC}_{50}$ thấp hơn thể hiện hoạt tính khử gốc tự do tốt hơn).

4. Vì sao nghiên cứu cần tiến hành loại bỏ avocadofuran trước khi khai thác phần bã hạt bơ?

Avocadofuran là nhóm hợp chất 2-alkylfuran tự nhiên có chứa độc tính tế bào trong hạt bơ, làm giảm tính an toàn sinh học và hạn chế tiềm năng ứng dụng trực tiếp của hạt bơ trong thực phẩm và dược liệu. Việc chiết loại bỏ avocadofuran giúp phần bã hạt bơ trở nên an toàn hơn để sản xuất các chế phẩm thương phẩm chống oxy hóa, đồng thời phần dịch chiết chứa avocadofuran được tách riêng có thể tái sử dụng để phát triển thành hoạt chất trừ sâu sinh học.

5. Hạt bơ nguyên liệu được thu thập từ nguồn nào và được sơ chế theo quy trình kỹ thuật ra sao?

Hạt bơ được thu gom từ giống bơ sáp tại Chợ Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 01 năm 2025. Quy trình sơ chế gồm: rửa sạch lớp thịt quả còn bám dính, để ráo nước, thái mỏng, sấy khô trong tủ sấy đối lưu ở nhiệt độ $70^\circ\text{C}$ trong vòng 24 giờ. Sau đó, hạt khô được xay nhuyễn và rây qua rây mắt lưới 0.3 mm để thu được bột đồng nhất trước khi đưa vào chiết xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành việc khảo sát và xác lập điều kiện công nghệ phù hợp để trích ly nhóm hợp chất avocadofuran từ hạt bơ sáp (Persea americana Mill.) bằng phương pháp ngấm kiệt với hệ dung môi Acetone : Chloroform (3:1), đạt tổng hàm lượng avocadofuran định danh là 0.52%. Nghiên cứu chứng minh phần bã hạt bơ sau khi loại bỏ hợp chất gây độc vẫn giữ được hàm lượng polyphenol đáng kể (58.36 mg GAE/g DW) cùng năng lực chống oxy hóa quét gốc tự do DPPH vượt trội ($\text{IC}_{50} = 47.16\ \mu\text{g/mL}$), tương đương mẫu bột bơ ban đầu. Kết quả thực nghiệm này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ định hướng khai thác toàn diện phụ phẩm hạt bơ: tận dụng avocadofuran cho nghiên cứu chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học và tái sử dụng bã chiết cho các ứng dụng dược phẩm, mỹ phẩm và bảo quản thực phẩm.