Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên môn Tin học 9 bộ Chân trời sáng tạo - Quách Tất Kiên

Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa của tác giả Quách Tất Kiên. Cung cấp phương pháp giảng dạy và định hướng đổi mới giáo dục.

Chuyên ngành

Tin học

Tác giả

Quách Tất Kiên

Thể loại

Tài liệu tập huấn
63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tài liệu tập huấn Tin học 9 bộ Chân trời sáng tạo

Tài liệu tập huấn giáo viên Tin học 9 bộ Chân trời sáng tạo giữ vai trò định hướng chuyên môn then chốt. Cuốn tài liệu này do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành nhằm phục vụ chương trình đổi mới giáo dục phổ thông. Nội dung tài liệu bám sát các yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Ấn phẩm cung cấp cái nhìn toàn diện về quan điểm biên soạn sách giáo khoa mới. Giáo viên có thể nắm bắt nhanh cấu trúc tổng thể của toàn bộ chương trình học lớp 9. Hệ thống bài học được thiết kế khoa học và phân bổ thời lượng hợp lý. Tài liệu giúp giải thích rõ triết lý giáo dục hiện đại gắn liền với thực tiễn. Mỗi chương mục đều hướng đến việc phát triển phẩm chất và năng lực số cho người học. Đội ngũ tác giả đã xây dựng các ví dụ thực hành gần gũi với đời sống học sinh. Đây là nguồn tài liệu nghiệp vụ chuẩn mực cho các đợt tập huấn bồi dưỡng chuyên môn tại địa phương. Cán bộ quản lý và giáo viên các trường trung học cơ sở có thể sử dụng sách để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường đồng bộ. Sách cũng gợi ý nhiều phương án tổ chức dạy học linh hoạt theo từng điều kiện cơ sở vật chất thực tế.

1.1. Mục tiêu và sứ mệnh của tài liệu tập huấn

Mục tiêu cốt lõi của tài liệu tập huấn là chuẩn hóa nhận thức sư phạm cho đội ngũ giáo viên. Tài liệu giúp thầy cô hiểu sâu sắc thông điệp giáo dục của bộ sách Chân trời sáng tạo. Nội dung hướng đến việc chuyển đổi từ truyền thụ kiến thức sang hình thành năng lực thực chất. Học sinh cần biết ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề thường nhật. Tài liệu cung cấp căn cứ khoa học để giáo viên đổi mới tư duy thiết kế bài giảng. Mỗi bài học đều tạo cơ hội cho học sinh tự học dưới sự trợ giúp của giáo viên. Kỹ năng số và tư duy thuật toán được đặt lên hàng đầu. Sứ mệnh của tài liệu là đồng hành cùng nhà trường chuyển đổi số giáo dục toàn diện.

1.2. Đối tượng sử dụng và phạm vi triển khai

Tài liệu hướng đến đối tượng chính là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tin học cấp trung học cơ sở. Ngoài ra, cán bộ quản lý chuyên môn tại các Sở và Phòng Giáo dục cũng sử dụng tài liệu này để chỉ đạo hoạt động dạy học. Tài liệu là kim chỉ nam cho các tổ chuyên môn khi xây dựng phân phối chương trình. Phạm vi áp dụng của tài liệu trải rộng trên phạm vi toàn quốc tại các trường lựa chọn bộ sách Chân trời sáng tạo. Tài liệu phù hợp với cả trường học tại khu vực đô thị lẫn vùng nông thôn. Mọi cơ sở giáo dục có điều kiện phòng máy tính khác nhau đều có thể vận dụng linh hoạt. Nhờ tính mở, tài liệu đáp ứng tốt nhu cầu bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên trong năm học.

II. Phân tích tài liệu tập huấn Tin học 9 bộ Chân trời sáng tạo

Phân tích chuyên môn cho thấy tài liệu tập huấn Tin học 9 bộ Chân trời sáng tạo giải quyết nhiều bài toán sư phạm phức tạp. Chương trình môn học gồm 6 chủ đề dạy trong 35 tiết. Thời lượng chủ đề Ứng dụng tin học chiếm tới 48% tổng số tiết học. Đây là trọng tâm thực hành đòi hỏi sự đầu tư lớn về thiết bị. Nhiều trường học gặp khó khăn khi triển khai phần mềm mô phỏng và công cụ làm video. Phòng máy tính thiếu đồng bộ là rào cản lớn đối với giáo viên tại nhiều địa phương. Bên cạnh đó, việc dạy học dự án đòi hỏi học sinh phải làm việc nhóm liên tục. Khả năng tự chủ của học sinh lớp 9 chưa đồng đều dẫn đến chênh lệch tiến độ. Tài liệu đã thẳng thắn chỉ ra các nguy cơ này trong quá trình giảng dạy. Đội ngũ tác giả cung cấp hệ thống phân tích chi tiết cho từng bài toán cụ thể. Các tình huống lỗi kỹ thuật thường gặp khi thực hành bảng tính cũng được mổ xẻ rõ ràng. Nhờ vậy, giáo viên có thể chủ động lường trước những thách thức nảy sinh trên lớp. Phân tích kỹ nội dung tài liệu giúp giáo viên tránh được cách dạy lý thuyết khô khan.

2.1. Phân bổ thời lượng và cấu trúc các chủ đề

Cấu trúc chương trình Tin học 9 được phân chia thành 6 chủ đề mạch lạc. Chủ đề 1 về Máy tính và cộng đồng chiếm 6% thời lượng nhằm củng cố nhận thức số. Chủ đề 2 chiếm 9% số tiết, tập trung vào kỹ năng đánh giá chất lượng thông tin. Vấn đề đạo đức và pháp lý trên môi trường mạng ở Chủ đề 3 chiếm 6% thời lượng. Chiếm dung lượng lớn nhất là Chủ đề 4 Ứng dụng tin học với tỷ lệ 48%. Phần này phân chia thành hai nhánh lựa chọn gồm bảng tính nâng cao và phần mềm video. Chủ đề 5 chiếm 17% thời lượng để học sinh làm quen thuật toán giải quyết vấn đề. Chủ đề 6 chiếm 8% phục vụ định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghệ.

2.2. Điểm mới và thách thức trong việc giảng dạy

Điểm mới nổi bật của sách Tin học 9 là phương châm học qua làm. Kiến thức và công cụ số luôn được đặt trong tình huống sử dụng thực tế. Học sinh không học lý thuyết trừu tượng mà khám phá qua thực nghiệm. Tuy nhiên, điều này tạo ra thách thức lớn về năng lực quản lý lớp học. Giáo viên phải liên tục giám sát học sinh thực hành trên máy. Nếu thiết bị máy tính xảy ra lỗi mạng hoặc hư hỏng phần cứng, tiết dạy dễ bị gián đoạn. Thêm vào đó, việc phân hóa năng lực học sinh trong thực hành công nghệ rất sâu sắc. Một số em hoàn thành thao tác rất nhanh trong khi số khác còn lúng túng. Giáo viên cần dự liệu giải pháp hỗ trợ kịp thời để đảm bảo tiến độ chung.

III. Giải pháp từ tài liệu tập huấn Tin học 9 bộ Chân trời sáng tạo

Tài liệu tập huấn đề xuất nhiều giải pháp phương pháp sư phạm đột phá cho giáo viên Tin học 9. Trọng tâm là mô hình dạy học theo dự án gắn liền với thực tiễn đời sống. Giáo viên đóng vai trò là người thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập. Học sinh tiếp cận kiến thức thông qua quá trình tự nghiên cứu và tương tác nhóm. Tài liệu đưa ra ba phương án phân phối chương trình rất linh hoạt. Phương án một dạy tuần tự theo các bài trong sách giáo khoa. Phương án hai chuyển các chủ đề con lựa chọn xuống học kỳ hai. Phương án ba đưa chủ đề con lựa chọn lên học kỳ một để cân bằng thời lượng. Các nhà trường căn cứ vào tình trạng cơ sở vật chất phòng máy để chọn phương án tối ưu. Khi triển khai bài giảng, giáo viên nên tận dụng triệt để các ví dụ điển hình trong sách. Việc chia nhỏ nhiệm vụ thực hành giúp học sinh giảm bớt áp lực kỹ thuật. Giáo viên cần tăng cường giao việc theo nhóm để học sinh khá hỗ trợ học sinh yếu. Đây là giải pháp hữu hiệu để nâng cao chất lượng dạy học đồng đều.

3.1. Phương pháp dạy học tích cực qua dự án thực tế

Phương pháp dạy học dự án là điểm nhấn quan trọng trong sách Tin học 9 Chân trời sáng tạo. Thầy cô tổ chức cho học sinh giải quyết các bài toán đời sống cụ thể. Tiêu biểu là dự án quản lý tài chính gia đình bằng bảng tính điện tử. Học sinh thực hành nhập dữ liệu, dùng hàm COUNTIF và SUMIF để đối chiếu thu chi. Một dự án hấp dẫn khác là xây dựng video giới thiệu danh lam thắng cảnh. Học sinh tự biên tập hình ảnh, âm thanh và hiệu ứng chuyển cảnh. Cách tiếp cận này giúp kiến thức tin học trở nên sống động. Học sinh ghi nhớ thao tác phần mềm một cách tự nhiên và bền vững.

3.2. Xây dựng kế hoạch bài dạy linh hoạt theo đối tượng

Tài liệu tập huấn cung cấp quy trình chuẩn để soạn giáo án theo định hướng phát triển năng lực. Kế hoạch bài dạy cần xác định rõ mục tiêu kiến thức và sản phẩm học tập. Giáo viên nên phân loại nhiệm vụ theo mức độ từ dễ đến khó để mọi học sinh đều tham gia. Với các trường thiếu máy tính, giáo viên có thể tổ chức thảo luận nhóm trước khi thực hành. Học sinh luân phiên thao tác để tối ưu hóa thời gian sử dụng phòng máy. Kế hoạch bài dạy cũng cần tích hợp các câu hỏi gợi mở tư duy logic. Giáo viên đóng vai trò hỗ trợ và đánh giá quá trình làm việc của từng nhóm.

IV. Ứng dụng từ tài liệu tập huấn Tin học 9 bộ Chân trời sáng tạo

Ứng dụng hiệu quả tài liệu tập huấn Tin học 9 bộ Chân trời sáng tạo mang lại chuyển biến tích cực trong nhà trường. Nguồn học liệu bổ trợ phong phú giúp giáo viên tiết kiệm đáng kể thời gian chuẩn bị bài giảng. Hệ thống bài giảng điện tử, video hướng dẫn và phiếu bài tập được cung cấp đồng bộ. Thầy cô có thể khai thác triệt để các tài nguyên này trên nền tảng số của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra đánh giá cũng được nâng cao rõ rệt. Giáo viên chuyển từ đánh giá kiến thức ghi nhớ sang đánh giá sản phẩm thực hành thực tế. Học sinh được thể hiện khả năng giải quyết vấn đề qua các sản phẩm số cụ thể. Tinh thần hợp tác và tư duy sáng tạo của các em được bồi dưỡng qua từng dự án. Các cơ sở giáo dục trung học cơ sở cần tiếp tục duy trì sinh hoạt chuyên môn định kỳ. Việc thảo luận các chuyên đề khó trong tài liệu sẽ giúp nâng cao tay nghề giáo viên. Đây là nền tảng vững chắc để thực hiện thành công chương trình giáo dục phổ thông mới.

4.1. Khai thác hệ thống học liệu và tài nguyên số

Hệ thống học liệu số đi kèm tài liệu tập huấn là công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên. Nhà xuất bản cung cấp đầy đủ sách giáo viên, sách bài tập và giáo án mẫu. Các tệp dữ liệu mẫu cho bài thực hành bảng tính giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị. Học liệu video mô phỏng trực quan giúp học sinh dễ dàng tự học tại nhà. Giáo viên có thể truy cập kho học liệu điện tử để tải về bài giảng trình chiếu sinh động. Việc kết hợp sách in và tài nguyên trực tuyến tạo nên môi trường học tập hiện đại. Giáo viên dễ dàng điều chỉnh tư liệu số phù hợp với từng lớp học.

4.2. Định hướng kiểm tra và đánh giá năng lực học sinh

Định hướng kiểm tra đánh giá trong tài liệu tập huấn bám sát tinh thần thông tư mới của Bộ Giáo dục. Việc đánh giá chú trọng kết hợp giữa thường xuyên và định kỳ. Đánh giá thường xuyên diễn ra trong suốt quá trình học sinh thực hiện dự án. Giáo viên quan sát kỹ năng thao tác máy và mức độ đóng góp nhóm của từng cá nhân. Đối với kiểm tra định kỳ, bài thi thực hành chiếm tỷ lệ điểm số quan trọng. Tiêu chí chấm điểm được xây dựng công khai dựa trên sản phẩm số của học sinh. Hình thức đánh giá này thúc đẩy sự tiến bộ thực chất của người học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
Trân trọng giới thiệu quách tất kiên tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề: Tại sao phát ra khi nhấn các nút bấm trên điều khiển từ xa để quyết định hoạt động (bật, tắt, thay đổi nhiệt độ, tốc độ gió, hướng gió,. 5 có thể thực hiện bật, tắt, điều chỉnh nhiệt độ 5 của máy điều hoà không khí bằng điều khiển 2. Quạt điện được bật, tắt, thay đổi tốc độ bằng điều khiển từ xa Hình 3. Cửa được gắn cảm biến có thể tự động đóng, mở Hình 4.

ATM cho phép rút tiền bằng thẻ từ Hình 5. Thiết bị quét mã vạch trên vé tàu xe, hàng hoá từ xa? – Sang phần KHÁM PHÁ , ở hoạt động Hình 6. Đồng hồ thông Hình 7. Máy chụp cắt lớp Hình 8.

Khoá cửa Hình 9. Máy tính cầm , HS tìm hiểu về đặc điểm chung của thiết bị minh thông báo số đo tiếp nhận tín hiệu để tạo huyết áp, nhịp tim hình ảnh về cấu trúc bên trong cơ thể bệnh nhân sử dụng chìa khoá để đóng, mở tay cho phép nhập phép tính để đưa ra kết quả có bộ xử lí thông tin là có thể “Tiếp nhận • Đặc điểm của thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin: có thể tiếp nhận thông tin để quyết định thông tin để quyết định hoạt động’’ và giải thích hoạt động. • Thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin có mặt ở khắp nơi và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. cho tình huống đặt ra ở phần KHỞI ĐỘNG.

Khả năng của máy tính và ứng dụng Trong thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ và – Ở hoạt động tiếp theo, học sinh áp dụng kiến thức ở hoạt động để nhận biết và được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho xã hội. Có được điều đó là nhờ những ưu việt của máy tính và các thiết bị xử lí, lưu trữ, truyền thông tin. giải thích một thiết bị có hoặc không có bộ xử lí thông tin. Về xử lí: Máy tính thực hiện các phép tính nhanh và chính xác.

Các máy tính thông dụng ngày nay có thể thực hiện hàng chục tỉ phép tính mỗi giây. Một số – Cuối cùng là hoạt động về thiết bị có bộ xử lí thông tin. siêu máy tính có tốc độ lên đến hàng nghìn tỉ tỉ phép tính mỗi giây (Hình 10). Sự ưu việt về tốc độ tính toán của máy tính có thể Dạy học theo SGK này thầy cô cần tăng cường khuyến khích, gợi ý, hỗ trợ HS tự học nhận thấy trong các hoạt động tiếp nhận, xuất thông tin.

Ví dụ, mỗi phút máy quét (scanner) có thể "đọc" Hình 10. Siêu máy tính Frontier (Mỹ, 2022), đạt tốc độ trên 1,102 tỉ tỉ vài chục trang in, máy in có thể in vài chục trang và giảm bớt việc giảng bài. phép tính mỗi giây 1 văn bản. Bên cạnh đó, máy tính thực hiện công việc tự động theo chương trình, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần, làm việc không ngừng nghỉ.

Ví dụ, các máy chủ có thể làm việc 24 giờ trong ngày b) Học qua làm (learning by doing – la main à la pâte) và trong nhiều ngày liên tiếp để cung cấp liên tục dịch vụ trực tuyến cho người dùng. 1 Nguồn ảnh: Flickr Học qua làm là phương pháp xuyên suốt trong cuốn sách. Kiến thức, kĩ năng, năng 6 lực, phẩm chất của HS được hình thành, phát triển trong quá trình thực hiện các hoạt động học. Từ quan sát trực quan, làm những công việc cụ thể để từng bước hình thành kiến thức, kĩ năng, năng lực và phẩm chất một cách tự nhiên.

Phương pháp học qua làm trong cuốn sách được kết hợp bởi Learning by doing và La main à la pâte. Nhóm tác giả vận dụng triệt để triết lí của phương pháp Bàn tay nặn bột trong quá trình thiết kế hoạt động học. La main à trên mạng; phát tán phần mềm độc hại, tấn công mạng; lạm dụng thiết bị thu âm, ghi hình kĩ thuật số và tuỳ tiện trong việc chia sẻ, sao chép, chỉnh sửa, lan truyền thông tin trên Internet làm cho quyền riêng tư, bản quyền tác phẩm dễ bị xâm phạm. Ngoài ra, tính ẩn danh khi tương tác qua mạng, việc ẩn mình sau một tài khoản hoặc nhân vật trực tuyến làm người dùng có xu hướng mạnh bạo hơn, dễ dãi hơn trong việc phát ngôn, thực hiện những hành vi thiếu văn hoá, vi phạm đạo đức, pháp luật.

12 Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sáchd)giáo khoa môn Tin học lớp 9 Ảnh hưởng đến môi trường e) Nguy cơ tụt hậu, mất việc làm và lãng phí Tốc độ phát triển của công nghệ số dẫn Sự phát triển công nghệ số đã, đang và đến thiết bị số có xu hướng nhanh chóng trở sẽ tạo ra nhiều việc làm mới. Tuy nhiên, Chủ đề 3. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ nên lỗi thời. Khi bị loại bỏ chúng trở thành chất thải điện tử nguy hại cho môi trường.

ứng dụng công nghệ số làm giảm nhu cầu nhân lực đối với một số vị trí việc làm như: VĂN HOÁ TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ la pâte là câu thành ngữ của Pháp với ý là khi Thói quen, lối sống chạy đua mua sắm thiết bán hàng, thu ngân, trợ lí, thư kí hay nhân Bài 3 bị số đời mới, thay thế thiết bị số khi chúng viên văn phòng, công nhân trong xưởng sản dùng tay nhào nặn bột để làm bánh thì sẽ có vẫn đáp ứng được nhu cầu sử dụng vừa gây xuất,. Những người không thường xuyên TÁC ĐộNG CỦA CÔNG NGHệ SỐ lãng phí tiền của bản thân, gia đình vừa ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. cập nhật kiến thức, kĩ năng, không theo kịp sự phát triển của công nghệ số sẽ có nguy bột dính vào các ngón tay. Như vậy, khi ĐỐI VớI CON NGƯỜI, xã HộI cơ bị tụt hậu, thất nghiệp.

“làm” các hoạt động học thì HS sẽ tiếp thu Trao MỤCđổi TIÊUvới bạn để chỉ ra những tác động tiêu cực của công nghệ số đối với đời sống con người, xã hội trong mỗi tình huống dưới đây. kiến thức, kĩ năng, phát triển phẩm chất, b) Một số ví dụ này, Sau bài học về hànhem sẽ:vi vi phạm pháp luật, trái đạo đức, thiếu văn hoá trong • Trình bày được một số tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với đời sống môi trường số con người và xã hội, nêu được ví dụ minh hoạ. • Nêu được một số nội dung liên quan đến luật Công nghệ thông tin, nghị định về sử dụng Ví dụ dịch 1. Dovụmâu Internet, thuẫn, cácbạn khíaAcạnh pháp lísựcủa việc tạo dựng Vísởdụhữu, sử dụng 2.

Trong một vàlần traohọc đổinhóm, thông C tin.xem Ví dụ, ở Bài 3 - SGK đưa ra những tình Nêu được việc •không trong có thật môi mộtrồisốđưa trường hành số lênviInternet thông xúc phạm danh dự, bôi nhọ bạn B. Nghiện Internet vi phạmnhằm qua pháp luật, trộm một vài ví dụ. trái đạo mậtđức, khẩuthiếu văn hoá tài khoản khi hoạt mạng động xã hội một bạn khác. C sử dụng mật khẩu này Hình 2.

Bắt nạt, bạo lực qua Internet của huống như: nghiện Internet; bắt nạt, bạo lực nhiều bình luận với lời lẽ thô tục, ác ý nên truy cập, xem thông tin trên mạng xã hội bạn BKHỞI ĐỘNG xấu hổ, bỏ học. – ỞHãy trao1,đổi tạo với bạnsựđể nêukhông nhữngcólợi íchrồivàđưa những vấn đề phát nhằmsinh xúctừphạm việc danh sử dụng qua mạng; rác thải công nghệ số; cung cấp thiết ví dụ bị số, dựng Internet đối với việc đời sống con thật người bôi nhọ người khác là hành vi vi phạm pháp luật. Bìnhvà lên Internet xã hội. dự, luận với lời lẽ thô tục, ác ý là hành vi thiếu văn hoá, trái đạo đức.

thông tin thất thiệt, chia sẻ trang web có nội – ỞKHÁM ví dụ 2,PHÁ Hình xem trộm mật khẩu tài khoản mạng xã hội của người khác là hành vi thiếu văn 3. Ngồi hoá, trái đạo đức. bên nhau mà Sử dụng mậtaikhẩu cũngxem chỉ trộm được để truy Hình cập 4. Rác thải công thông nghệ tin của số khác là người dung không phù hợp trên mạng xã hội để HS 1.

Mặt trái củasử chú tâm công dụngnghệ hành vi vi phạm pháp luật. thiết bịsố số Sử Traodụng Công không đổinghệ sốđúng, với bạn được và cho lạm ứng dụng dụng biết, công sâu trong mỗinghệ rộng và số có tìnhmang huốnglại thể hiệugây dưới đâyra quả các trong tohành lớn vấn vi nàođềlàvề mọi sức lĩnh vi khoẻ, vực, phạm mọi pháp trao đổi, xác định những tác động tiêu cực luật,môi hoạt hànhtrường, động vi của làm nàođời nảyđạo sống là trái sinh xã các hội. đức, vấn Tuy đề vănvề nhiên, thiếu đạonghệ công hoá? biết để hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của chúng. đức,sốvăn cũnghoá, có pháp nhữngluật.

mặt trái mà chúng ta cần a) Nhằm mục đích làm mất uy tín, danh dự của b) Lợi dụng lỗ hổng bảo mật, của công nghệ số, những hành vi vi phạm 14một a) bạn tạo dựng Ảnhkhác, Namtiêu hưởng một tình của công tự ýcực nghệhuống chỉnh sửa, cắt b) Bịghép ảnh, vàomột lệ thuộc số đốikhông có thật về bạn đó công học nghệ sinh số xâm nhập, tấn công hệ thống website của nhà pháp luật trên mạng. Việc lạm dụng công cụ tìm kiếm, lưu trữ thông tin rồi đăng tải, khoẻ với sức chia sẻ trong nhóm Zalo của các bạn trường dẫn đến website bị ngừng khiến con người có xu hướng nhớ cách lấy thông tin trong lớp. Lạm dụng công nghệ hoạt động. hơn là nhớ nội dung thông tin và trở nên thụ động, lười Để phát triển năng lực thì hãy để HS số có thể dẫn đến những c) D nhận được tin nhắn rác kèmsuy theo địalười nghĩ, d) và chỉ tư duy Thấy hai nữ ít sáng tạo sinh hơn.

đánh nhau, một vấnweb.đề sức Mặckhoẻ về nội thể dung của trang web trang dù biết Một số người sửbạn dụngnamthiếtcùng bị sốlớp mọiđãlúc, không mọi nơican chất, tinh thần như: giảm ngăn màbựccònbội, quay phim chírồi đưa lên làm. HS làm thì sẽ phát triển năng lực. không phù hợp với lứa tuổi nhưng và D vẫn chiathấy họ cảm sẻ buồn chán, thậm là bị trầm địa thị lực, thính chỉ trang web cholực,nhómđau bạn thân. cảm khi không được mạng xã hội.

truy cập Internet, sử dụng mạng xã xương khớp, thể lực suy 9B hội, chơi trò chơi trực tuyến. c) Công cụ, kiến thức được truyền đạt giảm, nguy cơ béo phì, BàiSử trầm dụngcảm, … Internet với mục đích, độngNghiện cơ sai công nghệ trái làm số dẫnhại phương đếnlợiítích trò quốc chuyện, gia,ítlợi giao ích tổ chức, lợi ích cá nhân là hành vilưu vi trực phạm tiếp; giảm pháp sự trái luật, gắnđạo kết giữa đức, các thiếuthành văn viên hoá.trong trong tình huống sử dụng THAY ĐỔI TỐC Độ PHÁT VIDEO gia đình, bạn bè và xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ