Giáo trình Cài đặt và điều hành mạng máy tính cho hệ THCN của TS. Nguyễn Vũ Sơn - NXB Giáo dục

Giới thiệu giáo trình Mạng máy tính dành cho hệ trung học chuyên nghiệp của Nhà xuất bản Giáo dục, cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng mạng thực hành.

Chuyên ngành

Tin học

Tác giả

Nguyễn Vũ Sơn

Thể loại

Giáo trình
138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Cài đặt và điều hành mạng máy tính THCN

Giáo trình Cài đặt và điều hành mạng máy tính hệ THCN do TS. Nguyễn Vũ Sơn biên soạn thuộc chương trình đào tạo của Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp. Nhà xuất bản Giáo dục phát hành ấn phẩm này nhằm đồng bộ tài liệu dạy học trên toàn quốc. Nội dung giáo trình phản ánh sự chuyển dịch từ máy tính tập trung sang mạng phân tán. Công nghệ mạng kết nối các thiết bị riêng lẻ thành một thực thể thống nhất. Người học tiếp cận phương pháp tổ chức hạ tầng và chia sẻ tài nguyên quy mô lớn. Cuốn sách định hướng đào tạo kỹ thuật viên có khả năng làm chủ thiết bị mạng thực tế. Đề cương bài giảng đã trải qua hơn hai mươi vòng hội thảo góp ý từ các trường chuyên nghiệp. Cấu trúc bài học kết hợp lý thuyết nền tảng với quy trình kỹ thuật trực quan. Mỗi chương mục giải quyết trọn vẹn từng vấn đề cấu hình và tối ưu hóa hệ thống. Giáo trình tạo tiền đề vững chắc cho việc học liên thông lên bậc cao hơn. Nguồn tài liệu này giúp chuẩn hóa kỹ năng thực hành cho học sinh các cơ sở đào tạo nghề.

1.1. Bối cảnh ra đời của bộ giáo trình đào tạo

Cuối thế kỷ hai mươi ghi nhận sự bùng nổ của mạng máy tính toàn cầu. Các trường trung học chuyên nghiệp khi đó rất thiếu tài liệu thực hành chuẩn xác. Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp đã chủ trì đề án biên soạn đồng loạt hai mươi mốt giáo trình chuyên ngành. Cuốn sách về cài đặt và vận hành mạng ra đời từ đòi hỏi cấp bách đó. Ban biên soạn lấy ý kiến đóng góp từ giảng viên trực tiếp giảng dạy tại nhiều địa phương. Nhờ vậy bài giảng bám sát trang thiết bị phòng máy thực tế. Sách giúp học sinh tiếp cận kiến thức công nghệ mới mà không bị bỡ ngỡ khi làm việc.

1.2. Mục tiêu đào tạo kỹ thuật viên mạng máy tính

Mục tiêu trọng tâm của sách là đào tạo nhân lực thực hành chuyên sâu. Học sinh nắm vững nguyên lý hoạt động của các phân lớp truyền thông. Học sinh biết cách phân bổ địa chỉ mạng và thiết lập máy chủ dịch vụ. Tài liệu tập trung hướng dẫn kỹ năng bấm dây cáp, lắp đặt card mạng và chia sẻ dữ liệu. Tác giả trình bày phương pháp theo dạng khối kiến thức mở và dễ liên kết. Nội dung bài giảng còn xây dựng ý thức kỷ luật lao động và bảo mật hệ thống. Kết thúc khóa học, kỹ thuật viên có thể độc lập triển khai một phòng máy cục bộ hoàn chỉnh. Năng lực nghề nghiệp hình thành vững chắc qua các bài tập tình huống thực tế.

II. Phân tích vấn đề cài đặt và điều hành mạng máy tính hệ THCN

Việc triển khai hệ thống mạng luôn đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật phức tạp. Vấn đề cốt lõi nằm ở sự tương thích giữa phần cứng và phần mềm điều khiển. Các máy tính cá nhân thường sử dụng hệ điều hành cục bộ đơn lẻ. Khi kết nối mạng, nhu cầu chia sẻ tài nguyên đòi hỏi cơ chế đồng bộ nghiêm ngặt. Xung đột tài nguyên xảy ra khi nhiều người dùng cùng truy xuất tệp dữ liệu đồng thời. Bên cạnh đó, tốc độ đường truyền và nguy cơ nghẽn mạng làm suy giảm hiệu năng toàn hệ thống. Giáo trình chỉ rõ những giới hạn của mô hình mạng ngang hàng khi mở rộng quy mô. Việc thiếu hụt cơ chế chứng thực tập trung gây ra lỗ hổng bảo mật nghiêm trọng. Các tiến trình cục bộ không thể tự nhận biết tài nguyên từ xa nếu thiếu lớp giao tiếp trung gian. Kỹ thuật viên phải đối mặt với bài toán cấu hình dịch vụ mạng sao cho thông suốt. Nếu không có phương pháp điều phối hợp lý, hệ thống sẽ rơi vào tình trạng quá tải và mất an toàn thông tin.

2.1. Thách thức trong quản lý tệp và tài nguyên phân tán

Hệ thống tệp mạng đòi hỏi khả năng chia sẻ dữ liệu liên tục và trong suốt. Các chương trình ứng dụng vốn chỉ quen tương tác với ổ đĩa cục bộ. Việc chuyển đổi sang môi trường mạng dễ làm gián đoạn các lời gọi hàm hệ thống. Khi nhiều người dùng gửi yêu cầu vào ra đồng thời, bộ điều khiển tệp rất dễ bị treo. Vấn đề khóa tệp và phân quyền truy cập trở nên cực kỳ phức tạp. Nếu không xử lý chuẩn xác, dữ liệu sẽ bị ghi đè hoặc sai lệch hoàn toàn. Sự cố mất mát thông tin trong quá trình truyền dẫn gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp. Kỹ thuật viên mạng phải phân tích cặn kẽ đường truyền để tối ưu hóa lưu lượng tải.

2.2. Hạn chế về băng thông và độ trễ đường truyền diện rộng

Hạ tầng mạng diện rộng thời kỳ đầu chịu nhiều giới hạn vật lý khắt khe. Các kênh truyền số thuê bao thường có chi phí thuê bao rất tốn kém. Băng thông hạn hẹp cản trở việc truyền tải các gói dữ liệu kích thước lớn. Hiện tượng trễ tín hiệu và mất gói xảy ra phổ biến trên các tuyến đường dài. Kỹ thuật chuyển mạch gói truyền thống phải thực hiện nhiều thao tác bóc tách phức tạp. Điều này làm tăng độ trễ xử lý tại các nút trung gian. Hệ thống mạng doanh nghiệp thường bị nghẽn trong các khung giờ cao điểm. Việc truyền video hoặc âm thanh thời gian thực gần như bất khả thi. Các kỹ thuật viên cần nắm rõ nguyên nhân nghẽn mạch để tìm ra giải pháp xử lý triệt để.

III. Giải pháp điều hành mạng máy tính qua giáo trình NXB Giáo dục

Giáo trình đưa ra các phương án giải quyết triệt để vấn đề điều hành mạng. Tác giả phân tích hai hướng tiếp cận chính trong xây dựng hệ điều hành mạng. Cách tiếp cận thứ nhất sử dụng kỹ thuật tóm bắt lời gọi hệ thống để chuyển đổi thao tác tệp tin. Cách tiếp cận thứ hai là cài đặt một hệ điều hành phân tán thuần nhất trên toàn mạng. Hệ điều hành phân tán quản lý tài nguyên thông qua mô hình tiến trình hoặc đối tượng. Trong mô hình tiến trình, các máy chủ dịch vụ chuyên trách tiếp nhận và xử lý yêu cầu tập trung. Bên cạnh đó, cơ chế liên lạc giữa các tiến trình IPC đóng vai trò cầu nối dữ liệu. Giáo trình cũng trình bày kỹ thuật truyền thông Frame Relay và ATM nhằm giải quyết nút thắt băng thông. Mạng Frame Relay sử dụng mạch ảo thường trực PVC để tăng tốc độ chuyển gói. Công nghệ ATM phân phối tế bào dữ liệu kích thước cố định với tốc độ vượt trội. Sự kết hợp giữa các kiến trúc phần mềm và công nghệ chuyển mạch hiện đại giúp tối ưu hóa hiệu quả mạng.

3.1. Cơ chế liên lạc tiến trình và hệ điều hành phân tán

Hệ điều hành phân tán tổ chức quản lý tài nguyên một cách khoa học. Mọi tài nguyên từ tệp tin, ổ đĩa đến thiết bị ngoại vi đều gắn với tiến trình cụ thể. Các tiến trình máy chủ tiếp nhận yêu cầu từ trạm làm việc và phản hồi kết quả tức thì. Cơ chế liên lạc liên tiến trình IPC đảm bảo trao đổi thông điệp thông suốt giữa các máy tính. Giải pháp này giúp che giấu vị trí vật lý thực tế của tài nguyên phần cứng. Người vận hành chỉ cần tương tác với một giao diện quản lý thống nhất. Nhờ vậy tính bảo mật và tính toàn vẹn của dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống dễ dàng mở rộng thêm máy trạm mới mà không làm xáo trộn cấu trúc sẵn có.

3.2. Ứng dụng công nghệ Frame Relay và ATM truyền dẫn cao tốc

Công nghệ Frame Relay và ATM mang lại bước đột phá cho hạ tầng mạng diện rộng. Frame Relay truyền các khung dữ liệu độ dài biến đổi qua mạch ảo PVC. Thiết bị mạng không cần tách ghép gói phức tạp nên giảm thiểu tối đa độ trễ. Người dùng có thể yêu cầu dải thông linh hoạt theo từng lưu lượng thực tế. Trong khi đó, chế độ truyền bất đồng bộ ATM đạt tốc độ từ 155 đến 622 Mbps. ATM sử dụng các gói tin ngắn kích thước cố định gọi là tế bào. Cấu trúc tế bào giúp tối ưu hóa việc phân luồng thoại, video và số liệu đồng thời. Kỹ thuật này đáp ứng hoàn hảo yêu cầu băng thông lớn của các mạng viễn thông. Kỹ thuật viên áp dụng chuẩn ATM để xây dựng trục xương sống đường truyền ổn định.

IV. Ứng dụng thực tiễn giáo trình Cài đặt và điều hành mạng máy tính

Giáo trình Cài đặt và điều hành mạng máy tính mang giá trị thực tiễn to lớn trong đào tạo nghề. Cuốn sách giúp chuẩn hóa quy trình triển khai phòng máy và văn phòng doanh nghiệp. Người học được trang bị tư duy hệ thống từ phân tầng giao thức đến thực thi cáp mạng. Các kiến thức này tương thích cao với yêu cầu kỹ thuật tại các nhà xưởng sản xuất. Doanh nghiệp dễ dàng tuyển dụng nhân sự có khả năng vận hành ngay mà không tốn công đào tạo lại. Kỹ thuật viên tự tin khắc phục sự cố đứt cáp, xung đột địa chỉ IP và nghẽn băng thông. Tài liệu còn là cẩm nang tra cứu hữu ích cho cán bộ kỹ thuật đang làm việc thực tế. Việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hệ điều hành và công nghệ truyền dữ liệu tạo nền tảng vững vàng. Học sinh tốt nghiệp hệ trung học chuyên nghiệp nhanh chóng thích ứng với sự phát triển của công nghệ mới. Bộ sách đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

4.1. Khả năng liên thông và đào tạo kỹ thuật viên tại doanh nghiệp

Nội dung giáo trình được thiết kế theo hướng mở và có tính liên thông cao. Học sinh trung cấp dễ dàng tiếp thu kiến thức để liên thông lên bậc cao đẳng và đại học. Giáo trình đóng vai trò cầu nối rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn sản xuất. Các doanh nghiệp công nghệ đánh giá cao năng lực thao tác tay nghề của người học qua giáo trình này. Nhân viên kỹ thuật có thể tự học để cập nhật thêm các chuẩn công nghệ mới. Tài liệu cung cấp vốn thuật ngữ chuyên môn phong phú và đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc gia. Việc chuẩn hóa kiến thức giúp nâng cao năng suất lao động trong các tổ chức. Quá trình làm việc nhóm và phối hợp kỹ thuật diễn ra thuận lợi hơn.

4.2. Định hướng bảo trì và vận hành hệ thống mạng hiện đại

Năng lực bảo trì và vận hành hệ thống là yêu cầu sống còn của nghề quản trị mạng. Người làm kỹ thuật cần theo dõi nhật ký máy chủ và kiểm soát lưu lượng định kỳ. Việc phát hiện sớm nguy cơ xung đột giúp ngăn chặn sự cố tê liệt hệ thống mạng nội bộ. Giáo trình hướng dẫn chi tiết phương pháp sao lưu và phục hồi dữ liệu khi gặp sự cố. Kỹ thuật viên biết cách phân luồng ưu tiên cho các dịch vụ quan trọng trong mạng doanh nghiệp. Kỹ năng vận hành bài bản giảm thiểu rủi ro an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu nội bộ. Đây là hành trang giá trị giúp nhân lực công nghệ thông tin tự tin thích ứng với xu hướng điện toán đám mây.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026
Ma ng im ay sách dùng cho các trường đào tạo hệ trung học chuyên nghiệp th nhà xuất bản giáo dục

Trích đoạn nội dung tài liệu

VỤ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP GIÁO TRÌNH - MANGIMAY/ SÁCH DÙNG CHO CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO HỆ TRUNG HỌC CHUYÊN NGHIỆP " th) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC TS. NGUYỄN VŨ SƠN Gióo trình CÀI ĐẶT và ĐIỀU HÀNH MẠNG MÁY TÍNH (Sách dùng cho các trường đào tạo hệ Trung học chuyên nghiệp) (Tái bản lần thứ nhất) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC 6T7 GD-0s 22-9 Mã số : 6H161T5-DA] lạiđiớf thiệu Năm 20029, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp - Bộ Giáo dục uà Đào tạo đã phối hợp uới Nhà xuất bản Giáo dục xuất bản 21 giáo trình phục uụ cho đào tạo hệ THCN. Các giáo trình trên đã được nhiêu trường sử dụng uò hoan nghênh. Để tiếp tục bổ sung nguồn.

giáo trình đang còn thiếu, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp phối hợp cùng Nhà xuất bản Giáo dục tiếp tục biên soạn một số giáo trình, sách tham khảo phục uụ cho đào tạo ở các ngành : Điện ~ Điện tử, Tin học, Khai thác cơ khí. Những giáo trình này trước khi biên soạn, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp đã gửi đề cương uê trên 20 trường uò tổ chức hội thảo, lấy ý kiến đóng góp uề nội dung đề cương các giáo trình nói trên. TYên cơ sở nghiên cứu ý hiến đóng góp của các trường, nhóm tác giả đã điều chỉnh nội dung các giáo trừnh cho phù hợp uới yêu cầu thực tiên hơn. : Với kinh nghiệm giảng dạy, kiến thức tích luỹ qua nhiều năm, các tác giả đã cố gắng để những nội dụng được trình bày là những kiến thúc cơ bản nhất nhưng uẫn cập nhật được uới những tiến bộ của khoa học kỹ thuật, uới thực tế sản xuất.

Nội dung của giáo trình còn tạo sự liên thông từ Dạy nghề lên THCN. Các giáo trình được biên soạn theo hướng mử, kiến thức rộng uờ cố gắng chỉ rơ tính ứng dụng của nội dung được trình bày. Trên cơ sở đó tạo điều biện để các trường sử dụng một cách phù hợp uới điều biện cơ sở uật chất phục 0uụ thực hành, thực tập uà đặc điểm của các ngành, chuyên ngành đào tạo. Để uiệc đổi mới phương pháp dạy uà học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục uà Đào tạo nhằm nông cao chất lượng dạy uò bọc, các trường cân trang bị đủ sách cho thư oiện uà tạo điêu biện để giáo uiên uà học sinh có đủ sách theo ngành đào tạo.

Những giáo trình này cũng là tài liệu tham khảo tốt cho học sinh đã tốt nghiệp cần đào tạo lại, nhân uiên kỹ thuật đang trực tiếp sẵn xuối. Các giáo trình đã xuất bản không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong các thấy, cô giáo, bạn đọc góp ý để lần xuất bản sau được tốt hơn. Mọi góp ý xin gủi uê : Công ty Cổ phân sách Đại học - Dạy nghề, 2ð Hàn Thuyên - Hà Nội.

VỤ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP - NXB GIÁO DỤC cvờe tư núi đâu Sự kết hợp của máy tính uới các hệ thống truyền thông đã tạo - ra sự chuyển biến có tính cách mạng trong uấn đề tổ chức, khai thác uà sử dụng các hệ thống máy tính. Mô hình tập trung dựa trên các hệ thống máy tính lớn uới phương thúc khai thác theo "lô" đã được thay thế bằng một mô hình tổ chức sử dụng mới, trong đó các máy tính đơn lẻ được kết nối lại để cùng thực hiện công uiệc. Như uậy một môi trường làm uiệc uới nhiều người sử dụng độc lập đã hình thành, cho phép nông cao hiệu quả khai thác tài nguyên chung từ những uị trí địa lý khác nhau. Tốt cả mọi người đêu muốn thì có thể tìm kiếm thông tin bất luận ở đâu, hoặc chìa sẻ thông tin, hoặc quản lý thông tin một cách nhanh chóng, dễ dàng, an toàn.

Mạng máy tính ngày nay đã trở thành một lĩnh uực nghiên cứu triển khai Uuò ứng dụng cốt lõi của công nghệ thông tin bao gồm rất nhiều uấn đề từ biến trúc đến thiết bế, cài đặt các mô hình ứng dụng. Trong cuốn sách đã trinh bày các khái niệm cơ bản uễ mạng máy tính theo quan điển kiến trúc phân tầng đã được tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế(ISO) sử dụng. Đông thời cũng đê cập đến thiết kế, tổ chúc mạng Uò một số ứng dụng đơn giản. Vì đề cập đến lĩnh uực kỹ thuật hiện đại uò đang phát triển, nên cuốn sách khó tránh khỏi sai sót nhất định.

Tác giỏ xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, bạn đọc gần xa. Cuốn sách chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý hiến đóng góp của bạn đọc để lần tái bản sau được boàn chỉnh hơn. Mọi đóng góp xin gửi uề theo địa chỉ : Nhà xuất bản Giáo dục 81 Trần Hưng Đạo, Hà Nội.

TÁC GIÁ ^% là (:hươngI — _ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ MẠNG MÁY TÍNH (Network) I- KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MẠNG MÁY TÍNH 1. Mạng máy tính và sự cần thiết phải nối mạng máy tính Mạng nói chung là tập hợp các phần tử có mối quan hệ với nhau trong một.phạm vi nào đó. Mạng máy tính thực chất là sự ghép nối hai hay nhiều máy tính lại với nhau sao cho chúng cố thể trao đổi dữ liệu với nhau một cách dễ đàng. Mạng máy tính phát sinh từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.

Máy tính cá nhân là công cụ tuyệt vời giúp tạo dữ liệu, hình ảnh và nhiều thông tỉn khác nhưng lại không cho phép chia sẻ nhanh chóng dữ liệu đã tạo được. Để chia sẻ, dữ liệu phải được in ra giấy hoặc sao chép vào các bộ nhớ ngoài, sau đó sao chép lại vào máy khác thì người khác mới có thể hiệu chỉnh hay sử dụng. Việc này không những tốn kém công sức, thời gian mà khi bản gốc có bất kỳ sự chỉnh sửa nào thì việc hợp nhất các thay đổi đó là không thể mà buộc phải thực hiện lại các thao tác sao chép trên. Mặt khác, hiện nay, nhu cầu trao đối, truyền tải thông tin nhằm cập nhật, khai thác hiệu quả các thành tựu khoa học kỹ thuật giữa các đơn vị, quốc gia trở thành một nhu cầu cấp thiết.

Đây là cơ sở hình thành phương pháp kết nối các máy tính với nhau thành một hệ, gọi là mạng máy tính. Các máy tính khi được kết nối thành mạng máy tính sẽ làm cho các tài nguyên có giá trị cao (thiết bị, chương trình, dữ liệu.) trở nên khả dụng đối với bất kỳ người sử dụng nào trên mạng mà không cần quan tâm đến vị trí địa lý của tài nguyên và người sử dụng ; đồng thời làm tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi xảy ra sự cố đối với một máy tính nào đó. Từ những lý do trên, có thể thấy, sự ra đời của mạng máy tính là một nhu cầu khách quan và tất yếu. Lợi ích của mạng máy tính Sự ra đời của mạng máy tính đã đem lại vô số những lợi ích to lớn.

Chính vì thế, hiện nay, liên kết mạng đã trở thành một nhu cầu thiết yếu và không thể thay thế của mọi cá nhân, tổ chức. Có thể kể ra đây một số lợi ích cơ bản của mạng máy tính như : - Tăng hiệu quả công việc : Mạng giúp cho nhiều công việc trở nên nhẹ nhàng, nhanh chóng, rẻ tiền nhờ việc có thể chia sẻ đễ đàng những tài nguyên dùng chung. ~ Chia sẻ không gian đĩa cứng : cho phép dùng chung các ứng dụng, máy ïn và file (có thể truy nhập vào một máy tính khác, tìm file đang cần và copy về máy tính). - Có thể quản lý tập trung tài nguyên, đữ liệu một cách hiệu quả và tin cậy.

- Kết nối Internet là nguồn thông tin vô tận và hữu hiệu trong mọi lĩnh vực. - Xây dựng mô hình làm việc thống nhất cho tất cả người sử dụng mạng. - Cho phép đưa tất cả các vấn đề cần giải quyết lên mạng dưới đạng thảo luận theo nhiều quan điểm cá nhân, thoải mái hơn là phải đối thoại trong một không khí cục bộ, gò bó. — Loại bỏ các thông tin thừa, trùng lặp.

Tuy nhiên, mạng máy tính cũng có nhược điểm lớn. Đó là sự an toàn thông tin trên mạng không cao do sự phân tán địa hình, tính linh hoạt và phức tạp của người khai thác mạng. Nếu như với chỉ một chiếc máy tính được nối mạng Internet, người sử dụng có thể ngôi tại nhà để nấm bắt các thông tin "nóng" nhất về tình hình chính trị — kinh tế — xã hội. thì ngược lại họ cũng có thể tiếp xúc với những thông tin không lành mạnh nếu công tác an toàn thông tin trên mạng không được thực hiện một cách chu đáo.

Sự liên kết trong mạng máy tính. Sự liên kết trong mạng có thể được chia thành sự liên kết vật lý và sự liên kết logic. ~ Liên kết vật lí là việc nối kết tất các thiết bị phần cứng, máy tính, cấp mạng, card mạng. và các thiết bị khác để truyền dữ liệu trong mạng.

-_ Liên kết logic là cách tổ chức trong thiết bị phần cứng trên để chúng có thể làm việc với nhau. II~ PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH 1. Phân loại theo khoảng cách địa lí 1. Mạng cục bộ Lan (Local Area Network) Mạng LAN là mạng đơn giản nhất trong thế giới mạng, gồm nhiều máy tính kết nối với nhau trong một phạm vị tương đối nhỏ như : trong một tòa nhà, trường học, cơ quan.

với khoảng cách lớn nhất giữa các máy tính khoảng vài chục km. Mạng LAN có các đặc điểm : - Toàn bộ mạng đều được đặt tại vị trí duy nhất ; ~ Có thể là mạng ngang hàng hoặc mạng Khách/Chủ (Client/Server) ; - Tốc độ truyền dữ liệu : 100 Mb/s ; ~ Toàn bộ dữ liệu được lưu giữ trên mạng.2 Mạng đô thị MAN (Metropolitan Area Network) MAN là mạng được cài đặt trong phạm vi một đô thị hoặc trung tâm kinh tế- xã hội có bán kính khoảng 100 km trở lại. MAN được coi là giải pháp mạng hữu hiệu trong trường hợp LÀN có hàng ngàn người sử dụng và không giới hạn trong phạm vì một địa điểm mà bao gồm nhiều trụ sở khác nhau với sự phân bế không cách xa nhau nhiều. Khi đó, MAN được sử dụng với một đường truyền thuê bao tốc độ cao qua mạng điện thoại hoặc các phương tiện khách bởi nó cho phép truy cập các tài nguyên mạng (theo cách thông thường như ở mạng 7 gì sS LAN) từ nhiều vị trí địa lý khác nhau.

Nói cách khác, nhìn trên tổng thể, MAN cũng là mạng cục bộ. Mạng diện rộng WAN (Wide Area Network) WAN là mạng diện rộng với phạm vì có thể vượt qua biên giới một quốc gia, thậm chí bao gồm cả lục địa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ