Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong ngành cơ khí chế tạo, công nghệ gia công kim loại bằng áp lực (đặc biệt là phương pháp dập tấm/dập nguội) chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất công nghiệp hiện đại. Các chi tiết chế tạo từ rèn và dập nguội chiếm khoảng 85% trong ngành sản xuất ô tô (khung vỏ, cửa xe), 80% trong ngành thiết bị điện tử - điện lạnh và gần như 100% trong ngành sản xuất đồ gia dụng. Phương pháp này sở hữu nhiều ưu điểm về khả năng tự động hóa, năng suất cao, tối ưu hóa vật liệu và cải thiện cơ tính của sản phẩm nhờ quá trình biến dạng dẻo nguội.

Đề tài tốt nghiệp mã số CKM-107 với tên gọi "Thiết kế và chế tạo khuôn dập sản phẩm kim loại tấm" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Nguyễn Đình Tân, Võ Chí Thanh, Huỳnh Thái Tuấn dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Quân Anh tại Khoa Cơ khí Chế tạo máy, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh. Nghiên cứu giải quyết bài toán chế tạo hoàn chỉnh bộ khuôn phục vụ sản xuất một chi tiết linh kiện máy lắp ráp cho ngành công nghiệp xe máy/ô tô theo đơn đặt hàng thực tế từ bản vẽ khách hàng tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Chính xác Việt Nam (VPIC).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 5 nội dung chính:

  1. Thiết kế bộ khuôn dập tấm hoàn chỉnh và xây dựng mô hình 3D bằng phần mềm chuyên dụng.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công nghệ gia công áp lực và công nghệ dập tấm.
  3. Hoàn thiện quy trình công nghệ thiết kế, gia công, lắp ráp và dập thử nghiệm khuôn mẫu.
  4. Đảm bảo sản phẩm dập đầu ra đạt các thông số hình học và dung sai kỹ thuật theo yêu cầu của khách hàng.
  5. Nâng cao năng lực tính toán thiết kế và chế tạo khuôn mẫu công nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bản vẽ kỹ thuật của chi tiết kim loại tấm; công nghệ dập cắt đột và công nghệ dập vuốt (dập lận); vật liệu thép tấm cán nóng cường độ cao SPFH590 độ dày $t = 1{,}8\text{ mm}$.
  • Phạm vi nghiên cứu: Quy trình công nghệ chế tạo 2 bộ khuôn (khuôn dập cắt - đột lỗ và khuôn dập vuốt); thực nghiệm dập mẫu thử cắt laser, quét 3D kiểm tra tọa độ và tối ưu hóa kết cấu khuôn phục vụ sản xuất hàng loạt vừa với quy mô 4.600 sản phẩm/năm tại xưởng khuôn mẫu Công ty VPIC trong thời gian thực tập 8 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng các nguyên lý biến dạng kim loại và cơ học biến dạng dẻo, bao gồm ba định luật nền tảng trong gia công áp lực:

  • Định luật biến dạng đàn hồi tồn tại đồng thời với biến dạng dẻo (Định luật Hooke): Cơ sở để tính toán lượng bù góc đàn hồi (springback) khi thiết kế chày cối uốn/lận.
  • Định luật ứng suất dư: Xác định sự phân bố ứng suất nội tại sau biến dạng để hạn chế nứt vỡ, co ngót.
  • Định luật thể tích không đổi: Cơ sở tính toán diện tích trải phôi phẳng từ mô hình không gian 3D nhằm bảo toàn thể tích vật liệu trước và sau dập.

Vật liệu phôi và các vật liệu sử dụng trong chế tạo khuôn được xác định dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp:

Nhóm vật liệu Mác thép / Tiêu chuẩn Thành phần hóa học chính Cơ tính & Độ cứng Vị trí ứng dụng trong bộ khuôn
Vật liệu chi tiết dập SPFH590 (JIS G3134) $\text{C} \le 0{,}10%$, $\text{Si}$, $\text{Mn}$, $\text{P}$, $\text{S}$, $\text{Al}$ $\sigma_b \ge 590\text{ MPa}$, $\sigma_c \ge 420\text{ MPa}$, $\delta \ge 21%$ Phôi sản phẩm dập tấm ($t = 1{,}8\text{ mm}$)
Vật liệu làm việc của khuôn SKD11 (JIS) $1{,}5% \text{ C}$, $12% \text{ Cr}$, $1{,}0% \text{ Mo}$, $0{,}35% \text{ V}$, $0{,}45% \text{ Mn}$ Tôi chân không và ram đạt $58 - 60\text{ HRC}$ (chưa nhiệt luyện: $21 - 25\text{ HRC}$) Chày vuốt, cối vuốt, chày cắt, cối cắt, chốt đột
Vật liệu tấm đế, đệm SS41 / SS400 (JIS G3101) $0{,}11 - 0{,}18% \text{ C}$, $0{,}4 - 0{,}57% \text{ Mn}$, $\text{Si}$, $\text{P}$, $\text{S}$ $\sigma_b = 400 - 510\text{ MPa}$, độ cứng $\approx 160\text{ HB}$ Tấm đế trên, đế dưới, tấm đệm, chân đế
Vật liệu chịu tải trung bình SCM440 (JIS G4105) $0{,}38 - 0{,}43% \text{ C}$, $0{,}8 - 1{,}2% \text{ Cr}$, $0{,}15 - 0{,}35% \text{ Mo}$ $\sigma_b = 655\text{ MPa}$, nhiệt luyện đạt $48 - 52\text{ HRC}$ Tấm giữ chân dẫn hướng, chi tiết chịu tải
Vật liệu kết cấu phụ trợ S45C (JIS G4051) $0{,}42 - 0{,}48% \text{ C}$, $0{,}6 - 0{,}9% \text{ Mn}$, $0{,}15 - 0{,}35% \text{ Si}$ $\sigma_b \le 690\text{ MPa}$, độ cứng $35 - 45\text{ HRC}$ Tấm chặn, tấm gá, cữ định vị

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán lý thuyết giải tích, ứng dụng công cụ CAD/CAM/CAE và thực nghiệm tại xưởng sản xuất:

  • Phương pháp tính toán và thiết kế: Ứng dụng phần mềm Unigraphics NX để trải hình bề mặt phức tạp từ 3D sang biên dạng 2D; sử dụng AutoCAD thiết kế kết cấu 2D và Creo dựng mô hình 3D phân rã.
  • Phương pháp thực nghiệm công nghệ: Cắt mẫu phôi thử bằng máy cắt laser theo biên dạng trải hình 2D; dập thử nghiệm trên máy dập trục khuỷu; quét quang học 3D bằng hệ thống máy đo tọa độ CMM FaroArm (Quantum FaroArm) tại phòng đo CMM công ty VPIC nhằm lập bản đồ sai lệch dải màu so sánh với dữ liệu CAD gốc.

Thiết kế kỹ thuật và quy trình công nghệ

1. Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ

Nhóm tác giả phân tích và so sánh 3 phương án quy trình công nghệ nhằm tối ưu hóa chi phí gia công và giảm thiểu rủi ro phế phẩm:

Tiêu chí đánh giá Phương án 1 (Được chọn) Phương án 2 Phương án 3
Tiến trình thực hiện Trải hình NX $\rightarrow$ Cắt laser phôi thử $\rightarrow$ Dập vuốt thử $\rightarrow$ Đo kiểm CMM $\rightarrow$ Tối ưu chày cối $\rightarrow$ Thiết kế chế tạo khuôn cắt đột $\rightarrow$ Dập hàng loạt qua 2 công đoạn (M1-2 và M2-2). Chế tạo khuôn cắt đột $\rightarrow$ Chế tạo khuôn dập vuốt $\rightarrow$ Dập thử $\rightarrow$ Đo kiểm. Cắt laser thử $\rightarrow$ Dập vuốt thử $\rightarrow$ Chế tạo khuôn cắt biên $\rightarrow$ Chế tạo khuôn đột lỗ riêng (3 công đoạn: M1-3, M2-3, M3-3).
Ưu điểm Kiểm soát biến dạng đàn hồi trước khi cố định biên dạng khuôn cắt; loại bỏ nguy cơ làm lại chày cối cắt; giảm chi phí và thời gian chế tạo. Quy trình thiết kế theo thứ tự nguyên công lý thuyết thông thường. Giảm thiểu biến dạng của lỗ đột do nguyên công đột lỗ thực hiện sau cùng.
Nhược điểm Phải tốn công đoạn cắt laser tạo phôi dập thử ban đầu. Rủi ro sai lệch biên dạng sau dập vuốt rất cao; dễ phải gia công lại toàn bộ lòng khuôn cắt. Tăng số lượng bộ khuôn lên 3 bộ; chi phí khuôn cao, phát sinh sai số do gá đặt nhiều lần; năng suất thấp.

2. Thông số thiết bị và kết cấu khuôn

Hệ thống khuôn được thiết kế tương thích với các thông số làm việc của máy dập công nghiệp tại VPIC:

  • Khuôn dập vuốt (M2-2): Sử dụng máy dập 1 trục khuỷu SEYI SN1-80 (lực dập định mức 80 tấn lực - Tf). Kết cấu khuôn gồm hệ thống chày vuốt, cối vuốt bằng thép SKD11, tấm chặn phôi chống nhăn sử dụng cụm lò xo cuộn SWH Ø20 bố trí trên tấm giữ lò xo và cữ định vị chi tiết Ø8,45 mm.
  • Khuôn dập cắt - đột lỗ (M1-2): Sử dụng máy dập 1 trục khuỷu khung chữ C SEYI 110 Tf. Khuôn tích hợp đồng thời chày cắt biên dạng ngoài và các chốt đục lỗ tròn, lỗ slot; trang bị hệ thống đệm cao su vàng tiêu chuẩn Ø20-L38 để ép phôi/tháo phôi và chốt dẫn hướng trụ tròn loại SGPH.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Trình bày tính cấp thiết của công nghệ dập tấm trong công nghiệp phụ trợ ô tô - xe máy. Xác định mục tiêu đề tài, đối tượng nghiên cứu (chi tiết thép tấm SPFH590 dày 1,8 mm), phạm vi nghiên cứu tại Công ty VPIC với quy mô sản xuất 4.600 sản phẩm/năm, phương pháp luận và kết cấu 7 chương của đồ án.

Chương 2: Tổng quan về công nghệ gia công áp lực

Hệ thống hóa phân loại các phương pháp gia công kim loại bằng áp lực (dập tấm, dập thể tích, rèn tự do, cán, kéo, ép chảy, miết, gò). Đánh giá ưu nhược điểm của công nghệ dập so với công nghệ đúc và gia công cắt gọt. Phân tích bản chất biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo, trạng thái ứng suất chính và 3 định luật cơ bản trong gia công biến dạng dẻo kim loại.

Chương 3: Cơ sở lý thuyết

Trình bày lý thuyết tính toán khuôn dập cắt đột và khuôn dập vuốt. Phân tích chi tiết thành phần hóa học, đặc tính cơ học và tiêu chuẩn quốc tế của các mác thép chế tạo khuôn (SKD11, SS41, SCM440, S45C) và vật liệu chi tiết dập (SPFH590 theo chuẩn JIS G3134). Khái quát cơ chế tạo phoi cắt, ảnh hưởng của khe hở chày cối đến chất lượng mép cắt, cơ chế nhăn mép trong dập vuốt và các giải pháp kỹ thuật chống nhăn (sử dụng lực chặn phôi, thiết kế bán kính góc lượn cối, gân vuốt).

Chương 4: Phương hướng và các giải pháp

Phân tích yêu cầu kỹ thuật của chi tiết từ bản vẽ khách hàng với kích thước bao hoàn thiện: Chiều dài 65,62 mm, chiều rộng 60 mm, chiều cao 39,57 mm. Đánh giá ưu khuyết điểm của 3 phương án công nghệ và quyết định lựa chọn Phương án 1 (chế tạo dập thử khuôn vuốt trước, hiệu chỉnh hình học rồi mới tiến hành thiết kế chế tạo khuôn cắt đột). Thiết lập sơ đồ lưu trình quy trình sản xuất chi tiết hoàn chỉnh tại VPIC.

Chương 5: Tính toán, thiết kế

So sánh phương pháp trải hình thủ công và trải hình tự động bằng mô-đun Unform Region / Target Region trên phần mềm NX. Thành lập các bước công nghệ, tính toán khe hở chày cối theo chiều dày vật liệu $t = 1{,}8\text{ mm}$, tính toán góc lận và chiều dài chu vi dập vuốt. Xác định lực dập vuốt để chọn máy dập SEYI SN1-80 Tf; thiết kế chày, cối vuốt, tấm chạy và chọn lò xo SWH Ø20. Tính toán lực cắt đột, bố trí layout xếp hình phôi dập (line tole) nhằm tối ưu hệ số sử dụng vật liệu; tính chọn máy dập SEYI 110 Tf, thiết kế chốt đục tròn, chốt đục slot, đệm cao su vàng Ø20-L38 và chốt dẫn hướng SGPH. Dựng mô hình bản vẽ 2D và 3D phân rã cho toàn bộ hai bộ khuôn.

Chương 6: Gia công, lắp ráp và dập thử nghiệm

Lập 26 phiếu tiến trình công nghệ gia công chi tiết cho toàn bộ các tấm của 2 bộ khuôn (tấm đế trên/dưới, tấm đệm, chày, cối, tấm giữ chốt, chân đế). Trình bày trình tự lắp ráp khuôn dập đảm bảo khe hở làm việc và độ song song. Thực hiện dập thử nghiệm với phôi cắt laser; đưa sản phẩm dập thử vào phòng CMM quét 3D bằng thiết bị Quantum FaroArm; phân tích dải màu sai lệch dung sai biên dạng so với bản vẽ gốc để tinh chỉnh bề mặt làm việc của chày cối. Hoàn thiện lưu trình BOM (PFD) - QC kiểm soát chất lượng từ khâu nạp liệu, dập cắt đến dập định hình.

Chương 7: Kết quả và sản phẩm đạt được

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt học thuật và kỹ năng kỹ thuật công nghệ. Giới thiệu hình ảnh thực tế của hai bộ khuôn hoàn chỉnh (bộ khuôn dập cắt - đột lỗ và bộ khuôn dập vuốt) cùng các mẫu sản phẩm dập thực tế qua từng công đoạn M1-2 và M2-2 đạt độ chính xác theo tiêu chuẩn nghiệm thu.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả kỹ thuật đạt được

  • Chế tạo hoàn chỉnh 02 bộ khuôn công nghiệp:
    • Bộ khuôn dập cắt kết hợp đột lỗ (M1-2) lắp đặt trên máy dập SEYI 110 Tf.
    • Bộ khuôn dập vuốt/lận định hình (M2-2) lắp đặt trên máy dập SEYI SN1-80 Tf.
  • Sản phẩm dập thực tế đạt yêu cầu kỹ thuật: Chi tiết dập đạt kích thước hình học $65{,}62 \times 60 \times 39{,}57\text{ mm}$ trên nền vật liệu SPFH590 ($t = 1{,}8\text{ mm}$). Sản phẩm không xuất hiện hiện tượng rách mép, biến dạng nhăn vành được kiểm soát trong phạm vi cho phép; vị trí các lỗ đột và lỗ slot đạt độ đồng tâm và dung sai theo đúng bản vẽ thiết kế.
  • Hồ sơ kỹ thuật sản xuất: Xây dựng trọn bộ 26 phiếu hướng dẫn công nghệ gia công cơ khí các tấm khuôn và sơ đồ lưu trình kiểm soát chất lượng BOM (PFD) - QC áp dụng trực tiếp cho dây chuyền sản xuất hàng loạt 4.600 sản phẩm/năm tại công ty VPIC.

2. Đóng góp của đề tài

  • Chứng minh tính hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của quy trình công nghệ "dập thử nghiệm khuôn vuốt bằng phôi cắt laser trước khi chế tạo khuôn cắt đột", giúp loại bỏ nguy cơ sửa chữa hoặc làm lại chày cối cắt trong chế tạo khuôn dập tấm hình học phức tạp.
  • Ứng dụng kỹ thuật số trong kiểm soát chất lượng: kết hợp phần mềm Unigraphics NX để trải hình phôi 3D và hệ thống đo quét 3D CMM FaroArm để hiệu chỉnh dung sai bù trừ đàn hồi cho lòng khuôn dập thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quá trình sản xuất vẫn sử dụng hai bộ khuôn đơn nguyên công riêng biệt (M1-2 và M2-2) với thao tác gá đặt và cấp phôi thủ công qua từng máy dập, phụ thuộc vào tay nghề công nhân vận hành và làm phát sinh thời gian chuyển tiếp giữa các công đoạn.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu tích hợp hai nguyên công vào một bộ khuôn dập liên hoàn (Progressive Die) hoặc nghiên cứu thiết kế hệ thống tự động hóa cấp phôi liên tục bằng tay gắp cơ khí/robot để nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn lao động trong sản xuất quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu thực hành hữu ích cho sinh viên và kỹ sư các ngành:

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí, Cơ khí Chế tạo máy, Công nghệ Gia công Áp lực và Kỹ sư thiết kế khuôn mẫu tấm trong các doanh nghiệp sản xuất phụ tùng cơ khí, ô tô, xe máy.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình tính toán lực dập, lựa chọn máy dập trục khuỷu SEYI và tra cứu khe hở chày cối theo chiều dày vật liệu SPFH590.
    • Hệ thống 26 phiếu tiến trình công nghệ gia công chi tiết khuôn chuẩn công nghiệp.
    • Phương pháp đo kiểm sai lệch hình học bề mặt biến dạng dập tấm bằng máy đo quét 3D CMM FaroArm.
    • Lưu trình kiểm soát chất lượng sản phẩm dập tấm theo tiêu chuẩn BOM-QC (PFD).

Câu hỏi thường gặp

1. Vật liệu chi tiết dập trong đề tài là gì và có những đặc tính kỹ thuật nào?
Chi tiết sản phẩm sử dụng thép tấm cán nóng SPFH590 theo tiêu chuẩn Nhật Bản JIS G3134 với chiều dày $t = 1{,}8\text{ mm}$. Đây là mác thép kết cấu cán nóng có độ bền cao, tính tạo hình và tính hàn tốt; giới hạn bền kéo nhỏ nhất $\sigma_b \ge 590\text{ MPa}$, giới hạn chảy nhỏ nhất $\sigma_c \ge 420\text{ MPa}$, độ giãn dài tối thiểu $\delta \ge 21%$ và hàm lượng Cacbon $\text{C} \le 0{,}10%$.

2. Tại sao nhóm tác giả chọn phương án dập vuốt thử bằng phôi cắt laser trước khi chế tạo khuôn cắt đột?
Phương án này cho phép tạo mẫu dập thử thực tế để kiểm tra và lường trước các sai lệch hình học, độ đàn hồi của vật liệu SPFH590 thông qua đo quét 3D CMM. Sau khi tinh chỉnh bề mặt chày và cối vuốt đạt yêu cầu kỹ thuật của khách hàng, nhóm mới lấy biên dạng phẳng chuẩn xác đó để thiết kế lòng khuôn cắt đột. Cách tiếp cận này loại bỏ nguy cơ sai hỏng biên dạng cắt, tránh việc phải gia công lại hoặc hủy bỏ chày cối của khuôn dập cắt.

3. Các phần mềm kỹ thuật nào đã được ứng dụng trong quá trình thực hiện đồ án?
Đồ án kết hợp nhiều phần mềm kỹ thuật chuyên dụng: Unigraphics NX (mô-đun Unform Region/Target Region) dùng để trải hình phôi từ bề mặt 3D sang biên dạng phẳng 2D; AutoCAD dùng để thiết kế bản vẽ 2D kết cấu các bộ khuôn và chi tiết; Creo dùng để xây dựng mô hình 3D hoàn chỉnh và bản vẽ phân rã của hai bộ khuôn.

4. Hai bộ khuôn dập được thiết kế tương thích với các dòng máy dập nào?
Bộ khuôn dập vuốt (M2-2) được thiết kế lắp trên máy dập 1 trục khuỷu SEYI SN1-80 (lực dập 80 tấn lực). Bộ khuôn dập cắt - đột lỗ (M1-2) được thiết kế lắp trên máy dập 1 trục khuỷu khung chữ C SEYI 110 (lực dập 110 tấn lực).

5. Thiết bị nào được sử dụng để kiểm tra sai lệch kích thước hình học của sản phẩm dập thử?
Sản phẩm dập thử nghiệm được kiểm tra tại phòng đo CMM của Công ty VPIC bằng máy quét 3D Quantum FaroArm. Thiết bị thực hiện quét tọa độ không gian 3D của sản phẩm, xuất dữ liệu so sánh trực tiếp với mô hình CAD 3D gốc của khách hàng và thể hiện kết quả qua bản đồ dải màu dung sai.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế và chế tạo khuôn dập sản phẩm kim loại tấm" đã hoàn thành trọn vẹn quy trình công nghệ từ nghiên cứu lý thuyết, tính toán thiết kế đến gia công chế tạo và thử nghiệm thực tế hai bộ khuôn dập tấm công nghiệp (khuôn cắt - đột lỗ và khuôn dập vuốt). Sản phẩm dập từ vật liệu thép SPFH590 dày 1,8 mm đạt đầy đủ các thông số hình học và dung sai lắp ghép theo yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt của khách hàng. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa công cụ mô phỏng số, đo kiểm 3D CMM hiện đại và thực nghiệm sản xuất tại nhà máy VPIC, cung cấp một tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho lĩnh vực thiết kế khuôn mẫu dập tấm tại Việt Nam.