Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên môn Tin học lớp 8 bộ Chân trời sáng tạo

Khám phá ý nghĩa và thông điệp sâu sắc từ cuốn sách Sách không bán. Phân tích giá trị tri thức đặc biệt không thể định giá bằng vật chất.

Trường đại học

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chuyên ngành

Tin học

Tác giả

Quách Tất Kiên

Thể loại

Tài liệu tập huấn
54
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tập huấn giáo viên Tin học 8 bộ Chân trời sáng tạo

Chương trình tập huấn giáo viên môn Tin học 8 bộ Chân trời sáng tạo giữ vai trò then chốt trong đổi mới giáo dục phổ thông. Đợt bồi dưỡng trang bị cho giáo viên hệ thống kiến thức cốt lõi. Tài liệu do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành với sự chủ biên của tác giả Quách Tất Kiên. Toàn bộ nội dung sách bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Khóa tập huấn giải thích rõ mục tiêu phẩm chất và năng lực tin học cần đạt. Giáo viên tiếp cận trực tiếp cấu trúc sách giáo khoa, sách bài tập và tài liệu bổ trợ. Phân phối chương trình gồm 35 tiết dạy học cùng thời lượng kiểm tra định kì. Mỗi bài học được thiết kế linh hoạt nhằm tạo thuận lợi cho việc lập kế hoạch giảng dạy. Nhà trường chủ động sắp xếp thời khóa biểu theo điều kiện cơ sở vật chất sẵn có. Khóa học nhấn mạnh việc chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học. Giáo viên được tiếp cận hệ thống học liệu số phong phú. Đội ngũ giáo viên nâng cao tư duy sư phạm qua từng chuyên đề cụ thể. Quá trình tập huấn tạo nền tảng vững chắc cho năm học mới.

1.1. Mục tiêu và tầm nhìn của tài liệu tập huấn

Tài liệu tập huấn hướng tới việc thống nhất nhận thức chuyên môn trên toàn quốc. Mục tiêu trọng tâm là giúp giáo viên làm chủ chương trình Tin học lớp 8. Nhà giáo nắm bắt chính xác tinh thần đổi mới của bộ sách Chân trời sáng tạo. Tài liệu định hướng rõ từng mạch kiến thức cụ thể. Nội dung tập trung vào hình thành năng lực tự chủ cho học sinh. Tầm nhìn của tài liệu là hiện đại hóa phương pháp giảng dạy công nghệ số. Giáo viên rèn luyện kĩ năng thiết kế hoạt động học tập sáng tạo. Học sinh học tập qua việc giải quyết vấn đề thực tiễn hàng ngày. Khóa học loại bỏ lối dạy học nặng về lí thuyết ghi nhớ thuần túy. Các ví dụ minh họa gắn liền đời sống giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức.

1.2. Cấu trúc chương trình và thời lượng phân bổ

Chương trình Tin học 8 bộ Chân trời sáng tạo gồm 6 chủ đề chính. Tổng thời lượng giảng dạy quy định là 35 tiết trong cả năm học. Chủ đề 4 chiếm thời lượng lớn nhất với 45% tổng số tiết. Nội dung này tập trung vào xử lí dữ liệu và biên tập đồ họa. Chủ đề 5 về lập trình trực quan chiếm 23% thời lượng đào tạo. Các chủ đề còn lại phân bổ cân đối từ 3% đến 11%. Kiểm tra định kì chiếm 6% thời lượng nhằm rà soát năng lực học sinh. Tỉ lệ thời gian được bố trí khoa học giữa lí thuyết và thực hành. Sự phân bổ này đảm bảo giáo viên tổ chức tiết học hiệu quả trên phòng máy. Học sinh có đủ thời gian làm bài tập thực hành trực tiếp trên máy tính.

II. Phân tích chương trình tập huấn môn Tin học 8 Chân trời sáng tạo

Việc triển khai sách giáo khoa mới đặt ra nhiều thách thức cho đội ngũ giáo viên. Đa số giáo viên quen với phương pháp truyền đạt lí thuyết một chiều. Chương trình Tin học 8 bộ Chân trời sáng tạo yêu cầu chuyển đổi mạnh sang thực hành. Giáo viên phải đổi mới cách xây dựng tiến trình dạy học trên lớp. Nhiều trường học đối mặt với tình trạng thiếu phòng máy đạt chuẩn. Thiết bị máy tính cũ kỹ cản trở việc chạy các phần mềm xử lí ảnh hoặc lập trình. Năng lực tiếp thu của học sinh tại các vùng miền không đồng đều. Một số học sinh chưa có máy tính riêng ở nhà để tự ôn luyện. Giáo viên gặp khó khăn khi phân hóa học sinh giỏi và học sinh yếu. Bên cạnh đó, việc tích hợp các chủ đề lựa chọn cần kế hoạch chi tiết. Tài liệu tập huấn đã phân tích thấu đáo những rào cản thực tế này. Khóa bồi dưỡng chỉ ra các lỗi sai phổ biến trong quá trình soạn giảng. Giáo viên nhận diện rõ những điểm nghẽn để tìm cách khắc phục hiệu quả.

2.1. Thách thức về trang thiết bị và cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất là yếu tố quyết định chất lượng giờ học Tin học. Nhiều trường học hiện nay chưa có đủ máy tính cho từng cá nhân. Một số nơi vẫn phải xếp hai đến ba học sinh dùng chung thiết bị. Điều này làm giảm cơ hội thao tác trực tiếp của từng em. Tốc độ xử lí của hệ thống máy tính cũ thường rất chậm. Các phần mềm đồ họa hiện đại như chỉnh sửa ảnh đòi hỏi cấu hình cao. Đường truyền Internet tại các điểm trường miền núi đôi khi không ổn định. Sự cố kĩ thuật thường làm gián đoạn bài giảng của giáo viên. Khóa tập huấn đã chỉ rõ những khó khăn cơ sở hạ tầng này để giáo viên chủ động ứng phó.

2.2. Vấn đề đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá

Cách thức đánh giá học sinh môn Tin học cần sự thay đổi căn bản. Việc dùng bài kiểm tra giấy trắc nghiệm truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Hình thức này không đo lường chính xác kĩ năng thao tác thực tế. Giáo viên gặp lúng túng khi xây dựng tiêu chí đánh giá quá trình. Nhiều thầy cô chưa quen áp dụng bảng kiểm hoặc thang đo năng lực. Việc quan sát và chấm điểm thực hành nhóm mất nhiều thời gian trên lớp. Sự chênh lệch trình độ giữa các học sinh khiến việc cho điểm thiếu khách quan. Giáo viên cần công cụ đánh giá chính xác sản phẩm số của học trò. Khóa bồi dưỡng đặt trọng tâm giải quyết triệt để vấn đề đo lường năng lực này.

III. Phương pháp giảng dạy trong tập huấn Tin học 8 Chân trời sáng tạo

Tài liệu tập huấn đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm hiện đại. Trọng tâm cốt lõi là phương pháp học qua làm và giải quyết vấn đề. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ khi cần thiết. Học sinh giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động trên lớp học. Học sinh tự khám phá kiến thức qua các phiếu học tập được thiết kế sẵn. Tiến trình đi từ trực quan cụ thể đến tư duy trừu tượng khái quát. Thầy cô kết hợp linh hoạt làm việc cá nhân và thảo luận nhóm. Các hoạt động thực hành phần mềm được hướng dẫn theo từng bước rõ ràng. Học sinh thao tác trực tiếp với bảng tính điện tử hoặc công cụ đồ họa. Giáo viên sử dụng hộp ghi nhớ để chốt lại các nội dung trọng tâm. Khi phòng máy thiếu hụt, giáo viên linh hoạt dùng phiếu học tập in sẵn. Các dự án học tập nhỏ kích thích tinh thần sáng tạo của người học. Nhờ đó, lớp học luôn duy trì không khí sôi nổi và hiệu quả.

3.1. Phương pháp học qua làm và giải quyết vấn đề

Mô hình học qua làm đặt học sinh vào trung tâm của bài học. Mỗi tiết dạy khởi đầu bằng một tình huống thực tiễn sinh động. Học sinh phải tự tìm kiếm công cụ để giải quyết thử thách. Thao tác thực tế giúp các em hiểu sâu bản chất kiến thức. Trong chủ đề đồ họa, học sinh tự chọn vùng ảnh bằng các công cụ chọn. Các em khám phá sự khác biệt giữa các chế độ gộp hoặc trừ vùng chọn. Giáo viên đóng vai trò quan sát và gợi mở hướng đi khi học trò gặp bế tắc. Quá trình giải quyết vấn đề rèn luyện tư duy logic cho học sinh. Học sinh nhớ kiến thức lâu hơn nhờ trực tiếp thao tác thành công.

3.2. Đa dạng hóa hình thức đánh giá quá trình

Khóa bồi dưỡng hướng dẫn giáo viên kết hợp nhiều hình thức kiểm tra. Đánh giá quá trình được lồng ghép ngay trong từng hoạt động học. Giáo viên theo dõi học sinh qua phiếu bài tập và sản phẩm thực hành. Các bảng kiểm tiêu chí giúp học sinh tự nhận xét bài làm của bạn. Đánh giá năng lực thực hiện thay thế dần việc kiểm tra lí thuyết đơn thuần. Thầy cô ghi nhận sự tiến bộ của từng cá nhân qua từng tiết học. Điểm số cuối kì phản ánh toàn diện cả kiến thức lẫn thái độ học tập. Giáo viên cung cấp phản hồi thường xuyên để học sinh khắc phục thiếu sót kịp thời. Nhờ vậy, học sinh tự tin hơn trong các giờ thực hành tin học.

IV. Ứng dụng thực tiễn sau tập huấn Tin học 8 bộ Chân trời sáng tạo

Khóa tập huấn mang lại giá trị thực tiễn to lớn cho công tác giảng dạy. Đội ngũ giáo viên nắm vững kĩ năng thiết kế kế hoạch bài dạy chuẩn mực. Mỗi giáo án đều xác định rõ ràng mục tiêu kiến thức và năng lực. Giáo viên biết cách khai thác tối đa học liệu điện tử được cung cấp. Nguồn tài nguyên từ Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hỗ trợ đắc lực bài giảng. Giáo viên ứng dụng linh hoạt các phần mềm dạy học vào từng bài giảng cụ thể. Thầy cô chủ động xây dựng bài tập phù hợp với cơ sở vật chất nhà trường. Các tiết học Tin học trở nên lôi cuốn và gần gũi với cuộc sống. Học sinh rèn luyện tư duy máy tính thông qua các tình huống thực tiễn. Năng lực số của học sinh được bồi dưỡng toàn diện qua từng bài học. Nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục nhờ sự chuyển biến từ đội ngũ giảng dạy. Đây là bước đệm quan trọng để hoàn thành tốt mục tiêu chương trình mới.

4.1. Quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy mẫu

Kế hoạch bài dạy cần tuân thủ cấu trúc chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mỗi bài học bắt đầu bằng hoạt động khởi động tạo hứng thú. Tiếp theo là hoạt động hình thành kiến thức thông qua phiếu học tập. Hoạt động luyện tập giúp củng cố kiến thức kĩ năng vừa khám phá. Cuối cùng, hoạt động vận dụng giải quyết bài toán thực tế ngoài đời sống. Giáo viên xác định rõ sản phẩm học tập cần đạt của từng phần. Các câu hỏi dẫn dắt được biên soạn ngắn gọn và dễ hiểu. Thầy cô phân chia thời lượng hợp lí cho từng bước thực hiện trên lớp. Nhờ quy trình bài bản, tiết học diễn ra trơn tru và đạt kết quả cao.

4.2. Khai thác tài nguyên số và học liệu bổ trợ

Kho tài nguyên số mang lại sự hỗ trợ toàn diện cho giáo viên. Nhà xuất bản cung cấp sách giáo viên và sách bài tập điện tử. Hệ thống video minh họa tiết dạy mẫu giúp giáo viên dễ hình dung. Các tệp dữ liệu thực hành có sẵn giúp tiết kiệm thời gian chuẩn bị. Giáo viên tải phiếu học tập để chỉnh sửa theo điều kiện lớp học. Nền tảng học liệu trực tuyến hỗ trợ giao bài tập về nhà cho học sinh. Học sinh tự xem lại bài giảng và tự học trên không gian mạng. Giáo viên kết nối cộng đồng chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm giảng dạy. Việc khai thác tối ưu học liệu số nâng cao chất lượng mỗi tiết dạy Tin học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/10/2026
S ách không bán

Trích đoạn nội dung tài liệu

QUÁCH TẤT KIÊN TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRÂN TRỌNG GIỚI THIỆU TÀI LIỆU TẬP HUẤN, SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN môn SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA môn 8 8 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO LỚP BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (Tài liệu lưu hành nội bộ) LỚP S ách không bán NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM QUÁCH TẤT KIÊN TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA môn 8 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (Tài liệu lưu hành nội bộ) LỚP NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM QUÁCH TẤT KIÊN TÀI LIỆU TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA môn 8 BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (Tài liệu lưu hành nội bộ) LỚP NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM 2 Mục lục Phần 1. HƯỚNG DẪN CHUNG. Chủ đề, nội dung cốt lõi, yêu cầu cần đạt môn Tin học 8. Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 8 (SGK).

Quan điểm biên soạn. Cấu trúc sách và phân bổ thời lượng. Cấu trúc bài học. Một số điểm mới của SGK Tin học 8.12 a) HS tự học dưới sự hướng dẫn của GV.12 b) HS tự thực hành dưới sự theo dõi, hỗ trợ của GV.13 c) Học qua làm (Learning by doing - La main à la pâte).13 d) Phù hợp với điều kiện dạy học khác nhau.14 g) Làm việc cá nhân, làm việc nhóm.15 h) Dạy học giải quyết vấn đề.15 i) Từ trực quan, cụ thể, đã biết đến trừu tượng, khái quát, chưa biết.

Khung kế hoạch dạy học. Phương pháp, cách tổ chức dạy học.18 a) Định hướng chủ đạo về phương pháp, cách tổ chức dạy học.18 b) Hướng dẫn dạy học một số bài. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.47 a) Đánh giá theo quá trình.47 b) Đánh giá theo kết quả đầu ra.47 c) Đánh giá thực hành.48 d) Nội dung kiểm tra đánh giá.48 e) Một số kĩ thuật đánh giá. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử.48 a) Tin học 8 – Sách giáo viên.48 b) Sách bài tập.49 c) Tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị dạy học.

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY. Căn cứ xây dựng kế hoạch bài dạy. Cấu trúc Kế hoạch bài dạy có các phần chính như sau. Gợi ý xây dựng nội dung các phần trong kế hoạch bài dạy.

HƯỚNG DẪN CHUNG 1. Chủ đề, nội dung cốt lõi, yêu cầu cần đạt môn Tin học 8 Chương giáo dục phổ thông môn Tin học lớp 8 gồm 6 chủ đề được dạy học trong 35 tiết học, nội dung cốt lõi và tỉ lệ % số tiết dành cho mỗi chủ đề và kiểm tra định kì như sau: Tỉ lệ % số tiết Chủ đề Nội dung cốt lõi (tổng số 35 tiết) Chủ đề 1. Máy tính và Sơ lược về lịch sử phát triển máy tính. 6% cộng đồng Chủ đề 2.

Tổ chức lưu – Đặc điểm của thông tin trong môi trường số. trữ, tìm kiếm và trao – Thông tin với giải quyết vấn đề. 11% đổi thông tin Chủ đề 3. Đạo đức, Đạo đức và văn hoá trong sử dụng công nghệ kĩ pháp luật và văn hoá thuật số 3% trong môi trường số Chủ đề 4.

Ứng dụng Xử lí và trực quan hoá dữ liệu bằng bảng tính tin học điện tử. Chủ đề con (lựa chọn): Chủ đề con (lựa 45% Soạn thảo văn bản và phần chọn): Làm quen mềm trình chiếu nâng cao với phần mềm chỉnh sửa ảnh Chủ đề 5. Giải quyết Lập trình trực quan vấn đề với sự trợ giúp 23% của máy tính Chủ đề 6. Hướng Tin học và ngành nghề 6% nghiệp với tin học Kiểm tra định kì 6% Yêu cầu cần đạt của mỗi nội dung cốt lõi như sau: Nội dung Yêu cầu cần đạt cốt lõi Chủ đề 1.

Máy tính và cộng đồng Sơ lược về – Trình bày được sơ lược lịch sử phát triển máy tính. lịch sử phát triển – Nêu được ví dụ cho thấy sự phát triển máy tính đã đem đến những thay máy tính đổi lớn lao cho xã hội loài người. 4 Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tin học lớp 8 (bộ sách Chân trời sáng tạo) Nội dung Yêu cầu cần đạt cốt lõi Chủ đề 2. Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin Đặc điểm của – Nêu được các đặc điểm của thông tin số: đa dạng, được thu thập ngày thông tin trong càng nhanh và nhiều, được lưu trữ với dung lượng khổng lồ bởi nhiều tổ môi trường số chức và cá nhân, có tính bản quyền, có độ tin cậy rất khác nhau, có các công cụ tìm kiếm, chuyển đổi, truyền và xử lí hiệu quả.

– Trình bày được tầm quan trọng của việc biết khai thác các nguồn thông tin đáng tin cậy, nêu được ví dụ minh hoạ. – Sử dụng được công cụ tìm kiếm, xử lí và trao đổi thông tin trong môi trường số. Nêu được ví dụ minh hoạ. Thông tin với – Chủ động tìm kiếm được thông tin để thực hiện nhiệm vụ (thông qua giải quyết bài tập cụ thể).

vấn đề – Đánh giá được lợi ích của thông tin tìm được trong giải quyết vấn đề, nêu được ví dụ minh hoạ. Đạo đức, pháp luật và văn hoá trong môi trường số Đạo đức và – Nhận biết và giải thích được một số biểu hiện vi phạm đạo đức và pháp văn hoá trong luật, biểu hiện thiếu văn hoá khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số. Ví dụ: thu sử dụng công âm, quay phim, chụp ảnh khi không được phép, dùng các sản phẩm văn nghệ kĩ thuật số hoá vi phạm bản quyền,. – Bảo đảm được các sản phẩm số do bản thân tạo ra thể hiện được đạo đức, tính văn hoá và không vi phạm pháp luật.

Ứng dụng tin học Xử lí và trực – Thực hiện được các thao tác tạo biểu đồ, lọc và sắp xếp dữ liệu. Nêu quan hoá dữ được một số tình huống thực tế cần sử dụng các chức năng đó của phần liệu bằng bảng mềm bảng tính. tính điện tử – Giải thích được sự khác nhau giữa địa chỉ tương đối và địa chỉ tuyệt đối của một ô tính. – Giải thích được sự thay đổi địa chỉ tương đối trong công thức khi sao chép công thức.

– Sao chép được dữ liệu từ các tệp văn bản, trang trình chiếu sang trang tính. – Sử dụng được phần mềm bảng tính trợ giúp giải quyết bài toán thực tế. 5 Nội dung Yêu cầu cần đạt cốt lõi Chủ đề con – Sử dụng được phần mềm soạn thảo: (lựa chọn): +Thực hiện được các thao tác: chèn thêm, xoá bỏ, co dãn hình ảnh, vẽ Soạn thảo văn hình đồ hoạ trong văn bản, tạo danh sách dạng liệt kê, đánh số trang, bản và phần mềm trình thêm đầu trang và chân trang. chiếu nâng cao + Tạo được một số sản phẩm là văn bản có tính thẩm mĩ phục vụ nhu cầu thực tế.

– Sử dụng được phần mềm trình chiếu: + Chọn đặt được màu sắc, cỡ chữ hài hoà và hợp lí với nội dung. + Đưa được vào trong trang chiếu đường dẫn đến video hay tài liệu khác. + Thực hiện được thao tác đánh số trang, thêm đầu trang và chân trang. + Sử dụng được các bản mẫu (template).

+ Tạo được các sản phẩm số phục vụ học tập, giao lưu và trao đổi thông tin. Chủ đề con – Nêu được một vài chức năng chính và thực hiện được một số thao tác (lựa chọn): cơ bản với phần mềm chỉnh sửa ảnh. Làm quen với – Tạo được một vài sản phẩm số đơn giản đáp ứng nhu cầu cá nhân, gia phần mềm chỉnh sửa ảnh đình, trường học và địa phương Chủ đề 5. Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính Lập trình – Mô tả được kịch bản đơn giản dưới dạng thuật toán và tạo được một trực quan chương trình đơn giản.

– Hiểu được chương trình là dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện một thuật toán. – Thể hiện được cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp ở chương trình trong môi trường lập trình trực quan. – Nêu được khái niệm hằng, biến, kiểu dữ liệu, biểu thức và sử dụng được các khái niệm này ở các chương trình đơn giản trong môi trường lập trình trực quan. – Chạy thử, tìm lỗi và sửa được lỗi cho chương trình.

Hướng nghiệp với tin học Tin học và – Nêu được một số nghề nghiệp mà ứng dụng tin học sẽ làm tăng hiệu ngành nghề quả công việc. – Nêu được tên một số nghề thuộc lĩnh vực tin học và một số nghề liên quan đến ứng dụng tin học. – Nhận thức và trình bày được vấn đề bình đẳng giới trong việc sử dụng máy tính và trong ứng dụng tin học, nêu được ví dụ minh hoạ. 6 Tài liệu tập huấn, bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Tin học lớp 8 (bộ sách Chân trời sáng tạo) 2.

Giới thiệu sách giáo khoa Tin học 8 (SGK) 2. Quan điểm biên soạn SGK Tin học 8 được biên soạn trên nguyên tắc đảm bảo những quy định về biên soạn sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đạo tạo: – Thực hiện chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp học sinh (HS) hình thành, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực. – Hình thành, phát triển 5 năng lực Tin học dựa trên nội dung 3 mạch kiến thức trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Tin học năm 2018. + 5 năng lực Tin học: NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; NLb: Ứng xử phù hợp trong môi trường số; NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông; NLd: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; NLe: Hợp tác trong môi trường số.

+ 3 mạch kiến thức: Học vấn số hoá phổ thông (DL); Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT); Khoa học máy tính (CS). – Đảm bảo các quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK tại Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22/12/2017, Thông tư 23/2020/TT-BGDĐT ngày 21/9/2020 và Thông tư 05/2022/TT-BGDĐT. Cấu trúc sách và phân bổ thời lượng SGK Tin học 8 gồm 6 chủ đề, 16 bài học (trong đó có 4 bài học lựa chọn). Các chủ đề trong SGK tương ứng với các chủ đề trong Chương trình môn Tin học lớp 8.

Thời lượng của mỗi chủ đề từ 1 đến 14 tiết học, được phân bổ trên cơ sở lượng kiến thức, kĩ năng và tỉ lệ % số tiết được quy định trong Chương trình. Tuỳ thuộc vào nội dung, của mỗi chủ đề có từ 1 đến 7 bài học và thời lượng của mỗi bài học là từ 1 đến 2 tiết học. Tên chủ đề, bài học Số tiết CHỦ ĐỀ 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ