ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- ĐỖ THỊ THU THẢO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH HÀ NỘI – 2015 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o--------- ĐỖ THỊ THU THẢO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI DƢƠNG CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ : 603405 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC THẮNG XÁC NHẬN CỦA GVHD XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ TS. NGUYỄN NGỌC THẮNG PGS. TRẦN ANH TÀI HÀ NỘI – 2015 z MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
i DANH MỤC BẢNG BIỂU. ii DANH MỤC HÌNH VẼ. iii Chƣơng 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……………………… …1 1. Lý do lựa chọn đề tài.
Tình hình nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đóng góp của đề tài. Cấu trúc của đề tài. 6 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP. Vài nét về đạo đức kinh doanh.
Khái niệm trách nhiệm xã hội. Nội dung của TNXH của doanh nghiệp. Phạm vi ảnh hƣởng của Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Nội dung của TNXH.
Đối tƣợng của TNXH.4 Công cụ đánh giá Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp. Lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội. Đối với doanh nghiệp. Đối với ngƣời lao động.
Đối với khách hàng. Vai trò đối với cộng đồng và xã hội. Đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội. 24 Chƣơng 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tổng quan tài liệu. Điều tra khảo sát. Cơ sở để xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu nhận thức và tình hình thực hiện TNXH của Công ty ĐL Hải Dƣơng. Xây dựng bảng câu hỏi nghiên cứu.
26 Chƣơng 4 KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HẢI DƢƠNG. Giới thiệu chung về Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng. Lịch sử hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng. Lịch sử hình thành.
Chức năng nhiệm vụ. Tình hình tổ chức hoạt động của Công ty Điện lực Hải Dƣơng. Cơ cấu tổ chức. Cơ cấu lao động.
Một số kết quả hoạt động SXKD năm 2009-2012. Mô tả tổng quan mẫu khảo sát. Kết quả nghiên cứu. Nhận thức TNXH của CBCNV Công ty Điện lực Hải Dƣơng.
Tình hình thực hiện TNXH của Công ty Điện lực Hải Dƣơng. Đánh giá từ kết quả khảo sát ngƣời lao động. Đánh giá từ kết quả SXKD của Công ty ĐL Hải Dƣơng. 44 Chƣơng 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ KẾT LUẬN ……………………………………………………………….
Giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội trong Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo cũng nhƣ CBCNV về thực thi TNXH của Công ty Điện lực Hải Dƣơng. Thực hiện đúng các quy định về đảm bảo an toàn điện. Xây dựng và phát triển Công ty gắn với tăng năng suất và nâng cao thu nhập cho lao động.
Tăng cƣờng vai trò của tổ chức công đoàn trong thực hiện TNXH. Ý thức trách nhiệm và hành động thiết thực bảo vệ môi trƣờng. Giải pháp trong quản lý nhà nƣớc nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của các công ty, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng. Tuyên truyền, giáo dục.
Tăng cƣờng tập trung hoàn thiện luật và tính hiệu lực trong thực thi luật. Nâng cao vai trò của báo chí. Xây dựng hệ thống đánh giá, khen thƣởng các Công ty có ý thức thực hiện TNXH. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
66 PHỤ LỤC z DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Nguyên nghĩa Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt CBCNV Cán bộ công nhân viên Corporate social Trách nhiệm xã hội của doanh CSR responsibility nghiệp DN Doanh nghiệp EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam International Organization ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế for Standardization SXKD Sản xuất kinh doanh TNXH Trách nhiệm xã hội Trách nhiệm hữu hạn một TNHH MTV thành viên WTO World Trade Organization Tổ chức thƣơng mại thế giới i z DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu Nội dung Trang Bảng 2.1 Các vấn đề TNXH DN theo 5 chủ đề cốt lõi 17 Bảng 2.2 So sánh trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh 24 Bảng 4.1 Cơ cấu lao động công ty Điện lực Hải Dƣơng 33 Bảng 4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2009-2012 34 Kết quả nghiên cứu nhận thức TNXH của DN (câu hỏi Bảng 4.3 38 9) Kết quả nghiên cứu nhận thức TNXH của DN (câu hỏi Bảng 4.5 Đánh giá thực hiện các chính sách tại nơi làm việc 39 Bảng 4.6 Đánh giá thực hiện các chính sách về môi trƣờng 40 Bảng 4.7 Đánh giá thực hiện các chính sách về thị trƣờng 41 Bảng 4.8 Đánh giá thực hiện các chính sách đối với cộng đồng 42 Bảng 4.9 Đánh giá thực hiện các chính sách đối với giá trị DN 43 Bảng kê số lƣợng các xã đã tiếp nhận và chƣa tiếp nhận Bảng 4.10 44 lƣới điện hạ áp, bán điện đến hộ nông dân Danh mục, khối lƣợng chất thải rắn của một số cơ sở Bảng 4.11 sản xuất, theo danh mục trong sổ đăng ký chủ nguồn 49 thải ii z DANH MỤC HÌNH VẼ Số hiệu Nội dung Trang Hình 2.1 Mô hình “kim tự tháp” CSR của Carroll 12 Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức công ty Điện lực Hải Dƣơng 32 Hình 4.2 Cơ cấu lao động theo giới tính (%) 33 Kết quả nghiên cứu nhận thức TNXH của DN (câu Hình 4.3 35 hỏi 4) Kết quả nghiên cứu nhận thức TNXH của DN (câu Hình 4.4 36 hỏi 5) Kết quả nghiên cứu nhận thức TNXH của DN (câu Hình 4.5 hỏi 8) 37 iii z Chƣơng 1 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý do lựa chọn đề tài Sau hơn 25 năm đổi mới (1986 – 2012), thế giới chứng kiến sự tăng trƣởng vuợt bậc của nền kinh tế Việt Nam. Điều này tạo áp lực không nhỏ đến vấn đề môi trƣờng và xã hội. Do đó, các chủ thể trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng phải có trách nhiệm giải quyết, kiểm soát các vấn đề đó nếu không sẽ phải trả giá đắt và sự phát triển kinh tế sẽ không bền vững.
Do vậy, doanh nghiệp ngoài việc tạo ra lợi nhuận cho bản thân càn tạo ra giá trị cho cộng đồng và xã hội. Để làm đƣợc điều đó, doanh nghiệp cần cần thực hiện tốt TNXH của mình. Trong vài năm gần đây, vấn đề trách nhiệm xã hội (TNXH) của doanh nghiệp (DN) là một xu thế lớn, một yêu cầu với các doanh nghiệp trong quá trình hội nhập, trở thành nội dung quan trọng trong hoạt động quản trị chiến lƣợc của các doanh nghiệp. Cộng đồng doanh nghiệp với những nỗ lực không ngừng đã đem lại nhiều đóng góp cho sự phát triển, tăng trƣởng kinh tế, tuy nhiên một số lƣợng không nhỏ các doanh nghiệp đã bọc lộ mặt trái của kinh doanh thị trƣờng.
Tình trạng môi trƣờng bị ô nhiễm ở mức báo động, hàng hoá kém chất lƣợng, gian lận thƣơng mại, lợi dụng khe hở, chính sách nhà nƣớc để kiếm lợi đang tạo nên hồi chuông về thực thi TNXH của DN. Thực hiện hợp lý chiến lƣợc TNXH của DN trong dài hạn tạo tiền đề quan trọng cho thành công bởi thực hiện TNXH giúp DN nâng cao hình ảnh trong cộng đồng, tăng sức cạnh tranh, tăng lợi nhuận, thu hút nhân sự tài năng, quản lý rủi ro tốt,…TNXH của DN là vấn đề rất cấp thiết hiện nay. Tuy nhiên việc nhận thức và thực hiện THXH của DN tại Việt Nam nói chung còn rất nhiều hạn chế. Mặc dù trách nhiệm xã hội, trách nhiệm cộng 1 z đồng là nhiệm vụ chính trị đƣợc quan tâm hàng đầu của Công ty nhƣng chƣa có một báo cáo, nghiên cứu nào đánh giá việc thực hiện.
Chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài “Trách nhiệm xã hội của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dƣơng”. - Câu hỏi nghiên cứu: + TNXH của DN là gì? Tại sao DN cần phải thực hiện TNXH? + Thực trạng nhận thức và thực hiện TNXH tại Công ty Điện lực Hải Dƣơng hiện nay nhƣ thế nào, những thành công buớc đầu, những tồn tại là gì? + Giải pháp nào để nâng cao TNXH cho Công ty, giúp công ty giúp công ty hoạt động hiệu quả, bền vững, cải thiện hình ảnh trong cộng đồng? 1. Tình hình nghiên cứu Trong xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá cùng sự bùng nổ về công nghệ thông tin, các nền kinh tế trở nên gắn bó mật thiết hơn, giao lƣu thƣơng mại phát triển, cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đang là một xu thế lớn, là yếu tố để doanh nghiệp khẳng định thƣơng hiệu.
Đã có nhiều nghiên cứu về về TNXH trên thế giới, một số công trình tiêu biểu nhƣ: Caroll, A. (1979), A three – dimensional conceptual model of corporate Performance, Academy of Management Review 1979. Tác giả đƣa ra mô hình khái niệm mô tả các khía cạnh thiết yếu của hoạt động xã hội của DN, trả lời các câu hỏi TNXH bao gồm các thành phần nào, tổ chức các vấn đề xã hội nhƣ thế nào, mô hình của tổ chức đáp ứng xã hội là gì. Carroll (1999) đề xuất mô hình “kim tự tháp” về TNXH.
Theo mô hình này TNXH bao gồm trách nhiệm kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện. Đây là mô hình có tính toàn diện và khả thi, đƣợc sử dụng rộng rãi làm khuôn khổ cho chính sách và nghiên cứu về TNXH. Thứ nhất là trách nhiệm kinh tế - tạo ra đƣợc lợi nhuận, thứ hai là trách nhiệm pháp lý - phải tuân thủ luật lệ của xã 2 z hội. Đây là hai trách nhiệm chính đáng mà các doanh nghiệp phải làm.
Thứ ba là trách nhiệm đạo đức, nghĩa là các doanh nghiệp phải hoạt động kinh doanh một cách minh bạch, hợp lý và linh dộng dù luật pháp không yêu cầu. Trách nhiệm cuối cùng là trách nhiệm từ thiện, nghĩa là doanh nghiệp sử dụng nguồn lực có sẵn của mình trong các lĩnh vực nhƣ giáo dục, văn hóa nghệ thuật, cộng đồng v.v…để thực hiện các hoạt động xã hội cần thiết. Trách nhiệm đạo đức và trách nhiệm từ thiện là hai trách nhiệm thể hiện ý thức tự nguyện hơn so với các trách nhiệm khác của doanh nghiệp. Hirschland, Corporate Social Responsibility and the Shaping of Gobal Public Policy, Hardcover 2006.