Chương 1. Những vẫn để lý luận pháp luật vé trách nhiệm cũng cấp thông tin v hang hóa, dich vụ của doanh nghiệp đổi với người tiêu ding. Thực trạng pháp luật vé trách nhiệm của doanh nghiệp đổi với người tiêu ding trong viée cung cấp thông tin vẻ hang hóa, dich vu của doanh nghiệp vả thực tiễn thi hảnh ở Việt Nam. Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu qua thực thi pháp luật về trách nhiệm cung cấp thông tin hằng hóa, dịch ‘vu của đoanh nghiệp đối với người tiêu dùng.
10 PHAN NOI DUNG (CHUONG 1. NHUNG VAN DE LY LUẬN PHÁP LUAT VE TRÁCH NHIEM CUNG CAP THONG TIN VE HÀNG HOA, DỊCH VU CUA DOANH NGHIỆP DOI VỚI NGƯỜI TIEU DUNG 111. Khai quát về trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dich vụ đối với người tiêu dùng. Một số khái niệm liên quan đều trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dich vu đối với người fiêu dừng.
Khái niềm người tiên dig Dưới góc đô pháp lý, khái niêm “Người tiêu dùng” là khái niêm cơ bản và rat quan trong, được sử dung xuyên suốt trong các quy đính của Luật Bảo vệ người tiêu ding. Khai niệm người tiêu dùng chỉ xuất hiện với tư cách là chủ thé pháp luật từ khi lĩnh vực pháp luật bão vệ quyển lợi người tiêu ding 1a đời. Khái niệm "Người tiêu dùng” là cơ sỡ quan trọng để xy dựng các nội dung trong pháp luật bao vệ người tiêu dùng, bối 1é việc xây dựng nên pháp luật bao vệ người tiêu ding là để bảo vệ quyền lợi của người tiêu ding. Vì vay việc xây dựng khái niêm “Người tiêu ding” phù hop, phan ánh đúng vi trí, tinh chất, đặc điểm của đổi tượng ma pháp luật đang muốn bảo vệ trong.
quan hệ tiên ding là điều vô cùng cân thiết Pháp luật Việt Nam lẫn đâu quy định khái niệm “Người tiêu ding’ trong Pháp lệnh Bảo về người tiêu ding năm 1900, sau đó khi Luật Bảo về quyền lợi người tiêu ding năm 2010 được ban hành thi khái niệm này vẫn tiếp tục được kế thừa. Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo về quyền lợi người tiêu ding quy dinh: "Ngưới tiêu dig là người mua, sử dung hàng hóa, dich vụ cho imme dich tiêu ding. sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chute”. Dựa trên khải tiệm nảy có thể đưa ra các yếu tổ bat buộc để một chủ thể được xác định la người tiêu dũng như sau u Thit nhất, người tiêu dùng có thé là cá nhân hoặc tổ chức.
Trong khi một số các quốc gia khác trên thể giới chi coi người tiêu dùng là các cả nhân tham gia giao dich mua bán mà không coi các tổ chức tham gia mua bán là người. tiêu dimg thi ở Việt Nam, pháp luật quy định người tiêu dùng có thể là một trong hai chủ thể nay. Ví du, theo Điễu 2(1) Luật về Hop đồng tiêu dùng (tức là hợp đồng giao kết giữa người tiêu dùng với thương nhân) Nhật Ban năm. 2000 quy đính: “agười điên dimg theo quy đmh của Lut này là cá nhân nung không bao gém cả nhân tham gia hợp đông với mục đích kinh đoanii".1 Hay theo Điễu 21), Luật Bảo vệ người tiêu dùng (Thương mai lành manh) của Singapore (bản sửa đổi, bổ sung năm 2009) người tiêu dung được định nghĩa như sau: “Người điêu ding là cá nhân nhận hoặc có quyền nhận hàng Hóa và dịch vụ từ người cung cấp hoặc cô nghĩa vụ thanh toán cho người cing cắp đối với hàng hoa, dich vu mình đã mua tặng cho cả nhân khác và các hoạt động tiên đìng đó không nhằm mue đích kinh doanh “ Như vậy, có thể thấy, khái niệm người tiêu ding ở Việt Nam có sự mỡ rông hơn so với các quốc gia trên, ngoài đổi tượng là các cá nhân thi pháp luật Việt Nam cũng xác định những tổ chức mua, sử dung hàng hóa, dich vụ cho mục đích tiêu ding cũng là người tiêu ding và được pháp luật bao vệ người tiêu dùng bao vệ” Thứ hai, “người tiên dùng là người mua, sử đụng hàng hóa, dich vu" Căn cứ vào cách viết của định nghĩa người tiêu dùng theo Luật Bảo về người tiêu ding năm 2010 sử dụng đầu "," giữa hai động từ “mua” va "sử dụng” thì theo quy tắc ngôn ngữ, dầu “,” có thể hiểu thay cho chữ “vả”.
Như vậy, người tiêu ding theo Luật Bão vệ quyền lợi người tiêu ding năm 2010 phải là người "Tut Hap ang tên đăng 200 của Nhất Bin, Line iy Jaro cac gop edcuoiatata/CCA patty cập ngày 0563012 Tit Bảo vị ngroitiu ding lương mai aman) của Šngpers, ThS Seo age gov sg/2/1IEĐE1A2003 ty cập ngủy 0542033 > Cm Diện Huyễn, C019, Pep hat về quốn đực cung cấp Đồng tớ chiang tấn ding6 Pde Ne hận "xạ, Duc trạng và giã phán, Tuận văn tac 5, Trường Đại học Luật Hi Nột 11. mua hang hóa, dich vụ và trực tiếp sử dụng hang hóa, dich vụ đó. Hiên nay, pháp luật ở các quốc gia trên thể giới có hai cách tiếp cân vấn dé nay. thứ nhất là chỉ quy định những người sử dung hang hóa, dich vu theo hop đẳng lả người tiêu dùng, day là cach quy định tại chỉ thi của Châu Âu.
Cách tiếp cân này đã han chế di phạm vi những người được bão vệ không bao gồm. những người thu hưởng hàng hóa, dich vụ từ người khác thông qua quan hệ tặng cho, cho mượn, thừa ké,. Cách thứ hai là coi người tiêu dùng bao gồm. cả những người sử dung, thụ hưởng hàng hóa, dịch vụ không trực tiếp giao kết hợp đồng với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
Hau hết các nước đều tiếp côn khải niêm người tiêu đùng theo cách nay. Có thé nói đây là cách tiệp cân toàn diện va thể hiện đúng nghĩa của người tiêu dùng vì doanh nghiệp phải có trách nhiệm đôi với bat kể ai sử dụng hợp pháp hang hóa, dich vu của họ. Có thể thấy, pháp luật Việt Nam đã bó hẹp đối tượng người tiêu đùng so với da s6 các quốc gia khác trên thể giới * Thie ba, mục dich của người tiêu dùng khi tham gia giao dich là sử dung trong sinh hoạt của cá nhân, gia đinh, tổ chức. Trường hợp người mua hang hóa, dich vụ để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tiêu đùng cá nhân va gia đính.
Ja rat phổ biển va để xác định. Các loại hang hóa, dịch vụ nay sẽ chủ yếu để dap ứng những nhu cau cuộc sóng của con người như “ăn, mặc, ở, đi lại, giải trí, chăm sóc sức khde,.” và việc mua, sử dụng những loại hàng hóa, dịch vụ. đó không nhằm mục đích lợi nhuận. Van để khó khăn chỉ đặt ra khi sác định mục đích những giao dich mua, sử dụng hang hỏa, dich vụ của tổ chức lả dùng cho sinh hoạt hay cho kinh doanh thu lợi nhuận.
Ban thân trong nôi tại của "người tiêu dùng tổ chức” luôn tén tai hai loại hoạt động, đó là các hoạt đông vì mục đích kinh doanh, thương mại (các hoạt động sinh lời) va các hoạt Công thương (2022), đáo cáo Kn nghện gud td nốt sổ vẫn a rong phíp lade bo tệ quên lợi người nb ding ~ Bas học kong cho Pit mm, 13 đông không vi mục đích kánh doanh (vi du dé thấy nhất là các hoạt động sinh hoạt nội bộ, các hoạt động chăm lo đời sống cho các thanh viên của tổ chức,. Khi tổ chức mua, sử dụng hang hóa, dich vụ thi có thể phục vụ một trong hai mục đích (kinh doanh va tiêu dùng) hoặc cả hai (một phan để kinh doanh, một phan để tiêu dùng) hay thậm chí còn có sự chuyển đổi giữa hai mục dich, điều nay gây khó khăn trong việc xác định5 Trong một sé trường ‘hop, có thé dựa vào các dầu hiệu về mặt pháp lý và kinh tế xác định một hoạt động la vì mục dich kinh doanh hay tiêu dùng (có hop đẳng thương mai, đưa vào chi phí doanh nghiệp, có hoạt động bên lại sin phẩm,. Khái niệm thông tin về hàng hóa, địch vụ. ‘Theo triết học phương tây, thông tin nói chung được hiểu la: “Những tin tức, cung cấp kiến thức về một khía cạnh, iiii vực nào đó, nhằm đưa ra những hiểu biết nhất ãịnh cho người được cung cấp”” Vậy thông tin hang hóa, dịch vu có thể định nghĩa là "tập hợp các thuộc tính vẻ hang hóa, dịch vu đó, được thể hiện đưới dang chữ cái, tử ngữ, mau sắc, kí hiệu, hình ảnh.
dùng dé xac định hang hóa đó và giúp khách hang phân biệt giữa hang hóa, dich vụ của tổ chức, cả nhân kinh doanh này với hang hóa, dich vụ của tổ chức cá nhân kinh doanh khác” Thông tin hàng hỏa, dich vụ có những đặc điểm sau: Thứ nhất, thông tin hang hóa, dich vụ bao gầm những thông tin cu thé chia thành ba nhóm chính: Nhóm 1: thông tin vẻ cá nhân, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dich vụ đó (gồm tên, địa chỉ trụ sỡ, số điện thoại liên lac, địa chỉ email.); Nhóm 2: thông tin vẻ giao dịch (thông tin vẻ hóa đơn, ie apse com eed bat om ri SO re ban 2-000-y- dng 201512182016 6am muy cape 027062022 ‘hain Quing (2020), “Bin vé ki niệm Người âu đồng wong Luit Bio vệ nguờ tu ding Việt Nan", Tp chi Công dương, Unk itp /pchcngthnung bet veve du agg dang ‘gaye hat bees ng tine dime ist nnn. 75040 amy cập gay 0262022 Ln lược ripe ogre CBI tị tư cập may0206/2022 14 ching tir liên quan đến giao dịch, thông tin vẻ hợp déng theo mẫu, diéu kiên giao dich chung), Nhóm 3: thông tin vẻ hang hỏa (giá cả, số lượng, chất lương, hướng dẫn sử dung, bảo hảnh hàng hóa, khả năng cung ứng linh kiện hang hóa. Do đều la những thông tin ma người tiêu dùng cẩn. biết trước khi tham gia giao dịch mua bản sử dung hang hóa, dich vụ với tổ chức, cả nhân kinh doanh.
Thứ hai, thông tin hàng hóa, dich vu là những thông tin có nguồn gốc tir tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa vả được cung cấp cho người tiêu dùng. với nhiễu cách thức khác nhau. Bởi lế, chỉ có tổ chức, cả nhân kinh doanh. mới là người hiểu rõ các đặc tính, tính năng đổi với hang hóa của mình để từ đó đưa ra các thông tin, khuyến nghị cho người tiêu dùng một cách trung thực, chính xác va đây đũ nhất ® Thứ ba, thông tin vé hàng hóa, dich vụ là cơ sở quan trong để người tiêu dùng quyết định mua, sử dung hang hóa, dich vu đúng đắn, phù hop với nhu.
cfu va điều kiên của mình. Thông tin 1 một trong những yêu tổ mã người tiêu ding quan tâm nhất khi mua, sử dung hang hóa, dich vụ, la điều đặc biết quan.