chương I đã tạo ra cơ sở pháp lý quan trọng cho việc nghiên cứu hoạch định các chính sách phù hợp nhằm áp dụng các công cụ kinh tế vào lĩnh vực BVMT. Nghị định 175/CP của Chính Phủ ngày 18/10/1994 hướng dẫn thi hành luật BVMT có quy định cụ thể hơn việc đóng góp tài chính cho BVMT. Chương 2 Điều VIII nêu rõ trách nhiệm của các tổ chức sản xuất, kinh doanh phải “đóng góp tài chính BVMT, bồi thường thiệt hại do có hành vi gây tổn hại môi trường theo quy định của pháp luật”. Điều 3 chương V quy định nguồn tài chính cho BVMT gồm 3 nguồn: - Ngân sách Nhà nước dành cho hoạt động BVMT, cho các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và quản lý Nhà nước về BVMT.
- Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động của các công trình kinh tế - xã hội; phí BVMT do các tổ chức, cá nhân sử dụng thành phần môi trường vào mục đích sản xuất, kinh doanh đóng góp theo quy định chi tiết của Bộ Tài Chính. Điều 34 chương V nêu rõ các đối tượng phải nộp phí BVMT gồm các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực sau: - Khai thác dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản khác. SVTH: Phạm Anh Bảo 14 Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh - Sân bay, bến cảng, bến xe, nhà ga. - Phương tiện giao thông cơ giới.
- Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh khác gây ô nhiễm môi trường. Việc hướng dẫn cụ thể về thu và sử dụng phí BVMT do Bộ Tài Nguyên và Môi Trường chịu trách nhiệm. Hệ thống tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được Bộ khoa học công nghệ và Môi trường ban hành. Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam là cơ sở quan trọng để quản lý chất lượng môi trường, giúp cho việc xác định những chất chính cần phải đánh phí gây ô nhiễm môi trường.
Các văn bản khác có liên quan đến việc sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường như: - Nghị định 26/CP ngày 26/4/1996 của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về BVMT. - Nghị định 76/2000-NĐ-CP ngày 15/12/2000 của Chính Phủ: tại Điều 38 của Nghị định có quy định về quỹ phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản. - Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/12/2001, tại Điều 2 quy định “Phí là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định trong danh mục phí”. Danh mục các loại phí thuộc lĩnh vực môi trường được quy định tại mục A khoản 10 của pháp lệnh.
- Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính Phủ quy định chi tiết pháp lệnh và lệ phí, quy định thành 6 loại như sau: • Phí BVMT đối với nước thải. • Phí BVMT đối với xăng dầu, khí thải từ việc sử dụng than đá và các nhiên liệu đốt khác. SVTH: Phạm Anh Bảo 15 Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh • Phí BVMT đối với chất thải rắn. • Phí BVMT đối với tiếng ồn.
• Phí BVMT đối với bến xe, nhà ga, bến cảng. • Phí BVMT đối với hoạt động khai thác dầu mỏ, khí đốt, khoáng sản. Tổng quan thực hiện phí bảo vệ môi trường ở một số quốc gia 1. Phương pháp tính phí nước thải của các nước OECD Công thức tính mức phí ô nhiễm môi trường: Mij = p ij * Eij Trong đó: Mij là tổng mức phí ô nhiễm môi trường mà doanh nghiệp j phải đóng cho chất thải i, tính cho một chu kỳ thời gian (tháng, quý, năm) pij là suất phí tính cho một đơn vị gây ô nhiễm i (kg, tấn.) Eij là tổng chất gây ô nhiễm i thải ra môi trường trong một chu kỳ thời gian (ngày, tháng, năm) i= 1, 2, 3,.,n là các chất gây ô nhiễm khác nhau trong nước thải Công thức này được hầu hết các nước OECD và một số nước Châu Á áp dụng để tính phí đánh vào nguồn gây ô nhiễm.
Tuy nhiên trong quá trình sử dụng mỗi nước có cách tiếp cận riêng khi tính từng biến số trong công thức trên. Với biến pij thường có hai quan điểm: • Suất phí đồng nhất với mọi doanh nghiệp, mọi đơn vị chất gây ô nhiễm. • Suất phí tính theo hai mức: mức thấp hơn nếu ở dưới tiêu chuẩn và tính ở mức cao, lũy tiến nếu vượt tiêu chuẩn cho phép. SVTH: Phạm Anh Bảo 16 Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh Với biến Eij phần lớn các nước dùng chỉ tiêu nồng độ để tính lượng chất gây ô nhiễm thực tế thải ra môi trường: Eij = eij * K Trong đó: eij là nồng độ chất gây ô nhiễm (mg/l) K là tổng khối lượng dòng thải thải ra môi trường trong một chu kỳ thời gian (tháng, ngày, năm) Vì vậy công thức tính phí sẽ là: n Mij = ∑ pij * eij * K i =1 Ở Đức Cơ quan hữu quan là người lập ra khuôn khổ chung cho chế độ lệ phí Quy định các chi Quy định các tiêu chuẩn Xác định danh mục tiêu tối thiểu cho công nghệ cho các các chất gây ô nhiễm chất lượng nước nghành công nghiệp và phải chịu lệ phí và dịch vụ mức thu phí Sơ đồ 1.
Sơ đồ phí bảo vệ môi trường ở Đức Ví dụ: Nếu các tiêu chuẩn về lượng phát thải tối thiểu được tuân thủ đầy đủ, thì sẽ giảm được lệ phí phải nộp 50%. Nếu các đơn vị nào có thể chứng minh được rằng họ đã giảm được phát sinh ô nhiễm xuống còn dưới 75% mức tiêu chuẩn, thì suất lệ phí sẽ được tính theo suất phát thải thực có. Đây chính là đòn bẩy kích thích việc tuân thu các quy định về chống ô nhiễm. Các khoản thu từ phí được sử dụng để SVTH: Phạm Anh Bảo 17 Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh trang trải các chi phí quản lý hành chính đối với việc thực thi chính sách ô nhiễm trong môi trường nước hoặc để hổ trợ cho các hoạt động chống ô nhiễm nước do các đơn vị thưc hiện Ở Hà lan: phí đánh vào nguồn phát sinh ô nhiễm nước có suất lệ phí tương đối thấp và chỉ đánh vào BOD và COD.
Các công ty hay các hộ có thải chất ô nhiễm vào các nguồn nước khác phải nộp phí cho các Nhà thủy lợi. Các Nhà này sẽ sử dụng nguồn thu để cấp kinh phí cho các hoạt động xử lý nước và họ tính toán suất phí sao cho có thể cân bằng được ngân sách của mình. Phí được đánh vào tất cả người dân sống trong một vùng, với các mức phí được quy định cho từng vùng riêng biệt khác nhau. Các hộ gia đình và các xí nghiệp nhỏ phải trả mức phí theo hệ thống tiêu chuẩn.
Các xí nghiệp lớn nộp phí theo mức thải chất phát sinh ô nhiễm được xác định bằng cách theo dõi trực tiếp và thường xuyên Ở Nga: Từ năm 1988 đến năm 1991, hơn 50 vùng ở Nga thử nghiệm thực hiện phí ô nhiễm. Kinh nghiệm từ quá trình thử nghiệm đã được một nhóm chuyên gia trong nước đánh giá. Năm 1991, Nghị định 13 cho phép thực hiện phí ô nhiễm trên toàn lãnh thổ Nga. Hệ thống của Nga là sự kết hợp phí ô nhiễm và tiểu chuẩn nước thải hay khí thải.
Luật BVMT nga xác định hai loại tiêu chuẩn phát thải: (1) mức thải cho phép tối đa (MPD) trên cơ sở mức gây nguy hại tới sức khỏe con người bằng 0, và (2) mức thải cho phép tạm thời (TPD) trên cơ sở các điều kiện kinh tế, kỷ thuật hiện tại. Có ba loại mức ô nhiễm, đó là: MPD TPD Mức gốc Gấp 5 lần Gấp 25 lần SVTH: Phạm Anh Bảo 18 Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh Ba mức phí này đựoc thể hiện trên hình vẽ 1.1 sau Gía/ kg 25P0 5P0 P0 MPD TPD Lượng Hình vẽ 1.1: Ba mức ô nhiễm Các hệ số được áp dụng để tính toán các điều kiện môi trường và các điều kiện kinh tế- xã hội cụ thể của mỗi vùng. Hơn nữa, các nhà chức trách địa phương đã quyết định sử dụng các hệ số do họ đưa ra và quyết định miễn cho các đối tượng không phải nộp phí ô nhiễm. Mức phí dưới MPD được trả từ thu nhập trước thuế, trong khi mức phí cao hơn MPD được trả từ thu nhập sau thuế.
Trong đó 10 % số thu từ phí nộp ngân sách nhà nước và 90% nộp quỷ môi trường liên bang, vùng và địa phương. Nhưng với việc xác định mức phí như trên thì hệ thông phí này còn một số vấn đề cần quan tâm: • Hệ thống rất toàn diện nhưng khó thực hiện • Rất nhiều chất ô nhiễm trong diện nộp phí ô nhiễm không có khả năng quan trắc • Thu từ phí thấp hơn nhiều so với kế hoạch đặt ra vì các nhà chức trách địa phương cho phép miễn đối với phần lớn các đối tượng gây ô nhiễm và lạm phát cao đã giảm đi giá trị của phí ô nhiễm SVTH: Phạm Anh Bảo 19 Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh Ở Ba Lan: phí ô nhiễm được gắn chặt với việc cấp giấy phép mà mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh phải có. Mỗi cơ sở công nghiệp phải có 2 giấy phép: một cho khai thác nước và một cho xả nước thải. Mỗi cơ sở (Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và đô thị) có xả nước thải vào môi trường nước mặt hay môi trường đất đều phải có giấy xả nước thải.
Giấy phép xả nước thải do các cơ quan chính quyền cấp tỉnh cấp. Giấy phép xả thải có ghi rõ khối lượng nước thải cho phép được thải (M3) và nồng độ các chất ô nhiễm ở mức tối đa. Hệ thống phí ô nhiễm ở Ba Lan được áp dụng cho các chất ô nhiễm sau đây: • BOD • COD • TSS • Kim loại nặng • Clorat và ion Sulphate Phí ô nhiễm tính theo mỗi đơn vị ô nhiễm phát ra. Các cơ sở không tuân thủ các tiêu chuẩn về nồng độ chất thải sẽ phải chịu các hình phạt chế tài Mức phí ô nhiễm được áp dụng khác nhau theo địa giới và theo ngành SVTH: Phạm Anh Bảo 20 Tổng quan phí bảo vệ môi trường áp dụng tại thành phố Hồ Chí Minh Bảng 1.