Đánh giá và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Trảng Bàng

Nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Trảng Bàng, Tây Ninh và đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý rác thải hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lý Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2021

97
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Hiện Trạng Quản Lý Chất Thải Rắn Tại Phường Trảng Bàng

Phường Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh đang đối mặt với những thách thức lớn trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Với sự phát triển kinh tế xã hội không ngừng, lượng chất thải rắn phát sinh từ các hộ dân, trường học, cơ quan, và dịch vụ ngày càng tăng. Hệ thống quản lý chất thải rắn hiện tại còn nhiều bất cập trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý. Tình trạng này gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Để giải quyết vấn đề này, cần thiết phải đánh giá chi tiết hiện trạng và đề xuất những giải pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Công Tác Thu Gom và Vận Chuyển

Công tác thu gom chất thải rắn tại phường Trảng Bàng hiện còn nhiều hạn chế. Hệ thống thu gom chưa đạt hiệu quả cao, với tần suất thu gom không đều đặn ở các khu vực. Phương tiện vận chuyển chất thải còn hạn chế, dẫn đến tình trạng chất thải tồn đọng. Nhiều hộ dân chưa được cấp thùng rác tiêu chuẩn, gây khó khăn cho công tác thu gom.

1.2. Công Tác Lưu Trữ và Thải Bỏ

Vấn đề lưu trữ chất thải rắn tại nguồn còn thiếu quy chuẩn. Nơi xử lý chất thải rắn hiện nay chưa đạt tiêu chuẩn môi trường, ảnh hưởng đến không khí, nước, đất. Các điểm thải bỏ chưa được bố trí khoa học, tạo thành các điểm ô nhiễm môi trường. Cần cải thiện hệ thống này để bảo vệ sức khỏe cộng đồngbảo vệ môi trường.

II. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt

Kết quả đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Trảng Bàng cho thấy tỷ lệ thu gom chỉ đạt khoảng 70-80% khối lượng phát sinh. Hệ thống quản lý chất thải rắn chưa được trang bị đầy đủ công nghệ hiện đại. Nhân viên thu gom chưa được đào tạo đầy đủ về kỹ năng quản lý môi trường. Công tác giáo dục cộng đồng về phân loại và giảm thiểu chất thải còn yếu kém. Những hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý chất thải trên địa bàn.

2.1. Hiệu Quả Thu Gom Theo Thực Địa

Khảo sát thực địa cho thấy hiệu quả thu gom chất thải rắn không đều ở các khu vực. Các tuyến đường chính có tỷ lệ thu gom cao, nhưng các ngõ ngách, khu dân cư thưa thớt lại tỷ lệ thấp. Chất thải rắn tồn lưu lâu gây ô nhiễm môi trường địa phương, ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng.

2.2. Các Bất Cập Trong Quản Lý

Các bất cập chính bao gồm: Hệ thống quản lý chất thải rắn chưa có kế hoạch dài hạn. Tài chính cho hoạt động quản lý chất thải còn hạn chế. Công nhân không được bảo vệ lao động đầy đủ. Cộng đồng chưa thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn. Cần cải thiện toàn diện hệ thống này.

III. Tác Động Của Chất Thải Rắn Đến Môi Trường và Sức Khỏe

Chất thải rắn sinh hoạt tại phường Trảng Bàng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trườngsức khỏe cộng đồng. Các chất ô nhiễm từ chất thải rắn xâm nhập vào nước ngầmnước mặt, làm ảnh hưởng chất lượng nước. Không khí ở các khu vực có tồn đọng chất thải bị ô nhiễm bởi các khí độc hại. Đất bị suy thoái do lượng chất thải rắn tích tụ lâu dài. Những ảnh hưởng xấu này gây bệnh tật cho cộng đồng địa phương, đe dọa sức khỏe công cộng.

3.1. Ảnh Hưởng Đến Các Yếu Tố Môi Trường

Chất thải rắn tích tụ gây ô nhiễm nước, ô nhiễm không khíô nhiễm đất. Các chất hóa học độc hại từ xử lý chất thải kém hoặc chất thải rắn không được xử lý sẽ ảnh hưởng sâu sắc đến hệ sinh thái. Cảnh quan khu vực bị xấu đi, làm giảm chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

3.2. Tác Động Đến Sức Khỏe Cộng Đồng

Ô nhiễm từ chất thải rắn gây ra bệnh tật cho cộng đồng như bệnh tiêu chảy, bệnh ngoài da, bệnh hô hấp. Các vi khuẩn, virus phát triển mạnh ở khu vực chất thải rắn tồn đọng. Sức khỏe trẻ em và người già đặc biệt bị ảnh hưởng. Cần triển khai giải pháp quản lý chất thải rắn hiệu quả để bảo vệ sức khỏe công cộng.

IV. Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại phường Trảng Bàng, cần triển khai các giải pháp quản lý toàn diện. Thứ nhất, cần hoàn thiện hệ thống thu gom chất thải rắn bằng cách mở rộng tuyến thu gom, tăng tần suất thu gom chất thải. Thứ hai, đầu tư nâng cấp cơ sở xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường. Thứ ba, triển khai phân loại chất thải rắn tại nguồn để tách riêng chất thải tái chế. Thứ tư, tăng cường giáo dục cộng đồng về giảm thiểu chất thảibảo vệ môi trường.

4.1. Cải Thiện Hệ Thống Thu Gom và Vận Chuyển

Nên trang bị thêm xe vận chuyển chất thải rắn hiện đại. Mở rộng mạng lưới thu gom chất thải đến các khu vực thưa thớt. Nâng cấp thùng rác tiêu chuẩn tại các hộ dân và công cộng. Tăng tần suất thu gom chất thải rắn lên 2-3 lần/tuần. Đạo tạo công nhân quản lý chất thải rắn về kỹ năng quản lý.

4.2. Nâng Cấp Công Nghệ Xử Lý Chất Thải

Xây dựng điểm xử lý chất thải rắn mới đạt tiêu chuẩn môi trường. Áp dụng công nghệ phân loại chất thải tại nguồn. Triển khai mô hình tái chế chất thải rắn để bảo vệ tài nguyên. Đầu tư hệ thống xử lý chất thải hữu cơ bằng phương pháp phân hủy. Giảm tối đa ảnh hưởng đến môi trường từ chất thải rắn.

4.3. Tham Gia Cộng Đồng Và Giáo Dục Môi Trường

Triển khai các chương trình giáo dục cộng đồng về giảm thiểu chất thải rắn. Khuyến khích phân loại chất thải tại gia đình. Tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường hàng tháng. Nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Hình thành các tổ chức xã hội quản lý chất thải rắn cộng đồng.

4.4. Lập Kế Hoạch Phát Triển Dài Hạn

Xây dựng chiến lược quản lý chất thải rắn đến năm 2026. Dự báo lượng chất thải phát sinh tương lai. Lập kế hoạch đầu tư cho hệ thống quản lý chất thải rắn. Nâng cấp năng lực quản lý của các cơ quan chức năng. Đảm bảo bảo vệ môi trường lâu dài cho phường Trảng Bàng.

28/12/2025
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường trảng bàng thị xã trảng bàng tỉnh tây ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI. Việt nam đang bƣớc vào thời kì công nghiệp hóa – hiện đại hoá đất nƣớc, xã hội cũng ngày một phát triển nhằm đáp ứng những nhu cầu và lợi ích của con ngƣời, song cũng dẫn tới những vấn đề nan giải nhƣ gây ra sự ô nhiễm môi trƣờng ngày càng tăng cao. Lƣợng rác thải thải ra từ sinh hoạt cũng nhƣ các hoạt động sản xuất của con ngƣời ngày càng nhiều, mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng ngày càng nghiêm trọng ở nhiều vùng khác nhau, chẳng hạn ngƣời dân nông thôn (đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa) vẫn giữ thói quen đổ rác thải bừa bãi ven đƣờng làng, bờ sông, ao hồ., tạo nên các bãi rác tự phát, không chỉ ô nhiễm về nƣớc mà còn ô nhiễm về đất, không khí đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tƣơng lai. Vì vậy ô nhiễm môi trƣờng là vấn đề cấp thiết cần đƣợc quan tâm và có giải pháp giảm thiểu.

Phƣờng Trảng Bàng là phƣờng nằm ở trung tâm thị xã Trảng Bàng, có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã. Tuy nhiên cùng với đó là lƣợng chất thải thải ra môi trƣờng ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Với dân số hiện tại là 17.751 ngƣời (UBND phƣờng Trảng Bàng 2020) nên lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh khá lớn. Ngƣời dân đã có ý thức hơn trong quản lý rác thải sinh hoạt, rác thải đƣợc ngƣời dân bỏ vào thùng chờ thu gom; một phần nhỏ đƣợc tận dụng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.

Tuy nhiên nhận thức của ngƣời dân về rác thải còn chƣa đầy đủ và hoạt động quản lý còn nhiều bất cập, đó là nhiều hộ dân vứt trực tiếp rác ra môi trƣờng. Chính quyền chƣa có chế tài xử phạt đối với các đối tƣợng trên vì vậy môi trƣờng ngày càng ô nhiễm. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt phƣờng Trảng Bàng, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” mong muốn góp một phần vào giải quyết các vấn đề khó khăn hiện nay trong công tác quản lý rác của xã nói riêng và thị xã Trảng Bàng nói chung, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của thị xã.2 MỤC ĐÍCH, MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ Ý NGH A ĐỀ TÀI.1 Mục đích của đề tài. - Điều tra, đánh giá hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phƣờng Trảng Bàng.

- Đề xuất các biện pháp để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cho phù hợp với điều kiện của xã để đạt hiệu quả cao nhất nhằm nâng cao công tác quản lý môi GVHD: TS. NGUYỄN LINH VŨ 1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƢỜNG TRẢNG BÀNG, THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH trƣờng một cách khoa học và bền vững, kết hợp với việc bảo vệ môi trƣờng góp phần nâng cao chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân.2 Mục tiêu của đề tài. - Tìm hiểu các văn bản pháp quy có liên quan đến công tác quản lý CTRSH tại phƣờng Trảng Bàng. - Đƣa ra cái nhìn tổng quát và phản ánh chính xác về các hoạt động thu gom và các phƣơng pháp xử lý CTRSH trên địa bàn phƣờng Trảng Bàng.

- Đƣa ra các số liệu đánh giá về khối lƣợng thành phần và mức độ ảnh hƣởng của CTRSH trên địa bàn phƣờng Trảng Bàng. - Đề ra những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý CTRSH tại phƣờng.3 Yêu cầu của đề tài. - Các số liệu, thông tin đƣa ra phải đảm bảo độ tin cậy, trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, chi tiết. - Mẫu nghiên cứu phải đại diện cho khu vực lấy mẫu trên địa bàn nghiên cứu.

- Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện của phƣờng.4 Ý nghĩa của đề tài. - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Đây là điều kiện giúp sinh viên tập luyện, vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế. - Ý nghĩa trong thực tiễn: + Đánh giá những mặt còn hạn chế, mặt đạt đƣợc trong công tác quản lý CTRSH. Từ đó giúp cho địa phƣơng định hƣớng phƣơng pháp quản lý CTRSH trong thời gian tới.

+ Đề xuất các giải pháp xử lý CTRSH tại một số khu vực chƣa đƣợc thu gom rác thải. NGUYỄN LINH VŨ 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƢỜNG TRẢNG BÀNG, THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN 2. 1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN.1 Chất thải rắn. Theo Tchobanoglous và các cộng sự (1993): “ Chất thải rắn là tất cả các chất thải phát sinh từ các hoạt động của con ngƣời và động vật, thƣờng ở dạng rắn và bị đổ bỏ vì không sử dụng đƣợc hoặc không đƣợc mong muốn nữa”.

Theo nghị định 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007: “Chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại”.2 Khái niệm chất thải sinh hoạt. Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, 2010 : “Chất thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con ngƣời, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cƣ, các cơ quan, trƣờng học, các trung tâm dịch vụ, thƣơng mại. Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, thực phẩm dƣ thừa, lon, vải, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau củ quả.2 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN.

Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn bao gồm: - Rác sinh hoạt từ khu dân cƣ đô thị và nông thôn. - Rác sinh hoạt từ các trung tâm thƣơng mại. - Rác từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trƣờng học, các công trình công cộng. - Rác từ các các dịch vụ đô thị.

- Rác từ các trạm xử lý nƣớc thải và từ các ống thoát nƣớc của thành phố. - Rác từ các KCN, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp ngoài KCN, các làng nghề. -Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp.3 NGUỒN GỐC PHÁT SINH CTRSH. Khối lƣợng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn.

Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm: GVHD: TS. NGUYỄN LINH VŨ 3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƢỜNG TRẢNG BÀNG, THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH - Từ khu dân cƣ: Là khu vực sinh sống của ngƣời dân bao gồm các khu dân cƣ tập trung, những hộ dân cƣ tách rời, chung cƣ cao tầng, trung bình và thấp tầng. Nguồn rác thải chủ yếu là: thực phẩm dƣ thừa, thủy tinh, g , nhựa, cao su, … còn có một số chất thải nguy hại. - Từ các hoạt động thƣơng mại: Là khu vực cửa hàng tạp hóa, nhà hàng,cửa hàng ăn uống, chợ, siêu thị, cửa hàng dịch vụ, khách sạn, …Các nguồn thải có thành phần tƣơng tự nhƣ đối với các khu dân cƣ (thực phẩm, giấy, carton, …) - Các cơ quan công sở: Trƣờng học, cơ quan nhà nƣớc, văn phòng công ty,…loại rác thải tƣơng tự nhƣ đối với rác thải dân cƣ và các hoạt động thƣơng mại nhƣng khối lƣợng ít hơn.

- Từ xây dựng: Xây dựng mới nhà cửa, cầu cống, sửa chữa đƣờng xá, dỡ bỏ các công trình cũ. Chất thải mang đặc trƣng riêng trong xây dựng: sắt th p vụn, gạch vỡ, cát sỏi, bê tông, vôi vữa, xi măng, các đồ dùng cũ không dùng nữa. - Dịch vụ công cộng của các đô thị: Vệ sinh đƣờng xá, phát quan, chỉnh tu các công viên và các hoạt động khác, … Rác thải bao gồm cỏ rác, rác thải từ việc trang trí đƣờng phố. - Các quá trình xử lý nƣớc thải: Từ quá trình xử lý nƣớc thải, nƣớc rác, các quá trình xử lý trong công nghiệp.

Nguồn thải là bùn. - Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp: Bao gồm chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, quá trình đốt nhiên liệu, bao bì đóng gói sản phẩm,.Nguồn chất thải bao gồm một phần từ sinh hoạt của nhân viên làm việc. - Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh đồng sau mùa vụ, các trang trại, các vƣờn cây,… Rác thải chủ yếu thực phẩm dƣ thừa, phân gia súc, các chất thải ra từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch sản phẩm, chế biến các sản phẩm nông nghiệp.4 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CTRSH. - Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.

NGUYỄN LINH VŨ 4 SVTH: NGUYỄN KHẮC KHẢI ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƢỜNG TRẢNG BÀNG, THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH - Chất thải phải đƣợc phân loại tại nguồn phát sinh, đƣợc tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lƣợng. - Ƣu tiên sử dụng các công nghệ xử lý CTR khó phân hủy, có khả năng giảm thiểu khối lƣợng chất thải đƣợc chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất. - Nhà nƣớc khuyến khích việc xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTR.5 CƠ SỞ PHÁP LÝ CTRSH. - Quyết định số 65/2016/QĐ-UBND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Luật Bảo vệ môi trƣờng ngày 23/06/2014, đƣợc Quốc hội thông qua số 55/2014/QH13 quy định về các nguyên tắc bảo vệ môi trƣờng có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. - Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trƣờng. - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ