CHƯƠNG 1 Từ các nguồn tài liệu tổng hợp được, tôi nhận thấy : - Đu đủ là một loài cây phân bố rộng rãi trên thế giới, đặc biệt dễ trồng ở khu vực nhiệt đới. - Ở nước ta, cây đu đủ là một loài cây vừa cho giá trị về dinh dưỡng vừa cho giá trị về dược học. Cây đu đủ dễ trồng và phân bố trên hầu khắp cả nước. Như vậy, việc định hướng phát triển thành vùng dược liệu trồng đu đủ đực khá thuận lợi.
- Đã có những công trình nghiên cứu về thành phần hóa học, hoạt tính dược lý của hoa đu đủ đực, thu được những kết quả rất khả quan. - Trong các công trình nghiên cứu vẫn còn thiếu quy trình thu cao chiết hoa đu đủ đực ở điều kiện tối ưu. Chính vì thế, việc tìm hiểu, khảo sát và tối ưu hóa các điều kiện chiết cao hoa đu đủ đực để thu nhận hàm lượng cao lớn nhất với chất lượng đảm bảo cho các nghiên cứu khác cũng như đưa vào sản xuất là cần thiết. ---***--- SVTH: Vũ Hoài Thương – 17SHH 11 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Đỗ Thị Thúy Vân CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Nguyên liệu, hóa chất, dụng cụ 2.
Nguyên liệu Nguyên liệu hoa cây đu đủ đực được thu hái tại Quảng Nam – Đà Nẵng. Hoa đu đủ đực đã được định danh, sau khi được thu hái sẽ được rửa sạch, phơi, sấy khô và xay nhỏ thành bột để sử dụng cho nghiên cứu. Bột hoa đu đủ đực hơi thô, màu vàng nhạt, được bảo quản trong bình hút ẩm. Hoa đu đủ đực phơi khô và xay nhỏ thành bột 2.
Hóa chất (*) - Nước cất hai lần. - Các dung dịch chloroform (CHCl3), n-hexane (CH3(CH2)4CH3), ethanol (C2H5OH). - Các dung dịch dung dịch ammonia (NH4OH), sodium hydroxide (NaOH) 1% và 10%, iron (III) chloride (FeCl3) 1%. - Các loại thuốc thử Mayer (K2[HgI4]), Wagner (KI3), Dragendroff (K[BiI4]), Fehling A (dung dịch CuSO4), Fehling B (dung dịch NaOH + KNaC4H4O6.4H2O), thuốc thử Lugol (KI + I2), thuốc thử Trim – Hill (CH3COOH + CuSO4 + HCl).
- Các dung dịch nitric acid (HNO3) 10%, hydrochloric acid (HCl) 1%, sulfuric acid (H2SO4) loãng và đậm đặc. - Tinh thể sodium carbonate (Na2CO3). - Một số hoá chất khác. SVTH: Vũ Hoài Thương – 17SHH 12 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Đỗ Thị Thúy Vân 2. Dụng cụ - Bình cầu 500mL, 1000mL; cốc thủy tinh 50mL, 100mL, 250mL; bình tam giác có nút nhám 100mL; bình định mức 50mL, 100mL; pipet 1mL, 2mL, 5mL, 10mL, 20mL. - Cân phân tích, tủ sấy, bình hút ẩm, lò nung, máy hấp khử trùng máy điều nhiệt, máy khuấy từ, bếp điện; giá sắt; nhiệt kế; chén sứ; giấy lọc, ống sinh hàn… - Máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS Shimadzu AA 7000 tại Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 2 (Quatest 2). - Máy đo pH Hana Romania tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
Phương pháp nghiên cứu 2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên. - Nghiên cứu trên mạng Internet, tham khảo các công trình nghiên cứu trên thế giới về loài cây này. - Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hoá học, ứng dụng của các bộ phận của cây đu đủ đực.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm - Các phương pháp xử lý mẫu thực nghiệm. - Các phương pháp chiết mẫu. - Phương pháp quy hoạch thực nghiệm: quy hoạch trực giao cấp I. SVTH: Vũ Hoài Thương – 17SHH 13 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Đỗ Thị Thúy Vân 2. THỰC NGHIỆM Hoa đu đủ tươi Rửa sạch, phơi khô, nghiền mịn, sấy nhẹ để loại nước Bột hoa khô Khảo sát các yếu tố: tỉ lệ rắn/lỏng, thời Khuấy đều và đun sôi gian, nhiệt độ Dịch chiết Quy hoạch thực Lọc qua giấy lọc nghiệm Dịch lọc Cao chiết ở điều Cô cạn kiện tối ưu Cao chiết XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN CƠ SỞ Độ ẩm, tro hóa, pH Định tính Kim loại nặng Hình 2. Sơ đồ quy trình thực nghiệm tổng thể SVTH: Vũ Hoài Thương – 17SHH 14 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân 2.
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách Quy trình thực nghiệm khảo sát các điều kiện chiết tách để thu nhận cao hoa đu đủ đực với dung môi nước cất hai lần được trình bày ở sơ đồ Hình 2. Sơ đồ quy trình khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết tách 2. Khảo sát tỉ lệ rắn lỏng Chưng ninh 10 gam bột hoa đu đủ đực lần lượt với các thể tích nước cất hai lần là 400; 500; 600; 700; 800 mL trong 180 phút tại nhiệt độ 80oC. Khảo sát thời gian chiết Chưng ninh 10 gam bột hoa đu đủ đực với thể tích nước cất hai lần được chọn ở mục khảo sát tỉ lệ rắn lỏng với thời gian lần lượt là 120; 150; 180; 210; 240 phút tại nhiệt độ 80oC.
Khảo sát nhiệt độ chiết Chưng ninh 10 gam bột hoa đu đủ đực với thể tích nước cất hai lần được chọn ở mục khảo sát tỉ lệ rắn lỏng, thời gian được chọn ở mục khảo sát thời gian chiết với nhiệt độ chiết lần lượt là 60; 70; 80; 90; 100oC. Quy hoạch thực nghiệm [1], [2], [9] Quá trình quy hoạch thực nghiệm được trình bày ở hình 2. Xác định Xác định cấu Xác định Kiểm tra Xác định các các yếu trúc hệ thực các tham số sự tương hàm toán mô tố ảnh hiện quá trình mô tả thống hợp mô tả hệ hưởng hóa lý kê tả Hình 2. Sơ đồ quá trình các bước quy hoạch thực nghiệm SVTH: Vũ Hoài Thương – 17SHH 15 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.
Đỗ Thị Thúy Vân 2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng Quá trình ở trong công nghệ hóa học là quá trình hóa lý. Số yếu tố độc lập đã ảnh hưởng lên quá trình hóa lý xác định theo công thức: F = Fdk + FH Trong đó: Fdk – bậc tự do đối lưu; FH – bậc tự do hình học. Tùy theo yêu cầu của người nghiên cứu ta chỉ cần chọn ra một số yếu tố (k < F) ảnh hưởng lên một hàm mục tiêu yq.
Hàm mục tiêu ở đây là hiệu suất quá trình chiết suất cao dược liệu từ quá trình chiết hoa đu đủ đực. Xác định cấu trúc hệ thực hiện quá trình hóa lý Hệ là một hộp đen không biết rõ bản chất bên trong mà chỉ có mối liên hệ bên ngoài giữa các hàm mục tiêu và các yếu tố ảnh hưởng. Cụ thể trong nghiên cứu này đề cập tới các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình chiết là tỉ lệ rắn lỏng, thời gian và nhiệt độ chiết xuất. Xác định các hàm toán mô tả hệ Hàm mô tả hệ là hàm nhiều biến y = φ(x1, x2,…xk) được phân tích thành chuỗi Taylor – hàm hồi quy lý thuyết (1).
Muốn xác định được các hệ số hồi quy lý thuyết β phải cần vô số thí nghiệm. Trong thực tế số thí nghiệm N là hữu hạn và mô hình thống kệ thực nghiệm có dạng (2) với hệ số b là các tham số của mô tả thống kê. yq = βo + ∑kj=1 βj xj + ∑kj,u=1 βju xj xu +…+ ∑kj=1 βjj x2j (1) j≠u ŷ q = bo + ∑kj=1 βj xj + ∑kj,u=1 βju xj xu +…+ ∑kj=1 βjj x2j (2) j≠u 2. Xác định các tham số mô tả thống kê 0,5 S2th Sb – độ lệch của phân bố b được xác định theo công thức Sb = ( ) N 1 2 Phương sai tái hiện được xác định theo công thức: S2th = ∑m o a = 1(ya -y ̅o ) m-1 Trong đó: m – số thực nghiệm lặp lại tâm; yoa – giá trị của thực nghiệm lặp thứ a; yo – giá trị trung bình cộng của các thực nghiệm lặp.
SVTH: Vũ Hoài Thương – 17SHH 16 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân Sau khi loại bỏ các hệ số không có nghĩa nếu kế hoạch thực nghiệm không trực giao, ta cần phải tính lại các hệ số có nghĩa có đến khi tất cả cá hệ số đều có nghĩa, rồi sau đó chuyển sang kiểm tra tính tương hợp của mô tả được kí hiệu là 𝑦̂ chỉ chứa các hệ số có nghĩa và các biến kèm theo nó. Kiểm tra sự tương hợp mô tả Sự tương hợp của mô tả thống kê với bức tranh thực nghiệm được kiểm chúng S2tt theo tiêu chuẩn Fisher nhờ điều kiện: F = ≤ Fp, f2 , f1 S2th Trong đó: Fp, f2, f1 – tiêu chuẩn Fisher tra bảng ở mức có nghĩa p; Bậc tự do lặp f2 = m – 1; bậc tự do f1 = N – L; L – số hệ số hồi quy có nghĩa trong mô tả thống kê; 1 2 S2tt – phương sai dư, được tính theo công thức: S2tt = ∑N i=1(yi -y ̂i) N-1 2. Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cao dược liệu dung môi nước chiết xuất từ hoa đu đủ đực theo Dược điển Việt Nam V 2.
Chiết xuất cao dược liệu Chiết xuất hoa đu đủ đực trong nước cất hai lần. Dịch chiết thu được cô đặc đến khi độ ẩm còn lại không quá 20% thu được chế phẩm cao đặc hoa đu đủ đực. Mô tả cảm quan - Về màu sắc và độ quánh: Lấy 1g cao đặc hoa đu đủ đực cho vào đĩa petri, quan sát dưới ánh sáng tự nhiên. Đánh giá về màu sắc và độ quánh của chế phẩm.
- Về độ tan và mùi vị: Lấy 1g cao đặc hoa đu đủ đực hòa tan với 500 mL nước nóng, quan sát độ hòa tan, sau đó thử để đánh giá về mùi và vị của chế phẩm. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước Hòa tan 1 gam cao đặc hoa đu đủ đực trong 150 mL nước cất, để lắng trong vòng 24 giờ. Tiến hành hút phần dịch lọc bên trên đến gần cạn. Cho tiếp vào 150 mL nước cất để lắng trong vòng 4 – 6 giờ, tiếp tục hút phần dịch lọc bên trên, lặp lại tương tự thí nghiệm như trên cho đến khi dịch lọc trong.
Tiến hành ly tâm để thu phần cặn, sấy khô cặn ở 100 – 1050C đến khối lượng không đổi. Xác định phần trăm khối lượng cặn không tan trong nước theo công thức: SVTH: Vũ Hoài Thương – 17SHH 17 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS. Đỗ Thị Thúy Vân m cặn C ( %) = x 100% m mẫu 2. Xác định tỷ lệ mất khối lượng do làm khô Dùng dụng cụ sấy bằng thủy tinh rộng miệng, đáy bằng có nắp mài làm bì đựng mẫu thử; làm khô bì trong thời gian 30 phút theo phương pháp và điều kiện quy định trong chuyên luận rồi cân để xác định khối lượng bì.