CHƯƠNG 1: TONG QUAN. Cau tạo, thành phan hoá học. Tính chất hoá lý. Các yếu tố ảnh HUONg.
Vai trò, chức năng của colÏaØ€Tn. COLLAGEN HY DROLY SA TTE. Đặc điểm, thành phan hoá học của collagen hydrolysate. Hoạt tính sinh học của collagen hydrolysSafe.
Vai trò của collagen hydrolysate đối với sức khoẻ. Ung dụng của collagen hydrolysate. SONG SIÊU ẨM. Đặc điểm, phân lOại.----- - - 2562621212 SE 2E1EE15E1 121211 11111 xe l6 1.
Ung dụng của sóng siêu âm. ENZYM THUY PHAN PROTEIN. Cơ chế thuỷ phân collagen. CÁC CONG TRÌNH NGHIÊN CỨU VE THUY PHAN COLLAGEN TỪ 00880790057.
Các nghiên cứu trên thé giới. Các nghiên cứu trong THƯỚC. Hướng nghiÊn CỨU. ke 31 CHUONG 2: NGUYEN VAT LIEU VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU.
NGUYEN VAT LIEU uoceccccccccescsceseccecessscssscscecsscevecscscecessevacacecsevavacaceceees 32 2. Thiết bị - dụng CỤ. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục đích nghiÊn CỨU.---- - ¿2 5£ +E+E+SESE£E#EEEEEEEEEEEEEEE2EEEEE 111i 34 2.
Phương pháp thu nhận collagen từ da cá tra. Phương pháp phân tÍchh. Thuy phan collagen. Khảo sát quá trình thuỷ phân collagen bằng enzym Neutrase.
Tối ưu quá trình thuỷ phân collagen băng enzym Neutrase. Khảo sát quá trình thuỷ phân collagen bằng enzym Flavourzyme. Tôi ưu quá trình thuỷ phân collagen băng enzym Flavourzyme. Phương pháp xử lý $6 liệu .------ - + 2 +2+E+E+E2EE£E£E£E+ESEEEEErErrrerrees 44 CHƯƠNG 3: KET QUA VA BAN LUẬN.
THANH PHAN VA TINH CHAT CUA NGUYEN LIEU COLLAGEN. HOAT TÍNH ENZYM NEUTRASE VÀ FLUAVOURZYME. KET QUA QUA TRINH THUY PHAN COLLAGEN. Kết qua khảo sát quá trình thuỷ phân collagen bởi enzym Neutrase.
Ty lệ cơ Chat/nGc. Tỷ lệ enzym/co Chat. Thời gian thuỷ phan. Kết quả tối ưu hoá quá trình thuỷ phân collagen bởi enzym Neutrase.
Kết quả khảo sát quá trình thuỷ phân collagen bởi enzym Flavourzyme. Tỷ lệ enzym/co Chat. Thời gian thuỷ phan. Kết quả tối ưu hoá quá trình thuỷ phân collagen bởi enzym.
SO SÁNH HIỆU QUA CUA CÁC QUY TRINH THUY PHAN COLLAGENo. Mức độ thuỷ phân. Phân tử lượng. Kha nang hoa tan cua collagen hydrolysate.
XÂY DUNG QUY TRINH CONG NGHỆ TAO SAN PHẨM. Quy trình công nghỆ. Thuyết minh quy trìÌnh.- ¿+ 2+ £+E+E+EE+E+E£EE+EvEeEErkrksererrerered 70 CHƯƠNG 4: KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. 73 TÀI LIEU THAM KHAO .---- -- 5< SESSE‡ESEE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrred 75 PHU LUC .- -- - - -- Gvre 83 PHU LUC A: Các phương pháp phân tích .--- 1+ re, 83 PHU LUC B: Số liệu thuỷ phân collagen bởi enzym Neutrase.--- 92 PHU LUC C: Số liệu thuỷ phân collagen bởi enzym Flavourzyme.
96 PHU LUC D: Phân tích Anova DH của các mẫu collagen thuỷ phân bởi enzym (0n. 98 PHU LUC E: Phân tích Anova DH của các mẫu collagen thuỷ phân bởi enzym FIAVOULZYME 207. 105 vi DANH MỤC HÌNH øolLL]c Hình 1. Trật tự sắp xếp các acid amin trong collagen.------ + +5 s+scs+s+see 4 Hình 1.
Quá trình hình thành và phá vỡ bọt KhíÍ. Phan loại peptidase theo vi tri XUC (C.-- «s1 S331 1E ke kerse 22 Hình 14. VỊ trí xúc tác của CollaØ€IIAS€. --- -- < s00 ng re 24 Hình 1.
Cơ chế xúc tác thuỷ phân collagen của Collagenase. Tốc độ chelate với sắt của các hydrolysates ở những thời gian thuỷ phân khác nhau. ---- ----- ccccc200103001 110303010100 1100 11H ng HH TH cu vớ 29 Hình 2. ¿+ - 6 5£ 2E+E+S£SE£E#EEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrkrrrreee 35 Hình 2.
Quy trình thu nhận collagen từ da cá tra. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ co chất/nước đến DH. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của ty lệ enzym/co chất đến DH. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian thuỷ phân đến DH.
Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa ty lệ enzym/co chất và thời gian thuỷ phân đến DH. Đồ thị vòng dự đoán kết quả quy hoạch thực nghiệm. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tỷ lệ enzym/co chất lên DH. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian thuỷ phân đến DH.
Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian thuỷ phân lên DH bởi Protamex, Alcalase và FlaVOUrZyMe. nọ nọ nọ re 60 Hình 3. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa ty lệ enzym/co chất và thời gian thuỷ phân đến DH. D6 thị vòng dự đoán kết quả quy hoạch thực nghiệm.
Kết quả phân tích điện di của collagen thô (2) va collagen thô được xử lý S918)I9187000N bididiiddidiiiiiii<Ả. Kết quả phân tích điện di của collagen thuỷ phân bởi enzym Neutrase và Flavourzyme có tiền xử lý băng sóng siêu âm. Quy trình thu nhận collagen hydrolysate từ da cá tra. Quy trình tối ưu thu nhận collagen hydrolysate từ da cá tra băng enzym FIAVOULZ YMC.
72 IX DANH MỤC BANG øolLL]c Bảng 1. Thành phan hóa học của da cá tra nguyên liệu. Sự phân bố các acid amin trong chuỗi polypeptide. Các peptide có hoạt tính kháng khuẩn .----- + +5 2 s+s+s£s+x+xzszxez II Bang 2.
Các loại hóa chất sử dụng trong nghiên cứu. Các loại máy, thiết bị và dụng cụ dùng trong thí nghiệm. Các mức thí nghiệm thuỷ phân collagen băng Neutrase. Ma trận quy hoạch thực nghiệm thuỷ phân collagen bang Neutrase.
Các mức thí nghiệm thuỷ phân collagen băng Flavourzyme. Ma trận quy hoạch thực nghiệm thuỷ phân collagen bằng Flavourzyme. Thành phan và tính chất nguyên liệu collagen. Kết quả xác định hoạt tính các enZym.
- ¿+ + 25252 s+x+xe£ezxvxerecxee 46 Bang 3. Kết quả xác định DH theo tỷ lệ cơ chất/nước. Kết quả xác định DH theo tỷ lệ enzym/co chất. Kết quả xác định DH theo thời gian thuỷ phân.
Kết quả tối ưu quá trình thuỷ phân collagen băng enzym Neutrase. Ảnh hưởng của các biến độc lập đến DH. Bang phan tích phương sai cho mô hình RSM cua DH. Kết quả xác định DH theo ty lệ enzym/co chất.
Kết quả xác định DH theo thời gian thuỷ phân. Kết quả tối ưu quá trình thuỷ phân collagen bang enzym Flavourzyme. Ảnh hưởng của các biến độc lập đến DH. Bang phân tích phương sai cho mô hình RSM cua DH.
Kết quả xác định DH theo các phương pháp thuỷ phân collagen khác DANH MỤC CHỮ VIET TAT #LEl8 ACE Angiotensin converting enzyme CH Collagen hydrolysate DH Degree of hydrolysis E/S Enzym/co chat SSA Sóng siêu âm DAT VAN DE Collagen là thành phan cấu tạo của mô liên kết như da, xương, dây chang,. Do vậy, việc bố sung collagen từ nguồn thực phẩm là rất quan trọng. Nguồn nguyên liệu để sản xuất collagen hiện nay chủ yếu từ da động vật và các phụ phẩm cá như vây, da, xương. Tuy nhiên, do collagen có phân tử lượng cao nên khó hấp thu.
Trong khi đó, collagen hydrolysate có phân tử lượng thấp, dễ hấp thu, và có hoạt tính sinh hoc. Vì vậy, thuỷ phân collagen là việc can thiết. Nhiều năm gan đây đã có những thử nghiệm thuỷ phân collagen bang nhiều phương pháp như: hoá học (dùng acid hay kiểm), sinh học (enzym protease). Để tăng hiệu suất thuỷ phân collagen, người ta đã kết hợp nhiều phương pháp như kết hợp nhiễu enzym protease, kết hợp phương pháp vật lý với enzym protease.
Năm 2012, nhóm nghiên cứu của chúng tôi đã có hai công trình được công bố là Nghiên cứu thủy phân collagen từ da cá tra bằng enzym Neutrase có sự hỗ trợ của sóng siêu âm của Lê Thị Diễm Ngọc và Nghiên cứu thủy phân collagen từ da cá tra bằng enzyme Neutrase kết hợp với enzyme Flavourzyme của Lê Thị Thanh Vân. Kết quả nghiên cứu cho thấy sóng siêu âm có tác dụng tháo xoăn một phan đối với collagen và việc sử dụng enzyme Neutrase để thuỷ phân collagen có tiền xử lý băng sóng siêu âm cho sản phẩm có phân tử lượng từ 8,5 + 18 kDa. Sử dụng enzym Flavourzyme để tiếp tục phân giải sản phẩm thủy phân bang enzyme Neutrase cho sản phẩm có các phân đoạn có phân tử lượng từ 6 + 8,5 kDa. Điểm hạn chế của hai nghiên cứu này là sử dụng acid acetic dé trích ly collagen từ da cá tra ở 5°C trong 24 giờ.
Về mặt kinh tế thì vừa tốn hoá chất và năng lượng, vừa tốn nhiều thời gian. Mặt khác acid acetic gây ảnh hưởng xấu đến mùi vị của sản phẩm thuỷ phân Dé tiếp nỗi những thành công và khắc phục những mặt hạn chế của hai công trình nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tôi ưu hoá các điều kiện thuỷ phân collagen — được trích ly từ da cá tra bang nước ở 40°C, với enzyme Neutrase và Flavourzyme có sự hỗ trợ của sóng siêu âm. Từ đó, chúng tôi đề xuất quy trình thuỷ phân tối ưu thu nhận collagen hydrolysate có phân tử lượng dưới 10 kDa, có thé k vọng có hoạt tính sinh học để ứng dụng trong y học và thực phẩm chức năng. HVTH: LÊ THỊ KIM HỎNG CBHD: TS.
PHAN NGỌC HOÀ MSHV: 11110199 CHUONG 1: TONG QUAN 1. DA CÁ TRA Cá tra thuộc bộ cá nheo Siluriformes, họ cá tra Pangasiidae, giỗng cá tra dầu Pangasianodon, loài cá tra Pangasianodon hypophthalmus. Cá tra là cá da trơn (không vay), thân dài, lung xám den, bung hoi bac, miệng rộng, có hai đôi râu dài. Cá tra sống chủ yếu trong nước ngọt, có thé sông được ở vùng nước hơi lợ (nồng độ muối 7 + 10% ), có thể chịu đựng được nước phèn với pH >5, dễ chết ở nhiệt độ thấp dưới 15°c, nhưng chịu nóng tới 39c.
[70] Cá tra là mặt hàng xuất khâu tiềm năng của Việt Nam, kim ngạch xuất khâu năm 2012 đạt 1,744 tỷ USD với thị trường 142 quốc gia. [71] Lượng phụ phẩm trong quá trình chế biến cá tra là rất lớn. Cứ tính ra khoảng 2,6 kg cá nguyên liệu thì chỉ thu được khoảng 1 kg thành phẩm. Còn lại 1,6 kg là phụ phẩm (dau, xương, da,.
Như vậy, cứ khoảng 1 tan cá tra phile sẽ có khoảng 140 + 160 kg da cá được thải ra. Thành phần hóa học của da cá tra nguyên liệu [ 1] Thành phan Hàm lượng (%) % Chất khô Am 65 49+1,75 Protein tong: 24.42 50,1341 22 - Protein tap 6,73+0,15 19,50+0,43 Lipid 8,69+0,58 25,18+1,68 Tro 0,11+0,01 0.03 Thành phần khác 1,68+0,02 4.06 Da cá tra có hàm lượng collagen khá cao 17,30% (50,13% chất khô), vì vậy có thé xem đó là một nguồn nguyên liệu tốt dé thu nhận collagen. HVTH: LE THI KIM HONG CBHD: TS. PHAN NGOC HOA MSHV: 11110199 1.
Cấu tạo, thành phần hoá học [41] Collagen là 1 protein cau trúc ở động vật. Ở người, collagen chiếm 1/3 tong số protein, 3/4 khối lượng chất khô của da, là thành phần chính của mô liên kết đảm nhận sự kết dính giữa các mô, sự đàn hồi của da, sụn và xương. 28 loại collagen khác nhau được tìm thấy ít nhất ở 46 chuỗi polypeptide ở động vật có xương sống và cũng có những phân tử protein khác chứa những phân đoạn collagen. [14] Nét đặc trưng của collagen là một mạng lưới cầu trúc mà trong đó ba sợi polypeptide song song xoăn trái, kết dính với nhau bởi liên kết hydro.