Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Vốn lưu động (VLĐ) là bộ phận cấu thành duy trì tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh và bảo đảm trạng thái lành mạnh về tài chính của doanh nghiệp. Theo Báo cáo năm 2018 của PwC với tiêu đề "Tăng trưởng bền vững và khả năng thanh khoản: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Việt Nam 2018", hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp Việt Nam còn ở mức thấp khi đặt trong tương quan so sánh với doanh nghiệp tại các quốc gia khác. Báo cáo này cũng chỉ ra sự phân hóa rõ rệt về kết quả tài chính giữa nhóm doanh nghiệp quản lý tốt VLĐ và nhóm quản lý chưa tốt, trong đó các doanh nghiệp kiểm soát tốt nguồn vốn này đạt được hiệu quả tài chính vượt trội.
Đối với ngành thép—ngành kinh tế kỹ thuật trọng điểm cung cấp nguyên vật liệu nền tảng cho nhiều lĩnh vực như cơ khí chế tạo, xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, đóng tàu, sản xuất ô tô, xe máy, công nghiệp quốc phòng và hàng không vũ trụ—tổng giá trị sản phẩm năm 2016 đã chiếm xấp xỉ 5% GDP của Việt Nam. Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh, VLĐ của các doanh nghiệp thép luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh. Do đó, mức độ hiệu quả trong quản trị và sử dụng VLĐ chi phối trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn và kết quả kinh doanh toàn diện của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trong giai đoạn nghiên cứu, hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam bộc lộ nhiều điểm hạn chế và thiếu ổn định: tỷ suất sinh lời VLĐ suy giảm liên tiếp trong ba năm gần nhất, trong khi kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) có chiều hướng gia tăng và duy trì ở mức cao hơn mức bình quân chung của các doanh nghiệp Việt Nam. Thực tế này tạo ra yêu cầu phải có một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện nhằm nhận diện các nhân tố chi phối, đánh giá thực trạng và xác lập các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cho các doanh nghiệp thép. Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu cho phân ngành kinh tế này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam.
Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận án xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam.
- Xem xét, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam; chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân dẫn tới hạn chế. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu và vận dụng mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tác động của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp trong ngành.
- Trên cơ sở thực trạng tài chính của các doanh nghiệp và định hướng chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam, đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cho các doanh nghiệp thép giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2035.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 05 câu hỏi nghiên cứu được đánh số theo văn bản:
- Vốn lưu động của doanh nghiệp là gì? Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là gì? Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp?
- Các chỉ tiêu nào đo lường hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp? Sử dụng chỉ tiêu nào để đại diện cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động khi đánh giá với các nhân tố ảnh hưởng?
- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam ảnh hưởng thế nào đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp trong ngành?
- Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam như thế nào? Những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân?
- Giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép.
- Phạm vi không gian: 26 doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm thép. Nhóm 26 doanh nghiệp này nắm giữ quy mô vốn đầu tư và thị phần chiếm tuyệt đại đa số trên thị trường thép tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Lịch sử nghiên cứu về VLĐ trên thế giới được luận án phân kỳ thành 04 giai đoạn chính:
- Thời kỳ khai phá (1900 - 1949): Xuất hiện các nghiên cứu sơ khởi về định nghĩa và đặc điểm của VLĐ, tiêu biểu là công trình của Mann (1918) và tổng thuật của Darun (2011).
- Thời kỳ trước và sau Thế chiến thứ hai (1920 - 1959): Tập trung vào tính thanh khoản và các cấu trúc nguồn tài trợ VLĐ.
- Thời kỳ công nghiệp hóa (1950 - 1989): Tập trung vào các mô hình toán học và mô hình mô phỏng nhằm tối ưu hóa từng thành phần của VLĐ.
- Thời kỳ toàn cầu hóa (1990 - Nay): Hiệu quả sử dụng VLĐ trở thành chủ đề trọng tâm với hai hướng nghiên cứu chủ đạo:
Hướng thứ nhất: Mối quan hệ giữa hiệu quả sử dụng VLĐ và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Đa số các học giả sử dụng Kỳ luân chuyển tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) cùng ba chỉ tiêu thành phần là Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (HTK), Kỳ thu tiền bình quân và Kỳ trả tiền bình quân:
- Raheman và Nasr (2007) khảo sát 94 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Karachi (Pakistan) giai đoạn 1999 - 2004, kết luận cả 4 chỉ tiêu (CCC, kỳ tồn kho, kỳ thu tiền, kỳ trả tiền) đều có quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời.
- Charitou, Elfani và Lois (2010) với 43 doanh nghiệp niêm yết tại Cộng hòa Síp và Alipour (2011) với 1.063 công ty niêm yết tại Iran cũng ghi nhận CCC tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời.
- Các công trình khác khẳng định quan hệ nghịch chiều giữa CCC và khả năng sinh lời gồm: Shin và Soenen (1998); Eljelly (2004); Lazaridis và Tryfonidis (2006); Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007); Falope và Ajilore (2009). Khu vực Đông Nam Á có Zariyawati và cộng sự (2009) khảo sát 1.628 công ty Malaysia giai đoạn 1996 - 2006; Napompech (2012) tại Thái Lan; Charitou và cộng sự (2012) tại các nước đang phát triển ở châu Á.
- Ngược lại, Deloof (2003) nghiên cứu 1.009 công ty phi tài chính quy mô lớn tại Bỉ (1992 - 1996) thấy CCC không có ý nghĩa thống kê với khả năng sinh lời, dù 3 biến thành phần có tương quan âm.
- Gill, Biger và Mathur (2010) khảo sát 88 công ty niêm yết trên Sàn Giao dịch Chứng khoán New York (Mỹ) giai đoạn 2005 - 2007 lại phát hiện mối quan hệ cùng chiều giữa CCC và khả năng sinh lời, trong khi kỳ tồn kho và kỳ trả tiền không có ý nghĩa thống kê.
- Makori và Jagongo (2013) nghiên cứu 5 công ty sản xuất xây dựng tại Kenya (2003 - 2012) chỉ ra kỳ tồn kho và kỳ trả tiền bình quân có quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời, còn CCC và kỳ thu tiền mang quan hệ ngược chiều.
Hướng thứ hai: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Các nghiên cứu xác định nhóm nhân tố chủ quan (quy mô, tăng trưởng doanh thu, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, dòng tiền, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình, đặc thù ngành) và khách quan (tăng trưởng GDP, lạm phát, CPI):
- Kieschnick và cộng sự (2006) nghiên cứu các tập đoàn tại Mỹ (1990 - 2004) chỉ ra quy mô doanh nghiệp tỷ lệ thuận với CCC, trong khi tỷ trọng tài sản cố định (TSCĐ) tỷ lệ nghịch với CCC.
- Ahmed Elbadry (2018) nghiên cứu 138 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ai Cập (2010 - 2013), ghi nhận quy mô tác động cùng chiều, còn tỷ trọng TSCĐ hữu hình, khả năng sinh lời và đòn bẩy tài chính tác động ngược chiều tới CCC.
- Mansoori và Muhammad (2012) tại Singapore (2003 - 2010) lại chỉ ra khả năng sinh lời cùng chiều với hiệu quả sử dụng VLĐ, còn dòng tiền và vốn đầu tư xây dựng cơ bản tác động ngược chiều tới CCC.
- Về nhân tố vĩ mô: Zariyawati, Annuar, Taufiq và Sazali (2010) cho thấy GDP cùng chiều với CCC; CPI và lạm phát ngược chiều với CCC. Trong khi Mansoori và Muhammad (2012) thấy GDP ngược chiều với CCC, còn João Russo (2013) tại Bồ Đào Nha cho rằng GDP không có tác động đáng kể.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
Các công trình trong nước tập trung vào hai nhánh:
- Đánh giá tác động của hiệu quả sử dụng VLĐ tới khả năng sinh lời (ROA):
- Bùi Ngọc Toản (2016): Khảo sát 35 công ty bất động sản niêm yết (2010 - 2014), kết luận kỳ thu tiền, kỳ tồn kho, CCC tác động ngược chiều đến ROA.
- Tô Thị Thanh Trúc và Nguyễn Đình Thiên (2015): Mẫu 564 công ty niêm yết (2006 - 2013) chỉ ra kỳ tồn kho, kỳ thu tiền, kỳ trả tiền và CCC đều ngược chiều với ROA.
- Dương Thị Hồng Vân và Trần Phương Nga (2018): Khảo sát 42 doanh nghiệp vật liệu xây dựng (2012 - 2016), phát hiện kỳ thu tiền ngược chiều, kỳ trả tiền cùng chiều với ROA; CCC và kỳ tồn kho không có ảnh hưởng.
- Bùi Thu Hiền và Nguyễn Hoài Nam (2015): 27 doanh nghiệp thực phẩm - đồ uống (2009 - 2013), xác nhận mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến thành phần VLĐ và sinh lời.
- Vương Đức Hoàng Quân và Dương Diễm Kiều (2016): Khảo sát 29 doanh nghiệp thuộc 4 ngành (dược phẩm, thép, thực phẩm, thủy sản) trên HOSE (2010 - 2014), nhận thấy tác động giữa các ngành có sự dị biệt lớn. Đối với riêng ngành thép: kỳ thu tiền, kỳ trả tiền, kỳ luân chuyển HTK và chỉ tiêu CCC đều không có ý nghĩa thống kê đối với ROA.
- Nghiên cứu giải pháp quản trị VLĐ tại các ngành hoặc doanh nghiệp cụ thể:
- Thế Đạt và Phan Quang Niệm (1973): Đề xuất quản trị VLĐ trong xí nghiệp công nghiệp quốc doanh thời kỳ kế hoạch hóa tập trung.
- Trần Hồ Lan (2004): Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp nhà nước ngành nhựa giai đoạn 1996 - 2001.
- Ngô Thị Kim Hoà (2015): Khảo sát 12 công ty cổ phần xây dựng (2013 - 2014) về cơ cấu VLĐ, dòng tiền và kiểm soát hàng tồn kho.
- Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Nguyễn Thu Thuỷ (2015): Mẫu 60 doanh nghiệp niêm yết năm 2012 về các yếu tố quyết định mức nắm giữ tiền mặt.
Bảng tổng hợp các hướng nghiên cứu tiêu biểu
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả tiêu biểu |
Phạm vi mẫu và thời gian |
Kết quả chính về hiệu quả VLĐ (CCC và các chỉ tiêu) |
| Quốc tế: Tác động tới sinh lời |
Raheman & Nasr (2007) |
94 công ty Pakistan (1999 - 2004) |
CCC, kỳ tồn kho, kỳ thu tiền, kỳ trả tiền đều ngược chiều với khả năng sinh lời. |
|
Deloof (2003) |
1.009 công ty lớn tại Bỉ (1992 - 1996) |
CCC không có ý nghĩa thống kê; 3 chỉ tiêu thành phần ngược chiều sinh lời. |
|
Gill, Biger & Mathur (2010) |
88 công ty niêm yết tại Mỹ (2005 - 2007) |
CCC cùng chiều khả năng sinh lời; kỳ thu tiền ngược chiều sinh lời. |
|
Makori & Jagongo (2013) |
5 công ty Kenya (2003 - 2012) |
Kỳ tồn kho và kỳ trả tiền cùng chiều; kỳ thu tiền và CCC ngược chiều sinh lời. |
| Quốc tế: Nhân tố tác động VLĐ |
Kieschnick và cs (2006) |
Các tập đoàn tại Mỹ (1990 - 2004) |
Quy mô cùng chiều với CCC; tỷ trọng TSCĐ ngược chiều với CCC. |
|
Ahmed Elbadry (2018) |
138 SME tại Ai Cập (2010 - 2013) |
Quy mô cùng chiều; TSCĐ, đòn bẩy tài chính và sinh lời ngược chiều với CCC. |
|
Mansoori & Muhammad (2012) |
94 công ty Singapore (2003 - 2010) |
Sinh lời cùng chiều với hiệu quả VLĐ; GDP ngược chiều với CCC. |
| Việt Nam: Tác động tới ROA |
Tô Thị Thanh Trúc & Nguyễn Đình Thiên (2015) |
564 công ty niêm yết (2006 - 2013) |
CCC, kỳ thu tiền, kỳ trả tiền, kỳ tồn kho đều ngược chiều với ROA. |
|
Vương Đức Hoàng Quân & Dương Diễm Kiều (2016) |
29 doanh nghiệp 4 ngành trên HOSE (2010 - 2014) |
Ngành thép: CCC và cả 3 chỉ tiêu thành phần không có ý nghĩa thống kê với ROA. |
| Việt Nam: Giải pháp quản trị |
Trần Hồ Lan (2004); Ngô Thị Kim Hoà (2015) |
DNNN ngành nhựa; 12 công ty xây dựng |
Tập trung vào dự trữ tồn kho tối ưu (EOQ), quản lý dòng tiền và các khoản phải thu. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Phần lớn các công trình tập trung kiểm định chiều hướng tác động của VLĐ tới khả năng sinh lời với những kết quả thực nghiệm mâu thuẫn, chưa thống nhất giữa các thị trường và các ngành nghề.
- Các nghiên cứu về nhân tố chi phối hiệu quả sử dụng VLĐ chủ yếu thực hiện trên dữ liệu đa ngành tổng thể hoặc các nhóm ngành bất động sản, xây dựng, nhựa, vật liệu xây dựng.
- Chưa có công trình nào đi sâu đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống về các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ cũng như xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ dành riêng cho các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng
Luận án kế thừa và tổng hợp các quan điểm học thuật về VLĐ:
- Khái niệm: Theo quan điểm của nghiên cứu sinh, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản lưu động (TSLĐ), bảo đảm cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục.
- Chu chuyển VLĐ:
- Doanh nghiệp sản xuất: $T - H \dots SX \dots H' - T'$ (vốn tiền tệ chuyển hóa qua vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm và thu hồi về tiền tệ).
- Doanh nghiệp thương mại: $T - H - T'$.
- Phân loại VLĐ:
- Theo hình thái biểu hiện: Vốn bằng tiền, vốn nợ phải thu, vốn tồn kho dự trữ.
- Theo vai trò trong sản xuất kinh doanh: VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, VLĐ trong khâu sản xuất, VLĐ trong khâu lưu thông.
- Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết: Là mức vốn tối thiểu cần duy trì để đảm bảo hoạt động diễn ra liên tục, tính theo phương pháp trực tiếp:
$$\text{Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết} = \text{Vốn tồn kho dự trữ} + \text{Nợ phải thu khách hàng} - \text{Nợ phải trả nhà cung cấp}$$
(Hoặc xác định theo các phương pháp gián tiếp: điều chỉnh tỷ lệ % so với năm báo cáo, phương pháp tổng mức luân chuyển vốn, phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu).
- Nguồn tài trợ VLĐ: Gồm nguồn VLĐ thường xuyên (vốn lưu động thuần - NWC = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn, hoặc = Nguồn vốn thường xuyên - Giá trị còn lại của TSCĐ) và nguồn VLĐ tạm thời (vay ngắn hạn, nợ nhà cung cấp).
Khung phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng VLĐ được tác giả tiếp cận đa chiều qua hai cấp độ:
1. Hiệu quả tổng hợp sử dụng vốn lưu động
- Tỷ suất sinh lời VLĐ (Return on Working capital - ROW):
$$\text{ROW} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$$
- Tốc độ luân chuyển VLĐ tổng thể:
$$\text{Số vòng quay VLĐ} = \frac{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}{\text{Số VLĐ bình quân}}$$
$$\text{Kỳ luân chuyển VLĐ} = \frac{360}{\text{Số vòng quay VLĐ}}$$
2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong từng khâu (hiệu quả thành phần)
- Khâu dự trữ tồn kho:
$$\text{Số vòng quay HTK} = \frac{\text{Giá vốn hàng bán}}{\text{Số HTK bình quân trong kỳ}}$$
$$\text{Kỳ luân chuyển HTK} = \frac{360}{\text{Số vòng quay HTK}}$$
- Khâu nợ phải thu:
$$\text{Số vòng quay nợ phải thu} = \frac{\text{Doanh thu bán hàng}}{\text{Số nợ phải thu bình quân trong kỳ}}$$
$$\text{Kỳ thu tiền bình quân} = \frac{360}{\text{Số vòng quay nợ phải thu}}$$
- Khâu vốn bằng tiền: Được phản ánh thông qua Kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC):
$$\text{Kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC)} = \text{Kỳ luân chuyển HTK} + \text{Kỳ thu tiền bình quân} - \text{Kỳ trả tiền bình quân}$$
Trong đó:
$$\text{Số vòng quay các khoản phải trả} = \frac{\text{Doanh số mua hàng thường niên}}{\text{Phải trả bình quân}}$$
$$\text{Kỳ trả tiền bình quân} = \frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải trả}}$$
Bảng tóm tắt hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng VLĐ
| Cấp độ đánh giá |
Tên chỉ tiêu |
Ký hiệu / Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế |
| Hiệu quả tổng hợp |
Tỷ suất sinh lời VLĐ |
$\text{ROW} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{VLĐ bình quân}}$ |
Đo lường số đồng lợi nhuận sau thuế tạo ra trên 1 đồng VLĐ bình quân. |
|
Số vòng quay VLĐ |
$\text{Vòng quay} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{VLĐ bình quân}}$ |
Đo lường số lần luân chuyển của VLĐ trong kỳ. |
|
Kỳ luân chuyển VLĐ |
$\text{Kỳ luân chuyển} = \frac{360}{\text{Số vòng quay VLĐ}}$ |
Số ngày cần thiết để hoàn thành 1 vòng quay VLĐ. |
| Hiệu quả từng khâu |
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho |
$\frac{360 \times \text{HTK bình quân}}{\text{Giá vốn hàng bán}}$ |
Thời gian trung bình giải phóng hàng tồn kho. |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
$\frac{360 \times \text{Phải thu bình quân}}{\text{Doanh thu bán hàng}}$ |
Thời gian trung bình để thu hồi các khoản nợ từ khách hàng. |
|
Kỳ trả tiền bình quân |
$\frac{360 \times \text{Phải trả bình quân}}{\text{Doanh số mua hàng thường niên}}$ |
Thời gian trung bình doanh nghiệp trì hoãn thanh toán nợ người bán. |
|
Kỳ luân chuyển tiền mặt |
$\text{CCC} = \text{Kỳ tồn kho} + \text{Kỳ thu tiền} - \text{Kỳ trả tiền}$ |
Đo lường số ngày tiền mặt bị chiếm dụng trong chu kỳ kinh doanh. |
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu thực tế
Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
- Phương pháp định tính: Áp dụng phương pháp diễn giải, quy nạp, phân tích, tổng hợp và so sánh nhằm mô tả dữ liệu thống kê, làm rõ thực trạng quản trị VLĐ và lựa chọn các biến số cho mô hình kinh tế lượng từ các cơ sở lý luận đã công bố.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm STATA để xây dựng và ước lượng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (panel data) cho 26 doanh nghiệp ngành thép giai đoạn 2009 - 2018. Mô hình kiểm định tác động của các nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế GDP, lạm phát, đặc thù ngành) và chủ quan (quy mô doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, tăng trưởng doanh thu, tuổi đời doanh nghiệp).
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính kiểm toán và số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của 26 doanh nghiệp thép chiếm tỷ trọng chi phối tại Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2018.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về VLĐ trong doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa các khái niệm, phân tích đặc điểm chu chuyển giá trị một lần toàn phần và vai trò của VLĐ như một điều kiện vật chất thiết yếu đảm bảo sự vận hành liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Trình bày chi tiết các phương thức phân loại VLĐ, kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ (nhân tố cung ứng vật tư, sản xuất và lưu thông); nguyên lý xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên và các cấu trúc nguồn tài trợ (nguồn thường xuyên NWC và nguồn tạm thời).
- Phân định rõ phạm trù hiệu quả tổng hợp (ROW, vòng quay VLĐ) và hiệu quả từng khâu thành phần (vốn tồn kho, nợ phải thu, vốn bằng tiền thông qua chỉ tiêu CCC).
- Phân tích cơ sở lý thuyết của các nhân tố ảnh hưởng: nhóm khách quan (tăng trưởng kinh tế, lạm phát, đặc thù ngành) và nhóm chủ quan (quy mô, tỷ trọng TSCĐ hữu hình, đòn bẩy tài chính, khả năng sinh lời, tăng trưởng doanh thu, tuổi đời và công tác quản trị nội bộ).
- Khái quát kinh nghiệm quốc tế, trọng tâm là 12 thông lệ thực tiễn tốt nhất về quản trị vốn do Hội đồng Putrajaya (Putrajaya Committee on GLC High Performance - Malaysia) ban hành trong cuốn The Purple Book Optimising Capital Management Practices năm 2005, cùng khung hành động của Tổng Giám đốc (CEO) qua 3 giai đoạn: Chẩn đoán, Chuẩn bị, Thực hiện và giám sát.
Bảng 1.1: 12 thông lệ thực tiễn tốt nhất về quản trị vốn kinh doanh (Theo Hội đồng Putrajaya, Malaysia)
| STT |
Nhóm phương thức |
Nội dung thông lệ chi tiết |
| 1 |
Tối ưu hóa cơ cấu vốn |
Thiết kế và lập kế hoạch kỹ lưỡng để tối ưu hóa cơ cấu vốn ít nhất 3 năm một lần; soát xét hàng năm để điều chỉnh. |
| 2 |
|
Phát triển các quá trình nội bộ chặt chẽ để đảm bảo báo cáo và dự báo tài chính chính xác, kịp thời, đánh giá đầy đủ rủi ro. |
| 3 |
|
Thiết lập cơ cấu vốn tối ưu sử dụng xếp hạng tín nhiệm mục tiêu và/hoặc các tỷ số tài chính chuẩn mực. |
| 4 |
|
Phát triển chính sách cổ tức chính thức phù hợp với chiến lược kinh doanh và tăng trưởng lợi nhuận kỳ vọng. |
| 5 |
|
Phân phối tiền mặt thặng dư cho cổ đông thông qua phân tích dòng tiền 4 bước để duy trì cơ cấu vốn trong miền mục tiêu. |
| 6 |
|
Nhận diện các lựa chọn tài trợ qua đánh giá nghiêm ngặt nhằm đạt nguồn vốn cần thiết với chi phí hấp dẫn. |
| 7 |
Cải thiện hiệu suất vốn |
Tiếp cận toàn diện để cải thiện hiệu quả chi tiêu đầu tư vốn dài hạn qua 4 cấp độ (chiến lược, danh mục, dự án, tổ chức). |
| 8 |
|
Điều hành năng động cải tiến quản trị VLĐ, văn phòng CFO giữ vai trò lãnh đạo (riêng HTK theo chức năng trực tuyến). |
| 9 |
|
Thanh lý tài sản/mảng kinh doanh không cốt lõi bằng thử nghiệm 3 bước (rủi ro - sinh lời, năng lực quản trị, tính khả thi). |
| 10 |
Thực hiện sáng kiến quản trị vốn |
Thiết kế và ban hành các sáng kiến quản trị vốn kinh doanh như một phần của kế hoạch chiến lược công ty. |
| 11 |
|
Giám sát năng động các đo lường kết quả và hệ số tài chính kết nối trực tiếp với sáng kiến quản trị vốn. |
| 12 |
|
Phân công đầy đủ trách nhiệm thực hiện, điều hành trực tiếp bởi CEO và lãnh đạo dự án là CFO. |
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam
Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng tài chính của 26 doanh nghiệp thép Việt Nam trong giai đoạn 10 năm (2009 - 2018):
- Thực trạng luân chuyển VLĐ: Hiệu quả sử dụng VLĐ trong toàn ngành có sự phân hóa sâu sắc theo quy mô doanh nghiệp và phân khúc sản phẩm. Ngoại trừ các doanh nghiệp quy mô lớn duy trì được các chỉ số ổn định, hiệu quả sử dụng VLĐ tại đa số các nhóm doanh nghiệp còn lại có xu hướng suy giảm rõ rệt.
- Hạn chế trong quản trị vốn hàng tồn kho: Tại nhóm doanh nghiệp Thép không gỉ và nhóm Tôn mạ - Ống thép, hiệu quả sử dụng vốn tồn kho dự trữ chưa được cải thiện; vòng quay hàng tồn kho chậm, chi phí dự trữ lớn làm tăng nguy cơ ứ đọng vốn.
- Hạn chế trong quản trị nợ phải thu: Hiệu quả sử dụng vốn về nợ phải thu bộc lộ nhiều điểm đáng lưu ý khi kỳ thu tiền bình quân kéo dài, vốn bị bạn hàng chiếm dụng lớn, phát sinh rủi ro nợ khó đòi trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt.
- Hạn chế trong quản trị vốn bằng tiền: Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền diễn biến tiêu cực ở hầu hết các nhóm doanh nghiệp ngành thép Việt Nam; kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) bị kéo dài, gây áp lực trực tiếp lên tính thanh khoản và gia tăng chi phí huy động nợ ngắn hạn.
- Kết quả hồi quy thực nghiệm: Mô hình hồi quy dữ liệu bảng trên STATA đã xác định được 05 nhân tố có tác động thực sự đến hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam:
- Tăng trưởng kinh tế vĩ mô.
- Quy mô doanh nghiệp.
- Khả năng sinh lời.
- Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình.
- Đặc thù ngành nghề kinh doanh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam
Trên cơ sở các phát hiện thực trạng và kết quả định lượng, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp:
- Bám sát bối cảnh kinh tế - xã hội giai đoạn 2020 - 2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2035 và chiến lược phát triển bền vững của ngành luyện kim Việt Nam.
- Thiết lập 02 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các bộ phận VLĐ thành phần: Tối ưu hóa mô hình dự trữ hàng tồn kho an toàn; thắt chặt chính sách bán chịu và quy trình kiểm soát nợ phải thu; cân đối dòng tiền và rút ngắn chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC).
- Nhóm giải pháp tài chính và quản trị chiến lược: Tái cơ cấu nguồn tài trợ VLĐ, nâng cao tỷ trọng nguồn vốn lưu động thuần (NWC) để giảm rủi ro thanh khoản; điều chỉnh tỷ trọng đầu tư TSCĐ phù hợp với chu kỳ tăng trưởng kinh tế; nâng cao năng lực hoạch định của ban điều hành theo chuẩn mực quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về VLĐ, làm rõ nét hơn khái niệm, vai trò của VLĐ; xác lập khung tiếp cận đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trên hai góc độ gắn kết hữu cơ: (1) Hiệu quả tổng hợp sử dụng VLĐ và (2) Hiệu quả sử dụng VLĐ trong từng khâu thành phần (tồn kho, nợ phải thu, vốn bằng tiền). Đồng thời, luận giải sâu sắc cơ chế chi phối của hệ thống các nhân tố khách quan và chủ quan tới hiệu quả sử dụng VLĐ.
- Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về tối ưu hóa và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn từ nhiều lăng kính: cấp độ chính phủ, bài học thực tiễn tại Hoa Kỳ, Hàn Quốc, thông lệ quản trị của các hãng tư vấn tài chính quốc tế và 12 thông lệ chuẩn mực của Hội đồng Putrajaya (Malaysia); từ đó đúc kết các bài học vận dụng cho doanh nghiệp Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng về hiệu quả sử dụng VLĐ của 26 doanh nghiệp chiếm thị phần chi phối ngành thép Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2018, chỉ ra 04 điểm hạn chế căn bản:
- Ngoại trừ nhóm doanh nghiệp quy mô lớn, hiệu quả sử dụng VLĐ ở các nhóm doanh nghiệp còn lại có dấu hiệu giảm sút.
- Hiệu quả sử dụng vốn tồn kho dự trữ của nhóm doanh nghiệp Thép không gỉ và Tôn mạ - Ống thép chưa được cải thiện.
- Hiệu quả sử dụng vốn về nợ phải thu xuất hiện những vấn đề đáng lưu ý về thời gian thu hồi nợ và vốn bị chiếm dụng.
- Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền diễn biến tiêu cực ở hầu hết các nhóm doanh nghiệp ngành thép.
- Vận dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (panel data) bằng phần mềm STATA, luận án xác định được 05 nhân tố có tác động thực nghiệm tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp thép Việt Nam, bao gồm: tăng trưởng kinh tế, quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tỷ trọng tài sản cố định hữu hình và đặc thù ngành nghề kinh doanh.
- Đề xuất hệ thống hai nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cho các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2025, định hướng tầm nhìn 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi mẫu: Mẫu nghiên cứu gồm 26 doanh nghiệp thép lớn đại diện cho phần lớn quy mô vốn và thị phần, tuy nhiên chưa bao quát được nhóm các doanh nghiệp sản xuất, gia công thép quy mô nhỏ và vừa trong chuỗi cung ứng.
- Về thời gian: Dữ liệu thực nghiệm kết thúc ở năm 2018, chưa phản ánh được các biến động thị trường trong các giai đoạn kinh tế tiếp sau.
- Về biến số: Mô hình hồi quy lượng hóa các nhân tố tài chính và vĩ mô chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, chưa lượng hóa hết các biến số định tính nội bộ như đặc điểm hành vi hay phong cách quản trị riêng lẻ của người điều hành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng khung dữ liệu chuỗi thời gian sau năm 2018 nhằm kiểm chứng tính ổn định của mô hình trong bối cảnh chu kỳ kinh tế mới.
- Mở rộng mẫu khảo sát sang các phân khúc doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong chuỗi giá trị ngành thép.
- Kết hợp nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa quản trị chuỗi cung ứng và hiệu quả luân chuyển các thành phần của vốn lưu động.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung phân tích kết hợp giữa hiệu quả tổng hợp và hiệu quả từng khâu thành phần, quy trình xây dựng biến số và phương pháp hồi quy dữ liệu bảng bằng phần mềm STATA.
- Nhà quản trị tài chính, Tổng Giám đốc (CEO), Giám đốc Tài chính (CFO) các doanh nghiệp ngành thép: Vận dụng 12 thông lệ quản trị vốn của Hội đồng Putrajaya, áp dụng các công thức tính toán nhu cầu VLĐ thường xuyên, phương pháp quản trị hàng tồn kho và giải pháp kiểm soát nợ phải thu để rút ngắn kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC).
- Các cơ quan hoạch định chính sách, Hiệp hội Thép Việt Nam: Sử dụng các luận cứ thực tế để đánh giá sức khỏe tài chính của phân ngành thép, phục vụ xây dựng định hướng phát triển ngành đến năm 2025 và tầm nhìn 2035.
Phần nội dung đáng tham khảo
- Khung lý thuyết và công thức phân tích chi tiết các chỉ tiêu thành phần của hiệu quả sử dụng VLĐ tại Chương 1.
- Bảng 12 thông lệ thực tiễn tốt nhất về quản trị vốn kinh doanh và quy trình 3 giai đoạn của CEO từ Hội đồng Putrajaya (Malaysia).
- Các kết luận thực nghiệm về 05 nhân tố tác động đến hiệu quả VLĐ ngành thép trong Chương 2 làm cơ sở cho các phân tích tài chính chuyên sâu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa vốn lưu động của doanh nghiệp như thế nào?
Theo tác giả luận án, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng trước để hình thành nên tài sản lưu động, bảo đảm cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên, liên tục. Khái niệm này nhấn mạnh bản chất "ứng trước" của vốn tiền tệ và mục đích vận hành không gián đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
2. Luận án sử dụng các chỉ tiêu nào để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động?
Luận án tiếp cận trên 02 cấp độ:
- Hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất sinh lời VLĐ ($\text{ROW} = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{VLĐ bình quân}$), Số vòng quay VLĐ và Kỳ luân chuyển VLĐ.
- Hiệu quả từng khâu:
- Khâu dự trữ: Vòng quay HTK và Kỳ luân chuyển HTK.
- Khâu nợ phải thu: Vòng quay nợ phải thu và Kỳ thu tiền bình quân.
- Khâu vốn bằng tiền: Kỳ luân chuyển tiền mặt ($\text{CCC} = \text{Kỳ tồn kho} + \text{Kỳ thu tiền} - \text{Kỳ trả tiền}$).
3. Mô hình hồi quy của luận án xác định những nhân tố nào tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam?
Bằng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng trên phần mềm STATA với mẫu 26 doanh nghiệp thép giai đoạn 2009 - 2018, luận án xác định 05 nhân tố có tác động là:
- Tăng trưởng kinh tế.
- Quy mô doanh nghiệp.
- Khả năng sinh lời.
- Tỷ trọng tài sản cố định hữu hình.
- Đặc thù ngành nghề kinh doanh.
4. Thực trạng sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp thép giai đoạn 2009 - 2018 có những hạn chế cốt lõi nào?
Văn bản chỉ rõ 04 hạn chế chính:
- Ngoại trừ các doanh nghiệp quy mô lớn, hiệu quả sử dụng VLĐ ở các nhóm doanh nghiệp còn lại có dấu hiệu giảm sút.
- Hiệu quả sử dụng vốn tồn kho dự trữ của nhóm doanh nghiệp Thép không gỉ và Tôn mạ - Ống thép chưa được cải thiện.
- Hiệu quả sử dụng vốn về nợ phải thu phát sinh nhiều vấn đề đáng lưu ý về kiểm soát công nợ.
- Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền diễn biến tiêu cực ở hầu hết các nhóm doanh nghiệp.
5. Kinh nghiệm quốc tế của Malaysia được luận án giới thiệu thông qua tài liệu nào và gồm nội dung gì?
Luận án trích dẫn sáng kiến từ Hội đồng Putrajaya (Putrajaya Committee on GLC High Performance, 2005) qua cuốn The Purple Book Optimising Capital Management Practices. Nội dung gồm 12 thông lệ thực tiễn tốt nhất thuộc 3 nhóm: phương thức tối ưu hóa cơ cấu vốn, phương thức cải thiện hiệu suất vốn kinh doanh và phương thức thực hiện các sáng kiến quản trị vốn, gắn liền với trách nhiệm điều hành trực tiếp của CEO và CFO.
Kết luận
Luận án "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp ngành thép Việt Nam" là công trình nghiên cứu kinh tế kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị tài chính và phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Bằng việc khảo sát dữ liệu 10 năm (2009 - 2018) của 26 doanh nghiệp đại diện cho ngành thép, tác giả đã làm rõ thực trạng quản trị VLĐ và xác định được 05 nhân tố thực nghiệm chi phối hiệu quả sử dụng nguồn vốn này. Các kết quả nghiên cứu và hai nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án mang lại nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh phát triển ngành thép giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2035.