Chương 1: TONG QUAN Dựa trên các báo cáo và các ti liệu khác củaViện Quy hoạch Thủy lợi, có thé mô tả một cách tổng quan một số đặc điểm của chung của Lưu vực Sông Hồng ~ Thái Bình và tỉnh hình tóm tắt về quy hoạch va quan lý tài nguyên nước ở đây như sau. Đặc điểm chung cũa lưu vực Lưu vực sông Hồng - Thái Bình là một lưu we sông quốc tế bao phủ 169.000 km” tải qua 3 quốc gia Việt Nam, Trung Quốc và Lio, Lưu vực sông Hỗng ~ Thái Bình có Khí hậu giỏ mùa cing với các mùa mưa và khô rõ rệt 1.1 Các đặc trưng về khí hậu Khí hậu của vùng châu thé sông Hồng- Thái Bình được đặc trưng bởi độ ẩm và nhiệt .độ cao điền hình của khí hậu nhiệt đới với việc phân chia mùa rõ ring. Tại các vĩ độ cao hơn của vùng phân thủy khí hậu có nhiều điểm tương tự như vùng cận nhiệt đới. Các mùa khí hậu ở vùng châu thổ sông Hồng bị ảnh hưởng mạnh bởi gió mùa Lượng mưa hàng năm thay đổi mạnh từ (7002.100) mmvnăm ở Trung Quốc, (1.800) mm/năm ở Việt Nam.
Lượng mưa cao nhất là ở vũng phân thủy sông Ba, sau dé là sông Thao và sông Lô. Tổng số ngày mưa ở Việt Nam thay đồi rong khoảng. Lượng mưa cũng thay đổi mạnh giữa các vùng lãnh thổ ở Việt Nam. Đông chảy trên lưu vục sông Hồng - Thái Bình được tạo hình bởi lượng mưa năm trưng bình tại Son Tây khoảng 118 ty mỀ tương đương với lưu lượng là 3.
“hii Bình, sông Diy và vũng châu th được đưa vào xem xế, ng lượng ding chảy có thể đạ ti 135 tỷ mở, bao gdm 82,54 tỷ m (khoảng 61.1%) của tổng lượng ding chảy ở Việt Nam và 52,46 tỷ mỲ (khoảng 38,9% được hình thành ở Trung Quốc. Vì vùng lãnh thổ hay bị gián đoạn và lượng mưa không được phân phối đều, dòng chảy thay đổi từ tiểu lưu vực này tới tiểu lưu vực khác, “Trong số 3 sông nhánh lớn thượng nguồn của sông Hồng, sông Đã có lưu lượng cao nhất khoảng 42%. Sông Thao có cùng diện tích lưu vực như sông Đà nhưng lưu lượng. thấp nhất, chỉ vào khoảng 19%.
Sông Lô có điện tích thấp nhất nhưng lưu lượng chỉ đứng sau sông Đà chiếm 25,4% (so với lưu lượng tại Sơn Tây). 112 đặc diém kinh tế xã hội Ving châu thổ sông Hồng ở Việt Nam trải rộng qua 24 tinh thành và tổng dân số đạt tới 29 triệu người (năm 2009, chiém 95% dân số của miễn Bắc. Nền kinh tế ở ving châu thé dang phát trién mạnh. vùng này có thé chia nhỏ thành 2 vùng kinh tế: vùng đồng bằng sông Hồng và vùng trung du bao gồm các vùng núi ở phía Bắc.
Các thành phổ lớn bao gồm Hà Nội, là trung tâm quốc gia về kinh t, chính tị và văn hóa, Vĩnh Phúc, Hai Dương, Hưng Yên, Hai Phòng, GDP của ving châu thổ va ving trung du dai điện cho gần 20% GDP quốc din, GDP. đầu người của ving trung du năm 2010 ở phía Bắc là 9.765 nghìn đồng (43% của GDP trung bình đầu người của quốc gia) rong khi GDP đầu người của vùng châu thổ là vào khoảng 23.3 Tình hình quản lý tài nguyên nước của Hệ thong Sông Hồng Thái Bình 1.1 Tại Trung Quốc Một phần quan trọng của vùng phân thủy của hệ thông sông thuộc về Trung Quốc và thông tin về những vùng này là khan hiểm. Điều này gây ra những khó khăn để Vi Năm có thé dự báo dòng chiy đến hiện thời và tương ai từ những ving ãnh thổ này và hậu quả là khó dự báo hiệu quả cho quản lý tài nguyên nước, Thông tin hiện tại về phn lưu vực ở Trung Quốc cho thấy Trung Quốc tăng cường khai thác lưu vực dé sin xuất thủy điện: Có bằng chứng cho thấy khoảng 62 thủy điện từ nhỏ đến trung bình nằm ở thượng nguồn sông Đà, sông Lô và sông Thao đang vận hành hoặc sẽ được quy hoạch. Các hứa này ở Trung Quốc chủ yếu được xây dựng từ năm 2007, tổng công suất của các hồ chứa là hơn 4 tym, Chúng chủ yếu có kích thước trung bình và nằm ở thượng nguồn lưu vực sông Đà, trong khi một số nằm ở sông Thao và sông Lô.
Tuy nhiên, thông tin về những nhà máy này (vị trí, công suất trữ nước, cách sử dụng nước,.) là không đủ và tạo ra những khó khăn tiềm ting cho quản lý tải nguyên nước của hệ thống sông Hồng Thái Bình, các khó khăn có thể thuộc 2 loi “Trong mùa lũ (ừ tháng 6 đến thing 11), các hồ chứa của vùng phân thủy sông Da thường: trữ nước từ giữa thing 6 đến thing 7, xì chúng thường không liên quan đến những vấn để ñ lạ: Các hồ chứa này có thé dat tới công suắt đầy đã ở đầu mùa lĩ và rong trường hợp có lũ, vì sự an toan của các bỏ chứa đó, các hỗ chửa có thé xả một lượng nước lớn. và không dự tinh trước so với dng chảy đến. Nếu điều đó xáy ra công suất kiểm soát 1ñ của các hỗ chứa trên sông Đã ở Việt Nam sẽ lâm vào tỉnh trạng nguy hiểm. Yao mùa khô (thing 12 đến thing 5), các hồ chứa ở Trung Quốc, chủ yếu quan tâm đến sản xuất thủy điện, xã lượng nước cổ định để sản xuất điện mà không ảnh hưởng tiêu.
cove đến chính sich xả nước ở phần vùng lưu thủy Vi nước tri “Tuy nhiên, khi mùa khô kết thúc vào tháng 4, các hồ chứa Trung Quốc bắt đầu chững nước, lim giảm ding chảy vào Việt Nam gây ra ảnh hưởng đến khả năng sẵn có nước vào cuối mùa khô.2 Tại Việt Nam Hệ thống Hồng Thái Bình ở phía Việt Nam có 4 hồ chứa đa mục ti “Thác Ba, Tuyên Quang và Sơn La dang vận hành để đáp ứng các nhu về sản xuất thủy điện, cung cắp tưới và kiểm soátlũ. Công su ft lũ là 8,45 tỷ xuất sử đụng là 1986 1 mẺ vã công suất thủy điện được lắp đạ là 6246 MW. Hồ Thác Bà hoàn thành năm 1971, tiết kế ban đầu là để cung cấp nước và sin xuất thủy điện (440MW) không có kiểm soát lũ. Vào năm 1977, trách nhiệm kiểm soát lũ cho vũng đồng bằng đã được bi sung.
Vi Hòa Bình và Sơn La dang vận hành cho nên kiểm soát lũ trở nên không đáng kể. Hồ Hòa Bình xây ckmg trên Sông Đà và vận hành vào năm 1991 cho các mục địch kiểm soit lũ sản xuất thủy điện và cung cắp nước cho hạ du. Vai tr của h trong kiểm soát Ii ở vũng Châu th rất quan trọng. Công suất chống lũ dat tới 4,9 ỷ m’, công suất lắp đặt 1.920 MW, công suất cung cấp nước hữu ích 95 tỷ n/s Hồ chứa Sơn La được xây dựng trên Sông Đà bắt đầu vận hành vào năm 2010 với các trách nhiệm chính là để ct lũ đọc hd chứa Hỏa Bình với công suit tỷ m° (có khả năng chia 3 ty mẺ cho Hòa Bình và 4 ty m* cho Sơn La), công suất cung cắp nước là 6,504 ty rm và tạo năng lượng là 2.
Hỗ Tuyên Quang xây dựng trên sông Gam hoàn thành năm 2007 mục dich phòng lũ cho thành phố Tuyên Quang và đồng bing Bắc bộ, công suất lấp đặt 750 MW 'Ngoài bốn hồ chứa da mục tiêu còn có các hỗ chứa kích thước trung bình ở phần thượng ‘du của ving phân thay với mục tiêu chính là sản xuất thay điện và cung cấp nước: (i) Lưu vực Sông Da: Nam Chiến (132x10%m'), Bản Chic (1. Công tác quy hoạch và quản lý 12.1 Công tắc ra quyết định ở cp quy hoạch Làm quyết định ở cấp quy hoạch cho các hỗ chứa nói chung được thực hiện bởi Chính. Theo Luật Xây dựng Việt Nam, tắt cả các hoạt động đầu r cho các toạch xây, dựng phải được tuân thủ theo quyết định và được chấp thuận ở các cấp đặc biệt “Các hoạt động quy hoạch có thể được thay đổi va liên quan tới các ngành khác nhau, “rong việc xây dựng các hệ thống tưới và các công trình điều tit và quản lý nước, có quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch năng lượng (cụ thể đối với tưới là: quy hoạch tưới, kiểm soát lũ, tần suất lũ, cung cấp nước, hệ thống đ điều; đối với điện cóc quy hoạch và phát triển điện quốc gia của các nhà máy năng lượng nhỏ và trung), “Quy hoạch tả nguyên nước được thực biện bởi Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (MARD), là nơi thiết lập và đệ trình hoặc chấp thuận sau khi tư vin các bộ, ban, ngành Khác có liên quan; Quy hoạch năng lượng do Bộ Công Thương thực hiện, là nơi thiết lập và đệ trình hoặc chấp thuận sau khi tham khảo các bộ ban ngành có liên quan; Cac công việc xây dựng lớn và chủ yêu cần được d tình lên Quốc hội và phải được phê duyệt bởi Qué: hội trước khi xây dựng.2 Công tác quy hoạch ở mice quản lý CCic hồ chứa Sơn La, Hôn Bình, Tuyén Quang, Thác Bi va các nhà máy thủy điện được hân loại là ơ sỡ hạ ng da mục tiêu và chiến lược. Do vậy, vận hành hệ thống các hồ không được quản lý bởi các công ty mà chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Thương, (MOTT) và Bộ Nông nghiệp & PTNT (MARD), là các Bộ sử dung ti cận điều tế tổng hợp cho các trụ cột sản xuất năng lượng, phòng lũ và cung cấp nước.
VỀ làm quyết định thường ngày để vận hành hoạt động Liên hd chứa, vai trò này thuộc về Trung tâm Điều độ Quốc gia (A0), là một đơn vị thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam. (EVN) và dưới sự giám sit của MOIT va EVN. A0 trong điều kiện không khẩn. cung sắp kiểm soát ngày các cơ sở họ tng chiến lược bằng cách uyên bổ lich xa nước theo iờ của họ, Điễu chính ngày cần được thực hiện phủ hợp với Quy hoạch Điễu tết Thing cđược Cục Điều tiết Điện lực (ERAV) và Ngông bổ.
Kế hoạch Điễu it Thing (MRP) š cập nhật Kế hoạch Xả nước Năm (ARP). Diều này sau đó được xác định hàng năm. vào cuỗi Tháng Mười hai bởi ERAV.3 Quy hoạch ràng buộc cho tưới vụ Đông Xuâm Đầu thing 12 Cục Trồng trot (DCP/MARD), và Sở NN&PTNT các tinh (DARD) thu thập và đệ trình cho DWR/MARD các kế hoạch mùa vụ lịch tưới cho mùa vụ tưới sắp tới ở các huyện (tháng 1 đến tháng 5). Trong khi Trung tâm Khí tượng Thủy văn.
(NCHMS) thuộc MONRE thu thập các kịch bản khí tượng thủy văn và thủy triểu cho cùng giai đoạn này.