Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam bsc

Nâng cao hiệu quả cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC, công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam, giúp tối ưu hóa lợi nhuận và giảm rủi ro.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2022

96
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG GIAO KỊCH KÝ QUỸ TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1. Khái niệm Công ty chứng khoán. Đặc điểm và vai trò của công ty chứng khoán. Nghiệp vụ cơ bản của Công ty chứng khoán. Nghiệp vụ môi giới. Nghiệp vụ tự doanh. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Nghiệp vụ khác

1.2. Khái niệm và vai trò của giao dịch ký quỹ

1.3. Khái niệm giao dịch ký quỹ. Vai trò đối với nhà đầu tư

1.4. Vai trò đối với công ty chứng khoán

1.5. Vai trò đối với thị trường chứng khoán

1.6. Quy trình và quy định trong hoạt động giao dịch ký quỹ

1.7. Quy trình trong hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ. Một số quy định về giao dịch ký quỹ

1.8. Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ

1.8.1. Yếu tố khách quan

1.8.2. Yếu tố chủ quan

1.9. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả trong hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ

1.9.1. Số lượng tài khoản tham gia giao dịch ký quỹ

1.9.2. Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ. Giá trị giao dịch của công ty chứng khoán

1.9.3. Chi phí huy động vốn phục vụ sử dụng hoạt động giao dịch ký quỹ

1.10. Quản lý rủi ro nợ xấu trong hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1. Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay

2.2. Bối cảnh chung về thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay

2.3. Hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.4. Sơ lược về quá trình phát triển của công ty BSC

2.5. Cơ cấu tổ chức công ty BSC

2.6. Thực trạng hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

2.7. Đánh giá quy mô tài sản và hoạt động kinh doanh của công ty BSC so với các công ty chứng khoán khác

2.8. Tình hình tài chính tại công ty BSC

2.9. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và doanh thu hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại công ty BSC

2.10. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng thương mại và phát triển Việt Nam

2.10.1. Lợi thế về thương hiệu

2.10.2. Lợi thế về nền khách hàng

2.10.3. Lợi thế về nguồn vốn

2.10.4. Hạn chế về nguồn vốn

2.10.5. Hạn chế về chính sách margin và chính sách sản phẩm

2.10.6. Hạn chế về mặt công nghệ

2.10.7. Hạn chế khách quan

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH GIAO DỊCH KÝ QUỸ TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BSC)

3.1. Định hướng phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty BSC

3.2. Định hướng phát triển hoạt động giao dịch ký quỹ tại công ty BSC

3.3. Giải pháp phát triển giao dịch giao dịch ký quỹ tại công ty BSC

3.3.1. Tăng quy mô vốn cho vay, điều chỉnh lãi suất linh hoạt nhằm thu hút khách hàng giao dịch ký quỹ

3.3.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm tư vấn, hỗ trợ khách hàng thực hiện các giao dịch ký quỹ hiệu quả

3.3.3. Cải tiến chất lượng dịch vụ, đề cao tính đảm bảo an toàn cho khách hàng

3.3.4. Hiện đại hóa công nghệ hỗ trợ cho giao dịch ký quỹ

3.3.5. Tăng cường hệ thống quản lý rủi ro đối với hoạt động giao dịch ký quỹ

3.4. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước

3.4.1. Hoàn thiện khung pháp lý, đề ra lộ trình cụ thể đối hoạt động giao dịch ký quỹ

3.4.2. Quản lý rủi ro để phát triển thị trường chứng khoán bền vững

3.4.3. Tăng cường sự minh bạch thông tin

3.4.4. Thường xuyên thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC

Hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC) đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ nhà đầu tư tối ưu hóa lợi nhuận. Giao dịch ký quỹ cho phép nhà đầu tư vay vốn để mua chứng khoán, từ đó gia tăng khả năng sinh lời. Tuy nhiên, hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán biến động mạnh. Việc hiểu rõ về quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

1.1. Khái niệm và vai trò của cho vay giao dịch ký quỹ

Cho vay giao dịch ký quỹ là hình thức cho phép nhà đầu tư vay tiền từ công ty chứng khoán để mua chứng khoán. Hình thức này không chỉ giúp nhà đầu tư tăng cường khả năng đầu tư mà còn tạo ra nguồn thu nhập ổn định cho công ty chứng khoán thông qua lãi suất cho vay. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Thủy (2022), hoạt động này đã góp phần quan trọng vào sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.2. Quy trình cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC

Quy trình cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC bao gồm các bước như: đăng ký tài khoản, thẩm định khả năng tài chính của nhà đầu tư, và quyết định mức cho vay. Mỗi bước đều được thực hiện cẩn thận nhằm đảm bảo an toàn cho cả nhà đầu tư và công ty. Việc quản lý rủi ro trong quy trình này là rất quan trọng để tránh những tổn thất không đáng có.

II. Thách thức trong hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC

Mặc dù hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Các yếu tố như biến động thị trường, rủi ro tín dụng và sự cạnh tranh từ các công ty chứng khoán khác đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động này. Đặc biệt, việc quản lý rủi ro nợ xấu trong cho vay giao dịch ký quỹ là một trong những vấn đề cần được chú trọng.

2.1. Rủi ro tín dụng trong cho vay giao dịch ký quỹ

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất trong hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ. Khi thị trường chứng khoán giảm, giá trị tài sản đảm bảo có thể không đủ để bù đắp cho khoản vay, dẫn đến nợ xấu. Theo báo cáo của BSC, tỷ lệ nợ xấu trong cho vay giao dịch ký quỹ đã tăng trong những năm gần đây, đòi hỏi công ty phải có các biện pháp quản lý rủi ro hiệu quả.

2.2. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến cho vay

Biến động thị trường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ. Khi thị trường chứng khoán có sự biến động mạnh, nhà đầu tư có thể gặp khó khăn trong việc trả nợ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty mà còn có thể gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho toàn bộ hệ thống tài chính.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC

Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ, BSC cần áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro hiệu quả, cải tiến quy trình cho vay và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn đảm bảo an toàn cho công ty trong bối cảnh thị trường đầy biến động.

3.1. Cải tiến quy trình cho vay và quản lý rủi ro

Cải tiến quy trình cho vay bao gồm việc áp dụng công nghệ mới để tự động hóa các bước thẩm định và phê duyệt khoản vay. Đồng thời, việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ sẽ giúp BSC phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro và có biện pháp xử lý kịp thời.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân nhà đầu tư. BSC cần cung cấp các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp, hỗ trợ khách hàng trong việc ra quyết định đầu tư và cung cấp thông tin kịp thời về thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại BSC

Nghiên cứu về hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp quản lý rủi ro và cải tiến quy trình cho vay đã mang lại những kết quả tích cực. Số lượng tài khoản giao dịch ký quỹ tăng lên đáng kể, đồng thời tỷ lệ nợ xấu cũng được kiểm soát ở mức hợp lý. Điều này cho thấy rằng BSC đang đi đúng hướng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp áp dụng

Các giải pháp được áp dụng đã giúp BSC tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Số lượng tài khoản giao dịch ký quỹ đã tăng lên 30% trong năm qua, cho thấy sự quan tâm của nhà đầu tư đối với dịch vụ này. Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống dưới 2%, cho thấy hiệu quả trong việc quản lý rủi ro.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

BSC đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ. Việc thường xuyên cập nhật thông tin thị trường và lắng nghe phản hồi từ khách hàng là rất quan trọng để cải thiện dịch vụ. Đồng thời, việc đầu tư vào công nghệ cũng là một yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả hoạt động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC

Hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC đang có những bước phát triển tích cực. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải tiến quy trình, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản lý rủi ro hiệu quả. Triển vọng tương lai của hoạt động này sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những biến động của thị trường và nhu cầu của nhà đầu tư.

5.1. Triển vọng phát triển trong tương lai

Với sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại BSC có nhiều cơ hội để mở rộng. Công ty cần nắm bắt xu hướng và nhu cầu của nhà đầu tư để phát triển các sản phẩm dịch vụ phù hợp.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

BSC cũng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức trong tương lai, bao gồm sự cạnh tranh từ các công ty chứng khoán khác và biến động của thị trường. Việc xây dựng chiến lược dài hạn và quản lý rủi ro hiệu quả sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay giao dịch ký quỹ tại công ty cổ phần chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam bsc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG GIAO KỊCH KÝ QUỸ TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1. Khái niệm Công ty chứng khoán. Đầu tư chứng khoán là việc NĐT sử dụng nguồn vốn đầu tư nhàn rỗi nhỏ lẻ của mình cho doanh nghiệp. NĐT tham gia đầu tư chứng khoán giúp giải quyết nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, bởi lẽ nhà nước không phải lúc nào cũng có khả năng hỗ trợ những doanh nghiệp vay vốn phát triển bằng ngân sách.

Chứng khoán với sứ mệnh là trung gian để thực hiện những nhiệm vụ cao cả này. Vì vậy, LCK 2019 hay Thông tư số 121/2020 quy định về Hoạt động tại các công ty chứng khoán chỉ mang tính chỉ dẫn. Theo phân tích trên có thể hiểu CTCK là một tổ chức hoạt động có tư cách pháp nhân và phải có giấy phép hoạt động kinh doanh. UBCKNN là đơn vị cấp Giấy phép kinh doanh của CTCK.

Hoạt động kinh doanh chứng khoán có thể bao hàm một số hoặc tất cả các hoạt động sau: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, và một số hoạt động khác. CTCK được hoạt động theo các quy định của Luật chứng khoán và một số quy định khác có liên quan của pháp luật. CTCK có thể hoạt động theo hình thức công ty cổ phần hay công ty TNHH. Công ty chứng khoán là tổ chức được UBCKNN “cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh” sau đây: - Môi giới chứng khoán.

- Tự doanh chứng khoán. - Bảo lãnh phát hành chứng khoán. - Tư vấn đầu tư chứng khoán. - Một số các loại nghiệp vụ khác.

LCK 2019 chỉ ghi 4 loại hình chứng khoán, còn “một số các loại dịch vụ khác” LCK không nhắc đến. “Một số các loại hình dịch vụ khác” này được quy định trong Nghị định số 155 quy định chi tiết hơn về thi hành một số điều của LCK. Đặc điểm và vai trò của công ty chứng khoán. CTCK có thể được coi là một tổ chức tài chính (TCTC) trung gian.

TCTC chỉ những tổ chức có chức năng dẫn nguồn vốn từ những người có vốn tới những người cần. Không chỉ được thực hiện một cách trực tiếp, chức năng dẫn nguồn vốn còn có thể thông qua người thứ 3 là các “tổ chức tài chính”. Các CTCK có một đặc điểm, mục tiêu quan trọng: họ là cầu nối trung gian giữa những người cần vốn và những người có vốn. CTCK là trung gian chính, và cũng là cầu nối liên kết các các NĐT với nhau.

Với đặc điểm là trung gian, các CTCK cung cấp khá đầy đủ và đa dạng các dịch vụ tài chính bao gồm: dịch vụ môi giới, tư vấn danh mục đầu tư hay dịch vụ ngân hàng đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện giao dịch mua/bán cổ phiếu, trái phiếu cũng như các công cụ khác của thị trường tiền tệ. Lĩnh vực/ngành nghề kinh doanh: CTCK có thể thực hiện một lúc nhiều nghiệp vụ kinh doanh CK nếu đủ điều kiện và được UBCK cấp giấy phép đối với những hoạt động đó. HĐKD chính, thường xuyên, mang tính nghề nghiệp là những hoạt động kinh doanh chứng khoán, gồm: một, một số hay toàn bộ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán căn cứ theo Điều 60 của Luật chứng khoán “môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; bên cạnh những nghiệp vụ KDCK thì CTCK còn cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác. Để được cấp phép hoạt động, CTCK cần phải thỏa mãn những yêu cầu sau: (1) CTCK cần có phương án kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển trong ngành chứng khoán; (2) CTCK cần trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết trong hoạt động kinh doanh chứng khoán; (3) CTCK cần đáp ứng mức vốn pháp lý tối thiểu theo quy định của ngành kinh doanh; (4) BLĐ của CTCK và các nhân viên kinh doanh cũng cần đáp ứng đầy đủ điều kiện để UBCK cấp chứng chỉ hành nghề.

CTCK là một tổ chức kinh doanh được hoạt động có kiểm soát. Những hoạt động kinh doanh của CTCK đều theo sự quản lý, kiểm soát chặt chẽ từ các cơ quan có thẩm quyền và các Hiệp hội chứng khoán sở tại. 10 CTCK hiện nay thường tập trung vào các hoạt động tự doanh và môi giới. Tuy nhiên, do tính chất đặc thù, hai hoạt động này thường xuyên phát sinh xung đột lợi ích trong quá trình thực hiện.

Vì vậy, cơ quan Nhà nước đã quy định rõ các CTCK phải triển khai các chức năng này với bộ phận riêng biệt. Cụ thể, tự doanh là hoạt động của CTCK liên quan đến việc tự thực hiện các giao dịch mua/bán chứng khoán. Hoạt động này của CTCK vẫn được kiểm soát và theo dõi bởi các cơ chế và quy định của SGDCK hoặc thị trường OTC. Đối với doanh nghiệp.

IPO (Initial Public Offering) là việc doanh nghiệp phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Doanh nghiệp thực hiện IPO là một cách để các doanh nghiệp huy động vốn từ công chúng, và hoạt động này được thực hiện thông qua trung gian là các CTCK. Trong các thương vụ phát hành cổ phiếu của các doanh nghiệp, CTCK có vai trò tư vấn, bảo lãnh phát hành với mục tiêu đảm bảo các giao dịch mua/bán diễn ra thuận lợi. Đối với cá nhân là NĐT Để có thể bắt đầu giao dịch trên TTCK, NĐT cần mở TKGDCK.

Những tài khoản GDCK này sẽ được mở tại các CTCK. Thông qua những như hoạt động môi giới, tư vấn đầu tư, các CTCK đóng vai trò là cầu nối giao dịch giữa các NĐT với nhau. Để có thể GDCK trên TTCK, bắt buộc các NĐT chứng khoán phải có TKGDCK được mở tại các CTCK. Nếu KH là người mới tham gia TTCK, các CTCK cũng là kênh chính cung cấp các thông tin hữu ích thông qua các báo cáo phân tích cũng như nhận định thị trường.

CTCK cũng đóng vai trò cung cấp các bài đánh giá, các bản báo cáo tài chính về “sức khỏe” của doanh nghiệp. Đây là cơ sở để các NĐT có một cái nhìn tổng quan về doanh nghiệp và thị trường, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lí. Đối với thị trường chứng khoán CTCK là đơn vị trung gian và cũng là đơn vị, là thành tố quan trọng trong TTCK. 11 Ở thị trường sơ cấp, các CTCK có vai trò là hỗ trợ các doanh nghiệp IPO chính là DN phát hành và giúp các DN định giá cổ phiếu khi chào bán lần đầu.

Ở thị trường thứ cấp, các CTCK có vai trò điều tiết TTCK thông qua các HĐ tự doanh và tăng thu nhập cho công ty mình, trong đó bao gồm: tạo giá trị thanh khoản và điều tiết nền giá cổ phiếu. Đối với cơ quan quản lý Trên TTCK, các CTCK cũng có vai trò cung cấp thông tin như thông tin về cổ phiếu, giao dịch, cổ tức, cũng như dữ liệu về ngành và doanh nghiệp. Với những thông tin các CTCK cung cấp, cơ quan quản lý thị trường có thể tham khảo nhằm kịp thời đưa ra các biện pháp điều chỉnh thị trường phù hợp. Không những thế, các CTCK còn phối hợp chặt chẽ trong công tác kiểm soát thông tin nhà đầu tư, qua đó giúp cơ quan quản lý ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật trên TTCK.

CTCK được xem là một chế tài chính quan trọng trên TTCK. Các cơ quan quản lý phải có chức năng quan sát TTCK và đối chiếu những quy định hiện hành của Luật Chứng khoán và các văn bản quy phạm liên quan để có sự điều chỉnh thị trường hợp lý. Trong quyết định của cơ quan quản lý có một phần quan trọng là nhờ vào thông tin về TTCK do các CTCK cung cấp. CTCK sẽ phải kết hợp với cơ quan quản lý để hạn chế hoặc ngăn các hành vi sai trái trên TTCK do những cá nhân hay tổ chức có thể gây ra.

Nghiệp vụ cơ bản của Công ty chứng khoán. Nghiệp vụ môi giới. Môi giới chứng khoán là hoạt động mà CTCK là trung gian đại diện mua, hoặc đại diện bán CK cho KH để hưởng phí. Theo đó có thể hiểu, CTCK là bên đại diện cho KH giao dịch theo cơ chế giao dịch tại SGDCK hay thị trường OTC.

KH phải chịu trách nhiệm với kết quả giao dịch của mình. Nghiệp vụ tự doanh. Tự doanh là việc CTCK tự tiến hành các giao dịch mua, bán chứng khoán cho chính Công ty đó. 12 Hoạt động tự doanh của CTCK được thực hiện qua cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc là thị trường OTC.

Tại những thị trường vận hành theo cơ chế khớp giá, hoạt động tự doanh của CTCK được thực hiện qua hoạt động tạo lập thị trường. Lúc này, CTCK đóng vai trò “nhà tạo lập thị trường”, nắm giữ một lượng chứng khoán nhất định của các loại chứng khoán để thực hiện mua bán chứng khoán trên TTCK để hưởng chênh lệch giá. Giao dịch tự doanh tại các CTCK được thực hiện theo hai phương thức: giao dịch trực tiếp và giao dịch gián tiếp. - Giao dịch trực tiếp: là giao dịch song phương giữa hai CTCK hay giữa CTCK với một khách hàng khác thông qua thương lượng.

- Giao dịch gián tiếp: CTCK đặt các lệnh mua/bán chứng khoán trên SGDCK, có thể với KH chưa được xác định trước. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Để thực hiện được các đợt chào bán CK ra công chúng, tổ chức phát hành cần phải liên hệ với các CTCK để được tư vấn và bảo lãnh đợt phát hành CK ra công chúng. Công việc trên được gọi là nghiệp vụ bảo lãnh của các CTCK, và cũng là nghiệp vụ chiếm tỷ lệ doanh thu cao trong tổng doanh thu của CTCK.

Như vậy có thể hiểu nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là việc CTCK có chức năng bảo lãnh phát hành (gọi là tổ chức bảo lãnh) giúp các tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục, hồ sơ trước khi chào bán chứng khoán, tổ chức phân phối chứng khoán để giúp bình ổn giá chứng khoán phát hành trong giai đoạn đầu sau khi phát hành. Trên TTCK, tổ chức bảo lãnh phát hành không chỉ có ở công ty chứng khoán mà còn có ở các định chế tài chính khác như ngân hàng đầu tư, nhưng thường việc CTCK nhận bảo lãnh phát hành là kiêm luôn việc phân phối chứng khoán, còn các ngân hàng đầu tư thường chỉ đứng ra nhận bảo lãnh phát hành (hoặc lập tổ hợp bảo lãnh phát hành) sau đó chuyển việc phân phối chứng khoán cho các CTCK tự doanh hoặc các thành viên khác. Nghiệp vụ khác a. Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ