phần mở đầu và phần kết luận, nội dung của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cơ khí Đông Anh. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh.
3 z CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢNCỦA DOANH NGHIỆP 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Trong thời gian vừa qua có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu liên quan ðến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. Mỗi công trình nghiên cứu đều có những giá trị đánh giá và có ý nghĩa riêng, một số công trình tiêu biểu nhƣ sau: - Nguyễn Thị Minh Huệ, 2014.
''Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lƣu động tại Tổng công ty đầu tƣ phát triển hạ tầng đô thị Udic''. Luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn đã nêu các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và đƣa ra các giải pháp đối với công ty phát triển Hạ Tầng Udic để nâng cao hiệu quả sử dụng. - Đào Thị Thu Huyền, 2012.
''Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH gốm sứ Bát Tràng''. Luận văn Thạc sỹ - Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Nhận thức đƣợc vai trò cấp thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Gốm sứ Bát Tràng, tác giả đã căn cứ từ thực tiễn còn một số tồn tại trong việc sử dụng hiệu quả tài sản, nhất là tồn kho cao, tài sản cố định không đƣợc kiểm tra bảo dƣỡng định kỳ và quy trình quản lý chƣa khoa học. tác giả đã đƣa ra các giải pháp và kiến nghị thiết thực để công ty nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của mình.
''Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty cổ phần Thép và vật tƣ Hải phòng''. Luận văn thạc sỹ đã nhận thức đƣợc vấn đề hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả thực tiễn nên tác giả đã nghiên cứu và đã phân tích đƣợc thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản và đƣa ra một số giải pháp. Do tình hình thị trƣờng bất động sản đóng băng nên tình hình kinh doanh và đặc biệt là hệ số sinh lợi của tài sản ở các công ty thép là rất thấp, bên cạnh đó công ty Thép và Vật tƣ Hải Phòng còn nhiều nhƣợc điểm nhƣ bị chiếm dụng công nợ nhiều. công tác đánh giá tài sản ít, chƣa theo sát tình hình sản xuất.
Từ đó tác giả đƣa ra các giải pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cho công ty. 4 z - Nguyễn Thanh Sơn (2013): Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty Công trình Viettel. Luận văn Thạc sỹ, lƣu Học viện Hậu cần. Luận văn đã đánh giá và đƣa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả tài sản, nhƣng nhìn chung còn hình thức, chƣa đánh giá đƣợc hết các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản, nhất là việc khai thác và sử dụng tài sản ngắn hạn.
- Đặng Thị Quỳnh Anh và Quách Thị Hải Yến, 2014. ''Tác động của một số nhân tố đến tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp''. Tạp chí Phát triển và hội nhập, số 18, trang 28. Tác giả đã đƣa ra 10 nhân tố: Qui mô doanh nghiệp; khả năng sinh lời; khả năng tăng trƣởng của doanh nghiệp; điều kiện riêng của tài sản; tài sản cố định hữu hình; tính thanh khoản của tài sản; điều kiện thị trƣờng chứng khoán; thuế; điều kiện thanh toán nợ và đã thực hiện nghiên cứu tại 180 công ty trong giai đoạn từ 2010 đến 2013.
Kết quả cho thấy có 3 nhân tố tác động mạnh đến lợi nhuận của doanh nghiệp đó là: Điều kiện riêng của tài sản; tài sản cố định hữu hình; tính thanh khoản của tài sản. Trên cơ sở tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh, tối đa hoá lợi nhuận. - Trần Thị Thu Hƣơng , 2015. ''Hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty Xăng dầu khu vực I''.
Luận văn Thạc sỹ - Đại Học Kinh Tế - Đại Học quốc gia Hà Nội. Tác giả đã nêu lên những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá cũng khá toàn diện. Trong phần đóng góp từ thực trạng sử dụng tài sản tại công ty Xăng dầu khu vực I, tác giả đã nêu lên các hạn chế cơ bản nhƣ nợ khó đòi chiếm tỷ trọng lớn, quản lý hàng tồn kho yếu, công tác thẩm định dự án chƣa đạt hiệu quả cao. Từ đó tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhƣ: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, quản lý các khoản tồn kho, nâng cao công tác quản lý TSCĐ hữu hình, nâng cấp tài sản và đầu tƣ đúng hƣớng.
Bên cạnh đó còn giải pháp nâng cao công tác thẩm định dự án và thiết lập bộ máy quản lý riêng. Tuy nhiên cần bổ sung các giải pháp về định hƣớng thị trƣờng và định hƣớng kinh doanh. Trong những công trình nghiên cứu trên đây, các tác giả đã đề cập đến những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng tài sản tại một số doanh nghiệp và các giải pháp mà các tác giả đƣa ra đều có những giá trị nhất định. Tuy nhiên đa số các giải pháp chỉ phù hợp với đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của từng doanh nghiệp cụ thể đã đƣợc nghiên cứu.
Sự so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh là ít, chƣa nêu ra đƣợc các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp so với thị trƣờng chung. 5 z Bên cạnh những luận văn, một số công trình nghiên cứu đƣợc đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành và trên các phƣơng tiện thông tin nhƣ sau: - Lê Xuân Hải, 2013. Giải pháp tổng thể cho quản lý, sử dụng tài sản tại doanh nghiệp. Tạp chí tài chính số 10, trang 16-17.
Tác giả đã khảo sát và tìm hiểu 60 doanh nghiệp trong thời gian từ 2011-2012 và đƣa ra một số giải pháp chính, đó là: Đối với tài sản ngắn hạn: Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, hàng tồn kho. Đối với tài sản dài hạn: Đầu tƣ đúng hƣớng, tăng cƣờng hoạt động bảo trì, bảo dƣỡng, nâng cao trách nhiệm của ngƣời quản lý. - Vƣơng Đức Hoàng Quân, 2014. Qui mô và hiệu quả doanh nghiệp với cấu trúc vốn: nhìn từ góc độ tài chính hành vi.
Tạp chí tài chính số 9, trang 22-24. Tác giả đã khảo sát 100 doanh nghiệp, giai đoạn 2006-2012. Kết quả cho thấy: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) có quan hệ thuận lợi với hệ số nợ (LEV). Tác giả dựa trên hiệu suất kinh doanh, qui mô và tài sản của doanh nghiệp, kết luận: Các doanh nghiệp có nội lực tốt thể hiện trên hiệu suất sử dụng tài sản để sinh lời có tỷ lệ nợ thấp hơn.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế nhƣ hiện nay và xu hƣớng toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ thì nghiên cứu hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là một trong những vấn đề luôn đƣợc quan tâm và có ý nghĩa sống còn. Song mỗi một doanh nghiệp đều có những bƣớc đi riêng. Vì vậy những kết quả nghiên cứu trên đây đƣợc xem là những tƣ liệu quí báu để tác giả nhận thức đúng đắn hơn trong đề tài nghiên cứu của mình. Qua thực tế tìm hiểu tại công ty cổ phần cơ khí Đông Anh từ trƣớc tới nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về hiệu quả sử dụng tài sản.
Do đó, đề tài này về lý luận và thực tiễn sẽ giúp công ty có đƣợc cái nhìn khách quan hơn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP. Khái niệm, phân loại doanh nghiệp. Khái niệm doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ. Các doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nƣớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh, doanh nghiệp tƣ nhân. Phân loại doanh nghiệp.
Doanh nghiệp đƣợc phân loại thành các loại hình cơ bản nhƣ sau: a .Loại hình doanh nghiệp tư nhân. - Doanh nghiệp tƣ nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. - Doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. - Mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân.
Chủ doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. - Doanh nghiệp tƣ nhân không đƣợc quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp nhà nƣớc là tổ chức kinh tế do Nhà nƣớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối đƣợc tổ chức dƣới hình thức công ty Nhà nƣớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
7 z Doanh nghiêp nhà nƣớc là doanh nghiệp một chủ trong trƣờng hợp nhà nƣớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ (tức sở hữu 100%). Doanh nghiệp nhà nƣớc nhiều chủ sở hữu trong trƣờng hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dƣới 100%. Ðây là một loại hình tổ chức tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu góp vốn xây dựng góp sức lập ra theo điều 1 của bộ luật hợp tác xã nãm 2003 : đây là một tổ chức doanh nghiệp mục tiêu lợi nhuận dễ dàng đạt đƣợc hơn khi có nhiều cá nhân chung vốn, góp sức tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.