CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam: Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM Mã số thuế: 3700 Địa chỉ: Lô E.01, Đường Trung Tâm, Khu công nghiệp Long Hậu, Xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An. Đại diện pháp luật: Nguyễn Cửu Thanh Châu. Ngày cấp giấy phép:08/08/2008. Ngày hoạt động: 01/08/2003 (Đã hoạt động 18 năm).
Điện thoại: +84 28 3776 3336 Logo: Hình 1.1: Logo tập đoàn Avery Dennison RBIS Nguồn: Trang Web công ty Diện tích nhà máy: 27. Số lượng công nhân, nhân viên: hơn 3000 người. Vốn điều lệ: 30 triệu đô la Mỹ.2 Lịch sử hình thành và phát triển: Năm 1935, tập đoàn Avery Dennison tiền thân là một công ty được thành lập tại Los Angeles, California với tên gọi Kum Kleen. Tên được đổi thành Avery Adhesives vào năm 1937.
Năm 1946, công ty được hợp nhất thành Avery Adhesive Label Corp. và tên sau đó được đổi thành Avery Adhesive Products, Inc. vào năm 1958, và Avery Products Corporation vào năm 1964. Tên một lần nữa được đổi thành Avery International Trang 3 Corporation vào năm 1976, và nó trở thành Avery Dennison sau khi công ty hợp nhất với Dennison Manufacturing Company vào năm 1990.
Hiện nay tập đoàn hoạt động hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, với hơn 32000 nhân viên và doanh thủ trên 7 tỷ đô (báo cáo năm 2020). Tại Việt Nam, nhà máy được thành lập đầu tiên vào tháng 3/2003 tại KCN VSIP, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương và nhanh chóng nhận được lòng tin của khách hàng và chiếm lĩnh một thế mạnh trên thị thường tem nhãn Việt Nam. Sau hơn 12 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao, tập đoàn đã quyết định xây dựng và khánh thành nhà máy mới tại KCN Long Hậu, thị xã Cần Giuộc, tỉnh Long An với tổng vốn đầu tư lên tới 30 triệu USD. Hiện nay công ty hoạt động với hơn 3000 nhân viên, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực liên quan đến tem nhãn mác, bao bì, phụ liệu trang trí và nhãn RFID.3 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chính: Avery Dennison là một công ty sản xuất và khoa học vật liệu toàn cầu chuyên thiết kế và sản xuất nhiều loại vật liệu về tem nhãn và các chức năng khác.
Các sản phẩm của công ty, được sử dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp chính, bao gồm các con nhãn, các ứng dụng đồ họa; băng y tế và các giải pháp liên kết khác cho các ứng dụng công nghiệp, y tế và bán lẻ; thẻ, nhãn và thiết kế cho quần áo; và các giải pháp nhận dạng tần số vô tuyến (RFID) phục vụ hàng may mặc bán lẻ và các thị trường khác.Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: a) Vật liệu nhãn và đồ họa: Vật liệu đóng gói và nhãn: Thiết kế, sản xuất các sản phẩm đóng gói, con nhãn theo nhu cầu của khách hàng. Trang 4 Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.2: Một số sản phẩm của công ty Giải pháp đồ họa: thiết kế đồ họa vinyl và đồ họa bọc ô tô Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.3: Một số sản phẩm của công ty Giải pháp phản xạ: chế tạo tấm phản quang để chiếu sáng các khu vực công trình xây dựng, biển báo giao thông, xe cấp cứu và xe tải,…chịu được nhiều năm hao mòn. Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.4: Một số sản phẩm của công ty b) Cung cấp giải pháp thông tin và thương hiệu bán lẻ: Hình 1. 2 Trang 5 Giải pháp may mặc: vẽ đồ họa, thiết kế thẻ và nhãn, đến trang trí bên ngoài và bao bì đáp ứng nhu cầu của các thương hiệu và nhà bán lẻ trên thế giới.
Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.5: Một số sản phẩm của công ty RFID: cung cấp giải pháp RFID cho chuỗi cung ứng toàn cầu của khách hàng. Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.6: Một số sản phẩm của công ty Máy in: Cung cấp các sản phẩm và vật tư máy in và máy in sáng tạo và bền vững để đẩy nhanh hiệu suất chuỗi cung ứng, tăng năng suất và nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng. Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.7: Một số sản phẩm của công ty Trang 6 c) Vật liệu công nghiệp và chăm sóc sức khỏe: Vật liệu kết dính: Cung cấp các vật liệu chức năng và liên kết hiệu suất cao để trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người và bao bì tiêu dùng. Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.8: Một số sản phẩm của công ty Cung cấp giải pháp dây buộc: cung cấp cho nhiều ngành công nghiệp và ứng dụng, cùng với các ứng dụng và thiết bị cần thiết để áp dụng chúng.
Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.9: Một số sản phẩm của công ty Thiết bị y tế: cung cấp các giải pháp tùy chỉnh, chuyên môn và cơ sở vật chất để đưa ý tưởng của khách hàng từ khái niệm đến hoàn thành. Khách hàng trong lĩnh vực này thường là các đối tác sản xuất các thiết bị y tế. Trang 7 Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.10: Một số sản phẩm của công ty 1.4 Chiến lược phát triển: Mang lại sự tăng trưởng vượt bậc trong các danh mục giá trị cao: Tiếp tục dẫn đầu nhãn thông minh trong lĩnh vực may mặc và đẩy nhanh tốc độ phát triển theo chiều dọc trong các ngành quan trọng. Đẩy nhanh tốc độ phát triển của thị trường bên ngoài trong các khách hàng thuộc phân khúc thị trường thể thao đồng đội và nghệ thuật biểu diễn.
Tạo sự phát triển và giá trị trong ngành thực phẩm và phân khúc hậu cần: Giải quyết các nhu cầu của thị trường về khả năng hiển thị, hiệu quả và tính bền vững với các giải pháp nhận dạng tích hợp và nhãn thông minh. Đòn bẩy chuyển đổi mô hình kinh doanh; tiếp tục tăng trưởng cổ phiếu có lãi ở cơ sở, phát triển tính linh hoạt, năng suất, tự động hóa và đổi mới chi phí cố định để nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Tăng cường năng lực và giải pháp kỹ thuật số của tổ chức: Tăng tốc năng lực kỹ thuật số và dữ liệu để dẫn đầu giải pháp và nâng cao trải nghiệm khách hàng.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động: Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.11: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của nhà máy sản xuất thuộc công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam.6 Tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2019-2020 Bảng 1.1: Báo cáo tài chính công ty Avery Dennison từ năm 2016-2020 Nguồn: Nội bộ công ty Dựa vào hình ảnh trích xuất từ báo cáo tài chính của công ty trong 5 năm vừa qua cho thấy hoạt dộng kinh doạnh của công ty đang trên đà phát triển liên tục từ năm 2016- 2019. Mặc dù chịu sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến cho doanh thu của công ty bị ảnh hưởng đáng kể trong 2019 và 2020, nhưng lợi nhuận ròng vẫn tăng đáng kể.
Trang 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Định nghĩa về điều độ sản xuất: Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về điều độ sản xuất. Ví dụ như theo tác giả Marcello và các cộng sự (2013), điều độ là một bài toán phân công chi tiết cho các máy móc các công việc có trong kế hoạch tùy thuộc vào các ràng buộc. Tác giả Georgina Guthrie (2021) định nghĩa điều độ là hoạt động liệt kê mọi công việc sẽ được sản xuất, bao gồm cả địa điểm và thời gian sản xuất. Còn theo tác giả Nguyễn Như Phong (2013), điều độ sản xuất là quyết định ngắn hạn về việc phân bổ cụ thể, chi tiết máy móc, nhân công, nguyên liệu để thực hiện công việc sản xuất.
Nhìn chung, các tác giả đều cho rằng điều độ sản xuất là một hoạt động phân bổ các công việc cụ thể, bao gồm các chi tiết máy móc, thời gian,…để hoàn thành công việc nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp theo đuổi với các ràng buộc về nguồn lực, máy móc, công suất,…v.v được cho trước.2 Các mô hình điều độ sản xuất: 2.1 Mô hình sản xuất: Theo tác giả Hồ Thanh Phong (2006), mô hình sản xuất bao gồm: Mô hình điều độ dự án (project scheduling) Mô hình điều độ job shop (job shop scheduling) Mô hình điều độ flow shop (flow shop scheduling) Mô hình điều độ hệ thống sản xuất với việc nâng chuyển vật liệu tự động (System with automated material handling) Mô hình điều độ theo loạt (lot scheduling) Hệ thống đặt chỗ trước (reservation system) và mô hình lập thời gian biểu (timetabling model) Mô hình điều độ nguồn nhân lực (workforce scheduling model) 2.2 Mô hình điều độ theo thiết bị: Theo tác giả Hồ Thanh Phong (2006), mô hình sản xuất bao gồm: Mô hình điều độ trên 1 máy: Trang 10 Hình 2.1: Mô hình điều độ trên 1 máy Mô hình điều độ trên nhiều máy song song: Hình 2.2: Mô hình điều độ trên nhiều máy song song Mô hình điều độ flow shop: Hình 2.3: Mô hình điều độ flow shop Trang 11 Mô hình điều độ job shop: Hình 2.4: Mô hình điều độ job shop 2.3 Các mục tiêu trong điều độ sản xuất: Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh hoặc mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp hướng tới, mà công tác điều độ sản xuất theo đuổi một hoặc nhiều mục tiêu khác nhau. Tác giả Minakshi Jain (2021) cho rằng một số mục tiêu thường xảy ra trong điều độ sản xuất bao gồm: Mục tiêu đáp ứng ngày giao hàng, trình tự hoạt động được lập kế hoạch phù hợp. Mục tiêu tối thiểu hóa tổng thời gian sản xuất Mục tiêu sử dụng tối đa công suất và giảm chi phí lao động bằng cách giảm thiểu tình trạng máy móc và nhân lực nhàn rỗi. Mục tiêu giảm các việc phân bổ công việc không cân đối giữa các bộ phận và máy trạm khác nhau.4 Các ràng buộc trong điều độ sản xuất: Dựa vào cấu trúc của mô hình sản xuất mà hình thành những ràng buộc khác nhau.
Theo tác giả Hồ Thanh Phong (2006), một số mối quan hệ ràng buôc thường gặp: Trang 12 Ràng buộc trước sau Các ràng buộc về đường đi của công việc Các ràng buộc về vận chuyển vật liệu Các ràng buộc thể hiện sự ưu tiên trong điều độ Các ràng buộc về thời gian chờ và không gian lưu kho Các ràng buộc về tiêu chuẩn chọn máy móc Các ràng buộc về dụng cụ và tài nguyên Các ràng buộc về nguồn nhân lực.1 Định nghĩa và đặc trưng: Tác giả Jatinder và Edward (2005) định nghĩa điều độ flowshop đặc trưng bởi các dòng công việc liên tục và không bị gián đoạn thông qua nhiều máy mắc nối tiếp nhau.