Ứng dụng giải thuật branch and bound để hoàn thiện công tác điều độ sản xuất ở bộ phận thermal flexo công ty tnhh avery dennison ris vn

Chuyên khảo phân tích Ứng dụng giải thuật branch and bound để hoàn thiện công tác điều độ sản xuất ở bộ phận thermal, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

88
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tối ưu hóa điều độ sản xuất tại Avery Dennison

Tối ưu hóa điều độ sản xuất là một yếu tố quan trọng trong quản lý sản xuất. Tại công ty Avery Dennison, việc áp dụng các giải pháp tối ưu giúp nâng cao hiệu suất sản xuất và đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng. Giải thuật branch and bound đã được nghiên cứu và áp dụng để cải thiện quy trình này. Việc tối ưu hóa không chỉ giúp giảm thiểu thời gian sản xuất mà còn tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.

1.1. Tại sao cần tối ưu hóa điều độ sản xuất

Tối ưu hóa điều độ sản xuất giúp giảm thiểu chi phí và thời gian, đồng thời nâng cao hiệu quả công việc. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

1.2. Giới thiệu về công ty Avery Dennison

Avery Dennison là một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất tem nhãn và bao bì. Công ty đã có nhiều năm kinh nghiệm và phát triển mạnh mẽ trên thị trường toàn cầu.

II. Thách thức trong điều độ sản xuất tại Avery Dennison

Công ty Avery Dennison đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác điều độ sản xuất. Sự thay đổi liên tục của nhu cầu khách hàng và áp lực về thời gian giao hàng là những vấn đề chính. Đặc biệt, trong tháng 3 năm 2021, có đến 30% đơn hàng bị trễ, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và hiệu quả sản xuất của công ty.

2.1. Các vấn đề chính trong điều độ sản xuất

Các vấn đề như thiếu thông tin, sự thay đổi đột ngột trong đơn hàng và khả năng dự đoán nhu cầu là những thách thức lớn mà bộ phận điều độ phải đối mặt.

2.2. Tác động của việc không tối ưu hóa

Việc không tối ưu hóa quy trình điều độ có thể dẫn đến lãng phí tài nguyên, tăng chi phí sản xuất và giảm sự hài lòng của khách hàng.

III. Phương pháp tối ưu hóa điều độ sản xuất bằng giải thuật branch and bound

Giải thuật branch and bound là một trong những phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa điều độ sản xuất. Phương pháp này giúp tìm ra giải pháp tối ưu cho các bài toán phức tạp bằng cách phân chia bài toán thành các nhánh và sử dụng các giới hạn để loại bỏ những nhánh không khả thi.

3.1. Cấu trúc của giải thuật branch and bound

Giải thuật bao gồm các bước như phân nhánh, tính toán cận dưới và cận trên để xác định giải pháp tối ưu. Cấu trúc này giúp giảm thiểu số lượng giải pháp cần xem xét.

3.2. Lợi ích của việc áp dụng giải thuật này

Việc áp dụng giải thuật branch and bound giúp cải thiện đáng kể hiệu suất sản xuất, giảm thời gian xử lý và tối ưu hóa việc sử dụng máy móc.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải thuật branch and bound tại Avery Dennison

Giải thuật branch and bound đã được áp dụng thành công tại bộ phận Thermal/Flexo của công ty Avery Dennison. Kết quả cho thấy thời gian hoàn thành đơn hàng đã giảm đáng kể, đồng thời tỷ lệ đơn hàng trễ cũng giảm xuống dưới 10%. Điều này chứng tỏ hiệu quả của việc tối ưu hóa quy trình sản xuất.

4.1. Kết quả đạt được sau khi áp dụng

Sau khi áp dụng giải thuật, công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong quy trình điều độ, với thời gian sản xuất giảm và hiệu suất tăng lên.

4.2. Phản hồi từ nhân viên và khách hàng

Nhân viên và khách hàng đều có phản hồi tích cực về sự cải thiện trong quy trình sản xuất, cho thấy sự hài lòng cao hơn và giảm thiểu các vấn đề phát sinh.

V. Kết luận và tương lai của tối ưu hóa điều độ sản xuất

Tối ưu hóa điều độ sản xuất bằng giải thuật branch and bound không chỉ giúp công ty Avery Dennison cải thiện hiệu suất mà còn mở ra hướng đi mới cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất. Tương lai của công tác điều độ sản xuất sẽ tiếp tục được cải thiện nhờ vào việc áp dụng công nghệ và các phương pháp tối ưu hóa hiện đại.

5.1. Tương lai của công nghệ trong điều độ sản xuất

Công nghệ sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp nên xem xét áp dụng các giải pháp tối ưu hóa tương tự để cải thiện quy trình sản xuất và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

15/07/2025
Ứng dụng giải thuật branch and bound để hoàn thiện công tác điều độ sản xuất ở bộ phận thermal flexo công ty tnhh avery dennison ris vn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam: Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH AVERY DENNISON RIS VIỆT NAM Mã số thuế: 3700 Địa chỉ: Lô E.01, Đường Trung Tâm, Khu công nghiệp Long Hậu, Xã Long Hậu, Huyện Cần Giuộc, Tỉnh Long An. Đại diện pháp luật: Nguyễn Cửu Thanh Châu. Ngày cấp giấy phép:08/08/2008. Ngày hoạt động: 01/08/2003 (Đã hoạt động 18 năm).

Điện thoại: +84 28 3776 3336 Logo: Hình 1.1: Logo tập đoàn Avery Dennison RBIS Nguồn: Trang Web công ty Diện tích nhà máy: 27. Số lượng công nhân, nhân viên: hơn 3000 người. Vốn điều lệ: 30 triệu đô la Mỹ.2 Lịch sử hình thành và phát triển: Năm 1935, tập đoàn Avery Dennison tiền thân là một công ty được thành lập tại Los Angeles, California với tên gọi Kum Kleen. Tên được đổi thành Avery Adhesives vào năm 1937.

Năm 1946, công ty được hợp nhất thành Avery Adhesive Label Corp. và tên sau đó được đổi thành Avery Adhesive Products, Inc. vào năm 1958, và Avery Products Corporation vào năm 1964. Tên một lần nữa được đổi thành Avery International Trang 3 Corporation vào năm 1976, và nó trở thành Avery Dennison sau khi công ty hợp nhất với Dennison Manufacturing Company vào năm 1990.

Hiện nay tập đoàn hoạt động hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, với hơn 32000 nhân viên và doanh thủ trên 7 tỷ đô (báo cáo năm 2020). Tại Việt Nam, nhà máy được thành lập đầu tiên vào tháng 3/2003 tại KCN VSIP, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương và nhanh chóng nhận được lòng tin của khách hàng và chiếm lĩnh một thế mạnh trên thị thường tem nhãn Việt Nam. Sau hơn 12 năm hoạt động tại thị trường Việt Nam, để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao, tập đoàn đã quyết định xây dựng và khánh thành nhà máy mới tại KCN Long Hậu, thị xã Cần Giuộc, tỉnh Long An với tổng vốn đầu tư lên tới 30 triệu USD. Hiện nay công ty hoạt động với hơn 3000 nhân viên, kinh doanh trên nhiều lĩnh vực liên quan đến tem nhãn mác, bao bì, phụ liệu trang trí và nhãn RFID.3 Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm chính: Avery Dennison là một công ty sản xuất và khoa học vật liệu toàn cầu chuyên thiết kế và sản xuất nhiều loại vật liệu về tem nhãn và các chức năng khác.

Các sản phẩm của công ty, được sử dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp chính, bao gồm các con nhãn, các ứng dụng đồ họa; băng y tế và các giải pháp liên kết khác cho các ứng dụng công nghiệp, y tế và bán lẻ; thẻ, nhãn và thiết kế cho quần áo; và các giải pháp nhận dạng tần số vô tuyến (RFID) phục vụ hàng may mặc bán lẻ và các thị trường khác.Các sản phẩm chính của công ty bao gồm: a) Vật liệu nhãn và đồ họa: Vật liệu đóng gói và nhãn: Thiết kế, sản xuất các sản phẩm đóng gói, con nhãn theo nhu cầu của khách hàng. Trang 4 Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.2: Một số sản phẩm của công ty Giải pháp đồ họa: thiết kế đồ họa vinyl và đồ họa bọc ô tô Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.3: Một số sản phẩm của công ty Giải pháp phản xạ: chế tạo tấm phản quang để chiếu sáng các khu vực công trình xây dựng, biển báo giao thông, xe cấp cứu và xe tải,…chịu được nhiều năm hao mòn. Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.4: Một số sản phẩm của công ty b) Cung cấp giải pháp thông tin và thương hiệu bán lẻ: Hình 1. 2 Trang 5 Giải pháp may mặc: vẽ đồ họa, thiết kế thẻ và nhãn, đến trang trí bên ngoài và bao bì đáp ứng nhu cầu của các thương hiệu và nhà bán lẻ trên thế giới.

Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.5: Một số sản phẩm của công ty RFID: cung cấp giải pháp RFID cho chuỗi cung ứng toàn cầu của khách hàng. Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.6: Một số sản phẩm của công ty Máy in: Cung cấp các sản phẩm và vật tư máy in và máy in sáng tạo và bền vững để đẩy nhanh hiệu suất chuỗi cung ứng, tăng năng suất và nâng cao trải nghiệm của người tiêu dùng. Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.7: Một số sản phẩm của công ty Trang 6 c) Vật liệu công nghiệp và chăm sóc sức khỏe: Vật liệu kết dính: Cung cấp các vật liệu chức năng và liên kết hiệu suất cao để trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người và bao bì tiêu dùng. Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.8: Một số sản phẩm của công ty Cung cấp giải pháp dây buộc: cung cấp cho nhiều ngành công nghiệp và ứng dụng, cùng với các ứng dụng và thiết bị cần thiết để áp dụng chúng.

Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.9: Một số sản phẩm của công ty Thiết bị y tế: cung cấp các giải pháp tùy chỉnh, chuyên môn và cơ sở vật chất để đưa ý tưởng của khách hàng từ khái niệm đến hoàn thành. Khách hàng trong lĩnh vực này thường là các đối tác sản xuất các thiết bị y tế. Trang 7 Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.10: Một số sản phẩm của công ty 1.4 Chiến lược phát triển: Mang lại sự tăng trưởng vượt bậc trong các danh mục giá trị cao: Tiếp tục dẫn đầu nhãn thông minh trong lĩnh vực may mặc và đẩy nhanh tốc độ phát triển theo chiều dọc trong các ngành quan trọng. Đẩy nhanh tốc độ phát triển của thị trường bên ngoài trong các khách hàng thuộc phân khúc thị trường thể thao đồng đội và nghệ thuật biểu diễn.

Tạo sự phát triển và giá trị trong ngành thực phẩm và phân khúc hậu cần: Giải quyết các nhu cầu của thị trường về khả năng hiển thị, hiệu quả và tính bền vững với các giải pháp nhận dạng tích hợp và nhãn thông minh. Đòn bẩy chuyển đổi mô hình kinh doanh; tiếp tục tăng trưởng cổ phiếu có lãi ở cơ sở, phát triển tính linh hoạt, năng suất, tự động hóa và đổi mới chi phí cố định để nâng cao lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Tăng cường năng lực và giải pháp kỹ thuật số của tổ chức: Tăng tốc năng lực kỹ thuật số và dữ liệu để dẫn đầu giải pháp và nâng cao trải nghiệm khách hàng.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động: Nguồn: Nội bộ công ty Hình 1.11: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của nhà máy sản xuất thuộc công ty TNHH Avery Dennison RIS Việt Nam.6 Tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2019-2020 Bảng 1.1: Báo cáo tài chính công ty Avery Dennison từ năm 2016-2020 Nguồn: Nội bộ công ty Dựa vào hình ảnh trích xuất từ báo cáo tài chính của công ty trong 5 năm vừa qua cho thấy hoạt dộng kinh doạnh của công ty đang trên đà phát triển liên tục từ năm 2016- 2019. Mặc dù chịu sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 khiến cho doanh thu của công ty bị ảnh hưởng đáng kể trong 2019 và 2020, nhưng lợi nhuận ròng vẫn tăng đáng kể.

Trang 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Định nghĩa về điều độ sản xuất: Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về điều độ sản xuất. Ví dụ như theo tác giả Marcello và các cộng sự (2013), điều độ là một bài toán phân công chi tiết cho các máy móc các công việc có trong kế hoạch tùy thuộc vào các ràng buộc. Tác giả Georgina Guthrie (2021) định nghĩa điều độ là hoạt động liệt kê mọi công việc sẽ được sản xuất, bao gồm cả địa điểm và thời gian sản xuất. Còn theo tác giả Nguyễn Như Phong (2013), điều độ sản xuất là quyết định ngắn hạn về việc phân bổ cụ thể, chi tiết máy móc, nhân công, nguyên liệu để thực hiện công việc sản xuất.

Nhìn chung, các tác giả đều cho rằng điều độ sản xuất là một hoạt động phân bổ các công việc cụ thể, bao gồm các chi tiết máy móc, thời gian,…để hoàn thành công việc nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp theo đuổi với các ràng buộc về nguồn lực, máy móc, công suất,…v.v được cho trước.2 Các mô hình điều độ sản xuất: 2.1 Mô hình sản xuất: Theo tác giả Hồ Thanh Phong (2006), mô hình sản xuất bao gồm: Mô hình điều độ dự án (project scheduling) Mô hình điều độ job shop (job shop scheduling) Mô hình điều độ flow shop (flow shop scheduling) Mô hình điều độ hệ thống sản xuất với việc nâng chuyển vật liệu tự động (System with automated material handling) Mô hình điều độ theo loạt (lot scheduling) Hệ thống đặt chỗ trước (reservation system) và mô hình lập thời gian biểu (timetabling model) Mô hình điều độ nguồn nhân lực (workforce scheduling model) 2.2 Mô hình điều độ theo thiết bị: Theo tác giả Hồ Thanh Phong (2006), mô hình sản xuất bao gồm: Mô hình điều độ trên 1 máy: Trang 10 Hình 2.1: Mô hình điều độ trên 1 máy Mô hình điều độ trên nhiều máy song song: Hình 2.2: Mô hình điều độ trên nhiều máy song song Mô hình điều độ flow shop: Hình 2.3: Mô hình điều độ flow shop Trang 11 Mô hình điều độ job shop: Hình 2.4: Mô hình điều độ job shop 2.3 Các mục tiêu trong điều độ sản xuất: Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh hoặc mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp hướng tới, mà công tác điều độ sản xuất theo đuổi một hoặc nhiều mục tiêu khác nhau. Tác giả Minakshi Jain (2021) cho rằng một số mục tiêu thường xảy ra trong điều độ sản xuất bao gồm: Mục tiêu đáp ứng ngày giao hàng, trình tự hoạt động được lập kế hoạch phù hợp. Mục tiêu tối thiểu hóa tổng thời gian sản xuất Mục tiêu sử dụng tối đa công suất và giảm chi phí lao động bằng cách giảm thiểu tình trạng máy móc và nhân lực nhàn rỗi. Mục tiêu giảm các việc phân bổ công việc không cân đối giữa các bộ phận và máy trạm khác nhau.4 Các ràng buộc trong điều độ sản xuất: Dựa vào cấu trúc của mô hình sản xuất mà hình thành những ràng buộc khác nhau.

Theo tác giả Hồ Thanh Phong (2006), một số mối quan hệ ràng buôc thường gặp: Trang 12 Ràng buộc trước sau Các ràng buộc về đường đi của công việc Các ràng buộc về vận chuyển vật liệu Các ràng buộc thể hiện sự ưu tiên trong điều độ Các ràng buộc về thời gian chờ và không gian lưu kho Các ràng buộc về tiêu chuẩn chọn máy móc Các ràng buộc về dụng cụ và tài nguyên Các ràng buộc về nguồn nhân lực.1 Định nghĩa và đặc trưng: Tác giả Jatinder và Edward (2005) định nghĩa điều độ flowshop đặc trưng bởi các dòng công việc liên tục và không bị gián đoạn thông qua nhiều máy mắc nối tiếp nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tối ưu hóa điều độ sản xuất bằng giải thuật branch and bound tại công ty Avery Dennison" trình bày một phương pháp hiệu quả để cải thiện quy trình sản xuất thông qua việc áp dụng giải thuật branch and bound. Phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa việc phân bổ tài nguyên mà còn nâng cao hiệu suất sản xuất, giảm thiểu chi phí và thời gian. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng giải thuật này, bao gồm khả năng ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn trong quản lý sản xuất.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý sản xuất và tối ưu hóa chi phí, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại cn công ty cp xi măng hà tiên i trạm nghiền phú hữu, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về chi phí sản xuất. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất của công ty cp may vinatex hương trà cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình lập kế hoạch sản xuất hiệu quả. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn nâng cao kiến thức trong lĩnh vực này.