Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam sau gần 40 năm đổi mới, các doanh nghiệp phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tài sản của doanh nghiệp là biểu hiện trực tiếp cho sức mạnh tài chính hiện tại và tiềm lực phát triển tương lai. Không một doanh nghiệp nào có thể vận hành và tạo ra của cải nếu thiếu đi cơ sở tài sản tương ứng. Thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh cho thấy, bên cạnh những đơn vị đứng vững và mở rộng quy mô, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng suy thoái hoặc đứng trước nguy cơ giải thể do công tác quản lý và khai thác tài sản không hợp lý, hiệu quả sử dụng tài sản ở mức thấp.
Công ty Cổ phần May Sông Hồng là một doanh nghiệp sản xuất dệt may quy mô lớn tại Việt Nam, sở hữu hệ thống xưởng may tập trung trên địa bàn tỉnh Nam Định với lực lượng lao động gần 11.000 cán bộ công nhân viên. Trong giai đoạn 2020 – 2022, doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều biến động phức tạp: đại dịch Covid-19 gây đứt gãy chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu toàn cầu, lệnh giãn cách xã hội làm đình trệ sản xuất, tiếp theo đó là áp lực lạm phát thế giới, sự sụt giảm sức mua tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm và sự gia tăng của chi phí tài chính. Trước bối cảnh đó, vấn đề tổ chức, điều hành và tối ưu hóa việc sử dụng tài sản trở thành yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh, bảo toàn nguồn vốn và bảo đảm lợi nhuận. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hải Chi được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về tài sản, hiệu quả sử dụng tài sản và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp.
- Dựa trên các cơ sở lý luận đã xây dựng, phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2020 – 2022.
- Đánh giá kết quả đạt được, xem xét các tồn tại và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2023 – 2025.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng là giai đoạn 2020 – 2022, với định hướng giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2023 – 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính tại Việt Nam:
- Định nghĩa tài sản doanh nghiệp được kế thừa từ Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp (Lê Thị Xuân, trang 41-42): Tài sản là các nguồn lực kinh tế thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp, có giá trị thực sự và có giá phí xác định, được phản ánh bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán. Tác giả phân loại tài sản theo chu trình sản xuất (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản ngắn hạn), theo hình thái biểu hiện (tài sản hữu hình, tài sản vô hình) và theo đặc điểm luân chuyển (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn).
- Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản được trích dẫn từ Giáo trình Phân tích Báo cáo Tài chính (Nguyễn Năng Phúc, trang 207): Hiệu quả sử dụng tài sản là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh mức độ tạo ra kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận) từ một đơn vị yếu tố đầu vào (tổng tài sản bình quân, tài sản ngắn hạn bình quân, tài sản dài hạn bình quân). Mối quan hệ được lượng hóa bằng công thức: Hiệu quả = Kết quả đạt được / Chi phí bỏ ra.
Về hệ thống chỉ tiêu phân tích, tác giả thiết lập 3 nhóm chỉ tiêu đo lường chính:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), Suất hao phí tài sản so với doanh thu thuần, Suất hao phí tài sản so với lợi nhuận sau thuế, và Hiệu quả sử dụng tài sản trên lao động (Tổng doanh thu / Tổng số lao động).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài sản ngắn hạn (TSNH): Hiệu suất sử dụng TSNH, Kỳ luân chuyển TSNH (360 ngày / Vòng quay TSNH), Tỷ suất sinh lời của TSNH (ROCA), Suất hao phí TSNH; các chỉ tiêu thành phần gồm Vòng quay hàng tồn kho và Thời gian luân chuyển kho trung bình, Vòng quay các khoản phải thu và Thời gian thu tiền trung bình; các chỉ tiêu thanh toán gồm Hệ số thanh toán ngắn hạn (Current Ratio = TSNH / Nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio = (TSNH - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn) và Hệ số thanh toán tức thời (Tiền và tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài sản dài hạn (TSDH): Hiệu suất sử dụng TSDH, Tỷ suất sinh lời TSDH, Số vòng quay TSDH, Suất hao phí TSDH, Suất hao phí tài sản cố định (Nguyên giá bình quân TSCĐ / Doanh thu thuần) và Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm (2020, 2021, 2022) và so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành dệt may.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu sử dụng chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty Cổ phần May Sông Hồng trong ba năm 2020, 2021 và 2022; các thông tin quản trị và hồ sơ tổ chức do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính cung cấp; báo cáo chuyên ngành của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) và bảng xếp hạng VNR500 từ Báo điện tử VietNamNet.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của tài sản và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Việc tối ưu hóa tài sản giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn, giảm chi phí sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn của chủ sở hữu, đồng thời nâng cao sức mạnh tài chính. Tác giả trình bày chi tiết công thức xác định và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu đo lường thuộc các nhóm: hiệu quả tổng tài sản, hiệu quả tài sản ngắn hạn (vòng quay vốn lưu động, quản trị dự trữ hàng tồn kho, quản lý công nợ khách hàng, bảo đảm thanh khoản) và hiệu quả tài sản dài hạn (khai thác máy móc thiết bị, công suất tài sản cố định, mức hao phí TSCĐ).
Đồng thời, chương 1 phân tích hệ thống các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản, chia thành hai nhóm:
- Nhân tố chủ quan: Năng lực của bộ máy quản trị doanh nghiệp, trình độ và ý thức của lực lượng lao động, trình độ tổ chức quy trình sản xuất kinh doanh, đặc điểm ngành nghề hoạt động, cùng năng lực quản lý cụ thể đối với tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản công nợ.
- Nhân tố khách quan: Tình hình tăng trưởng kinh tế, sự biến động của chuỗi cung ứng và thị trường tiêu thụ dệt may, chính sách pháp luật, thuế và lãi suất tín dụng của Nhà nước.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2020 – 2022
Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần May Sông Hồng (niêm yết HOSE năm 2018 với mã MSH; vốn điều lệ đến ngày 23/6/2022 đạt hơn 750 tỷ đồng; xếp thứ 163 trong Top 500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2022). Doanh nghiệp sở hữu trên 20 xưởng may tại Nam Định, vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng do Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc điều hành, phụ trách hai mũi nhọn: gia công may xuất khẩu cho các nhãn hàng quốc tế (Calvin Klein, Converse, Levi’s, Nike, Jordan...) và sản xuất chăn ga gối đệm nội địa (chiếm 10% doanh thu).
Tác giả đi sâu phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 thông qua bảng số liệu tài chính tổng hợp:
| Chỉ tiêu (Đơn vị tính: triệu đồng) |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
3.817.925 |
4.749.098 |
5.522.915 |
+24,39% |
+16,29% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
4.516 |
1.475 |
1.957 |
-67,34% |
+32,69% |
| Doanh thu thuần |
3.813.409 |
4.747.623 |
5.520.958 |
+24,50% |
+16,29% |
| Giá vốn hàng bán |
3.062.365 |
3.817.038 |
4.692.291 |
+26,64% |
+22,93% |
| Lợi nhuận gộp |
751.044 |
930.585 |
828.667 |
+23,91% |
-10,59% |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
62.709 |
77.818 |
152.132 |
+24,09% |
+95,50% |
| Chi phí tài chính |
18.187 |
18.883 |
65.116 |
+3,83% |
+244,83% |
| - Trong đó: Chi phí lãi vay |
- |
- |
- |
- |
+237,92% |
| Chi phí bán hàng |
136.931 |
144.884 |
173.363 |
+5,81% |
+19,66% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
375.930 |
298.757 |
296.763 |
-20,53% |
-0,67% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
282.704 |
545.879 |
445.558 |
+93,09% |
-18,38% |
| Thu nhập khác |
2.133 |
429 |
2.599 |
-79,90% |
+506,41% |
| Chi phí khác |
1.554 |
3.650 |
9.105 |
+134,88% |
+149,45% |
| Lợi nhuận khác |
579 |
(3.221) |
(6.506) |
-656,30% |
-102,00% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
283.283 |
542.658 |
439.052 |
+91,56% |
-19,09% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
51.488 |
100.292 |
101.367 |
+94,79% |
+1,07% |
| Lợi nhuận sau thuế |
231.795 |
442.366 |
337.685 |
+90,84% |
-23,66% |
Phân tích số liệu cho thấy:
- Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng qua cả 3 năm: Năm 2021 tăng 24,50% (đạt 4.747.623 triệu đồng) và năm 2022 tăng 16,29% (đạt 5.520.958 triệu đồng). Sự phục hồi đơn hàng xuất khẩu sau phong tỏa năm 2021 và các nỗ lực mở rộng thị trường đã đóng góp vào đà tăng này.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng trưởng vượt bậc 90,84% nhờ doanh thu thuần tăng cao hơn tốc độ tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Tuy nhiên, sang năm 2022, lợi nhuận sau thuế giảm 23,66% (chỉ còn 337.685 triệu đồng).
- Nguyên nhân lợi nhuận năm 2022 sụt giảm được chỉ rõ gồm: Giá vốn hàng bán tăng 22,93% do giá nguyên vật liệu may mặc leo thang và đứt gãy nguồn cung hậu Covid; Chi phí tài chính tăng vọt 244,83% (tăng 46.233 triệu đồng), trong đó chi phí lãi vay tăng tới 237,92% cùng khoản lỗ chênh lệch tỷ giá tăng mạnh; Chi phí bán hàng tăng 19,66% do chi phí dịch vụ mua ngoài gia tăng.
- Điểm tích cực trong quản trị chi phí là chi phí quản lý doanh nghiệp giảm liên tiếp: năm 2021 giảm 20,53% và năm 2022 tiếp tục giảm 0,67% (từ 375.930 triệu đồng năm 2020 xuống còn 296.763 triệu đồng năm 2022) thông qua chính sách tinh giản bộ máy, cắt giảm chi phí trung gian và gia tăng năng suất lao động.
- Về công tác đầu tư tài sản: Ngày 18/3/2021, công ty khởi công Khu sản xuất may xuất khẩu Sông Hồng – Nghĩa Hưng (Sông Hồng 10) với quy mô hơn 40 chuyền may, diện tích gần 75.000 m2, tổng vốn đầu tư hơn 600 tỷ đồng. Tháng 3/2022, nhà máy hoàn thành và đạt 70 – 80% công suất, đóng góp vào tăng trưởng sản lượng nhưng đồng thời làm tăng nợ vay tài trợ dự án, dẫn tới chi phí lãi vay tăng cao.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2023 – 2025
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng phát triển của May Sông Hồng: nâng cao công suất nhà máy Sông Hồng 10 thêm hơn 2 triệu sản phẩm/tháng phục vụ các đơn hàng FOB đối tác chiến lược (tăng 35% công suất FOB), đồng thời đẩy mạnh quảng bá thương hiệu chăn ga gối đệm tại thị trường nội địa. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả tổng tài sản: Đảm bảo tương quan hợp lý giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tốc độ tăng quy mô tài sản; cơ cấu lại tài sản nhằm tối ưu hóa hệ số sinh lời ROA và hiệu suất sử dụng tài sản trên từng lao động.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả tài sản ngắn hạn:
- Tối ưu hóa quản lý tiền mặt: Xác định số dư tiền dự phòng hợp lý nhằm bảo đảm khả năng thanh toán tức thời nhưng không để lượng tiền nhàn rỗi quá lớn gây lãng phí cơ hội sinh lời.
- Kiểm soát dự trữ hàng tồn kho: Rút ngắn thời gian luân chuyển kho, cân đối mức tồn kho nguyên vật liệu và thành phẩm phù hợp với tiến độ đơn hàng nhằm tránh ứ đọng vốn lưu động.
- Thắt chặt quản lý khoản phải thu: Rà soát chính sách bán hàng trả chậm, tăng cường đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để rút ngắn thời gian thu tiền trung bình, hạn chế nợ khó đòi và giảm nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả tài sản dài hạn: Đẩy nhanh tiến độ vận hành hết công suất thiết kế tại nhà máy Sông Hồng 10; sắp xếp dây chuyền may hợp lý, bảo dưỡng định kỳ máy móc thiết bị nhằm giảm suất hao phí của TSCĐ; tính toán và trích khấu hao tài sản cố định chuẩn xác để bảo toàn vốn.
- Nhóm giải pháp khác và kiến nghị: Chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân may; kiến nghị Nhà nước và các cơ quan hữu quan hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng, ổn định tỷ giá ngoại tệ và hỗ trợ doanh nghiệp dệt may trong xúc tiến thương mại quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và thực trạng khai thác tài sản tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng qua 3 năm (2020 – 2022):
- Xác lập chuỗi dữ liệu thực chứng về doanh thu thuần tăng liên tục từ mức 3.813.409 triệu đồng (năm 2020) lên 4.747.623 triệu đồng (năm 2021) và 5.520.958 triệu đồng (năm 2022).
- Nhận diện biến động của lợi nhuận sau thuế: tăng mạnh 90,84% trong năm 2021 (đạt 442.366 triệu đồng) trước khi giảm 23,66% trong năm 2022 (còn 337.685 triệu đồng).
- Phát hiện điểm nghẽn tài chính trong năm 2022: Sự gia tăng đột biến của chi phí tài chính (tăng 244,83%, tương ứng tăng 46.233 triệu đồng) bắt nguồn từ chi phí lãi vay tăng 237,92% và lỗ chênh lệch tỷ giá do biến động kinh tế vĩ mô và vay nợ đầu tư dự án mới.
- Khóa luận đóng góp hệ thống giải pháp tài chính bám sát thực tiễn hoạt động của May Sông Hồng, gắn liền việc vận hành dự án mở rộng Sông Hồng 10 với mục tiêu kiểm soát chi phí lãi vay và tối ưu hóa vòng quay tài sản ngắn hạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định dựa trên phạm vi văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa vào các báo cáo tài chính tổng hợp công khai giai đoạn 2020 – 2022 và tài liệu nội bộ được cung cấp tại thời điểm thực tập, chưa bóc tách chi tiết hiệu quả sử dụng tài sản riêng lẻ của từng xưởng sản xuất trong số hơn 20 xưởng may của công ty.
- Nghiên cứu chưa theo dõi được dữ liệu thực tế giai đoạn sau năm 2022 khi dự án Sông Hồng 10 hoàn thành lộ trình nâng công suất tối đa phục vụ các đơn hàng FOB.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả tài chính sau năm 2022, phân tích sâu cơ cấu vốn tài trợ cho tài sản cố định và lượng hóa mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính với rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp dệt may trong chu kỳ thị trường mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện chuyên đề, đồ án tốt nghiệp về chủ đề phân tích tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản. Phần phương pháp luận ở Chương 1 cung cấp khung chỉ tiêu đầy đủ, chuẩn mực áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất thâm dụng lao động và vốn. Các phân tích chi tiết tại Chương 2 đóng vai trò là một tình huống nghiên cứu thực tế (case study) điển hình về sự biến động tài chính của một doanh nghiệp dệt may xuất khẩu đầu ngành trong giai đoạn ứng phó và thích ứng với khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Câu hỏi thường gặp
1. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của May Sông Hồng giai đoạn 2020 – 2022 phản ánh xu hướng gì?
Lợi nhuận sau thuế của công ty có sự biến động trái chiều: Năm 2020 đạt 231.795 triệu đồng; năm 2021 tăng mạnh 90,84% (tăng 210.571 triệu đồng) lên mức 442.366 triệu đồng nhờ doanh thu phục hồi tốt sau giãn cách; sang năm 2022, lợi nhuận sau thuế giảm 23,66% (giảm 104.681 triệu đồng) xuống còn 337.685 triệu đồng do giá vốn và chi phí tài chính tăng vọt.
2. Chi phí tài chính của May Sông Hồng năm 2022 tăng do những nguyên nhân cụ thể nào?
Năm 2022, chi phí tài chính của công ty tăng đột biến 244,83% (đạt 65.116 triệu đồng so với 18.883 triệu đồng năm 2021). Nguyên nhân trực tiếp là chi phí lãi vay tăng 237,92% (tăng 15.871 triệu đồng) để tài trợ cho hoạt động kinh doanh và các dự án đầu tư mở rộng, kết hợp với các khoản lỗ phát sinh từ biến động chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
3. Quy mô và tiến độ xây dựng của dự án Khu sản xuất may xuất khẩu Sông Hồng – Nghĩa Hưng (Sông Hồng 10) được ghi nhận ra sao?
Dự án được khởi công ngày 18/3/2021 tại huyện Nghĩa Hưng, Nam Định với quy mô hơn 40 chuyền may, diện tích gần 75.000 m2 và tổng vốn đầu tư trên 600 tỷ đồng. Tháng 3/2022, nhà máy hoàn thành và đưa vào hoạt động, đạt 70 – 80% công suất thiết kế, dự kiến bổ sung hơn 2 triệu sản phẩm/tháng phục vụ đơn hàng FOB.
4. May Sông Hồng đã áp dụng biện pháp nào để giảm liên tục chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn 2020 – 2022?
Chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty giảm 20,53% năm 2021 và tiếp tục giảm 0,67% năm 2022 nhờ việc đẩy mạnh phương án tăng năng suất lao động, cắt giảm và tinh gọn nhân sự, cải tiến quy trình quản lý, tăng cường tự động hóa để loại bỏ các thao tác thủ công, cùng với chính sách triệt để cắt giảm các khoản chi phí hoạt động lãng phí.
5. Cơ cấu ngành nghề kinh doanh cốt lõi của công ty hiện nay gồm những mảng nào?
Doanh nghiệp tập trung vào hai mảng chính: sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu (đặc biệt là đơn hàng FOB cho các thương hiệu quốc tế như Nike, Levi's, Calvin Klein...) giữ vai trò mũi nhọn chủ lực, và sản xuất các sản phẩm chăn ga gối đệm tiêu dùng nội địa hiện chiếm tỷ trọng khoảng 10% tổng doanh thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Hải Chi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp và phản ánh thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần May Sông Hồng giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, công trình đã làm rõ thành tựu duy trì đà tăng trưởng doanh thu cùng những rủi ro phát sinh từ giá vốn tăng cao và áp lực chi phí tài chính năm 2022. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ từ quản trị tiền mặt, công nợ, hàng tồn kho đến tối ưu hóa công suất tài sản cố định cho giai đoạn 2023 – 2025.