Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống thông tin (HTTT) đóng vai trò then chốt trong việc duy trì năng lực tổ chức, chuẩn hóa nghiệp vụ kinh tế và tạo lập lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Công tác quản lý nhân sự là một nghiệp vụ trọng yếu nhưng phức tạp, đòi hỏi nhà quản trị phải nắm bắt liên tục, chuẩn xác về tình hình biến động nhân sự, ngày công và chi phí lương để đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.

Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh (Green Effect Software Joint Stock Company) được thành lập năm 2012 trên cơ sở tách chi nhánh phía Nam từ Công ty Cổ phần phần mềm EFFECT theo Điều 151 Luật Doanh nghiệp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Doanh nghiệp chuyên cung cấp phần mềm kế toán và hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP). Sau 7 năm hoạt động và mở rộng mạng lưới khách hàng trên cả nước, công ty đối mặt với nhiều bất cập trong tổ chức và quản trị nội bộ. Cụ thể, nghiệp vụ quản lý nhân sự tại công ty vẫn xử lý phân tán trên sổ sách giấy tờ kết hợp bảng tính Microsoft Excel thủ công, dẫn đến tình trạng tốn kém thời gian, sai sót dữ liệu, thiếu đồng bộ giữa bộ phận nhân sự và kế toán, đồng thời không đáp ứng kịp thời nhu cầu trích xuất báo cáo cho ban giám đốc.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh nhằm đưa ra giải pháp tin học hóa toàn diện quy trình quản trị nhân lực phù hợp với tình hình phát triển của doanh nghiệp.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý theo phương pháp hướng đối tượng.
    • Khảo sát, đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng CNTT và quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh thông qua phiếu điều tra và phỏng vấn.
    • Xây dựng mô hình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới (mô hình ca sử dụng, mô hình lớp, mô hình tương tác, cơ sở dữ liệu và giao diện).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý nhân sự, bao gồm các thành phần phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng, con người và quy trình luân chuyển thông tin nghiệp vụ nhân sự - tiền lương.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh (Trụ sở tại 173/9A Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh và Văn phòng Hà Nội tại Tầng 3, Tòa nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Tiến hành khảo sát thực trạng nhân sự và thu thập dữ liệu nội bộ từ ngày 04/03/2019 đến ngày 11/03/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS) và phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (Object-Oriented Analysis and Design - OOAD):

  • Cấu trúc HTTT: Xác định 5 thành phần cơ bản cấu thành hệ thống gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu (cơ sở dữ liệu), mạng truyền thông và con người.
  • Phương pháp hướng đối tượng: Tiếp cận hệ thống qua việc ánh xạ các thực thể ngoài đời thực thành các đối tượng độc lập chứa dữ liệu (thuộc tính) và hành vi (phương thức). Mô hình hóa hệ thống thông qua các nguyên lý: trừu tượng hóa, bao gói thông tin, mô đun hóa và kế thừa.
  • Ngôn ngữ mô hình hóa: Sử dụng Unified Modelling Language (UML) để đặc tả, thiết kế kiến trúc thông qua các biểu đồ: Use Case (biểu diễn chức năng), Class Diagram (cấu trúc tĩnh), Sequence Diagram (trình tự tương tác thông điệp), State Diagram (trạng thái vòng đời đối tượng), Activity Diagram (luồng hoạt động), Component Diagram (thành phần phần mềm) và Deployment Diagram (triển khai phần cứng).
  • Công cụ và nền tảng kỹ thuật: Sử dụng phần mềm Rational Rose để vẽ mô hình UML; đề xuất hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 R2 để lưu trữ dữ liệu tập trung; lựa chọn ngôn ngữ Visual Basic để phác thảo thiết kế giao diện ứng dụng.

Phương pháp thu thập dữ liệu

  • Điều tra trắc nghiệm (Khảo sát): Thiết kế và phát 20 phiếu khảo sát trực tiếp tới cán bộ nhân viên trong công ty nhằm thu thập ý kiến về mức độ hài lòng đối với hệ thống hiện tại và nhu cầu tin học hóa.
  • Phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu Ban giám đốc, cán bộ phòng Hành chính - Nhân sự và nhân viên phòng Kế toán - Tài chính về quy trình luân chuyển chứng từ, cách tính lương và những khó khăn trong xử lý nghiệp vụ.
  • Quan sát trực tiếp: Quan sát hạ tầng mạng, máy tính, cách thức chấm công và môi trường làm việc thực tế tại văn phòng.
  • Thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2016 - 2018, các văn bản quy định nội bộ, biểu mẫu bảng chấm công, hợp đồng lao động và tài liệu tham khảo chuyên ngành (giáo trình MIS của Indrajit Chatterjee, các luận văn tốt nghiệp đi trước).

Phương pháp xử lý dữ liệu

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các thành phần lý luận về HTTT, liên kết với đặc thù nghiệp vụ doanh nghiệp phần mềm để xây dựng các yêu cầu chức năng/phi chức năng.
  • Phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu: Thống kê kết quả 20 phiếu khảo sát thành các tỷ lệ phần trăm cụ thể; so sánh giữa lý luận mô hình hóa và thực trạng vận hành để xác định các điểm nghẽn nghiệp vụ cần tối ưu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích thiết kế Hệ thống thông tin quản lý nhân sự

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các định nghĩa khoa học và khung phương pháp luận:

  • Khái niệm HTTT và HTTT quản lý: Trình bày chu trình xử lý dữ liệu gồm 5 giai đoạn: nhập dữ liệu, xử lý thông tin, xuất dữ liệu, lưu trữ thông tin và cung cấp thông tin phản hồi. Phân loại HTTT theo chức năng nghiệp vụ (kế toán, bán hàng/marketing, sản xuất, tài chính, nhân sự).
  • Khái niệm Quản lý nhân sự và HTTT Quản lý nhân sự: Xác định mục tiêu quản trị nguồn nhân lực (quản lý hồ sơ, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, chấm công, tiền lương, chính sách phúc lợi BHXH, BHYT).
  • Quy trình và phương pháp phân tích thiết kế: Phân định rõ 3 giai đoạn: Khảo sát hiện trạng & xác lập dự án -> Phân tích hệ thống (xử lý và dữ liệu) -> Thiết kế hệ thống (tổng thể, giao diện, CSDL, kiểm soát, phần mềm). So sánh phương pháp hướng cấu trúc (phân rã chức năng) và phương pháp hướng đối tượng (OOAD).
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu:
    • Trong nước: Phân tích luận văn của Vũ Anh Quyết (Đại học Kinh tế Quốc dân) về thiết kế phần mềm nhân sự tại mỏ than Cọc Sáu theo hướng cấu trúc; khóa luận của Đặng Thị Phương Linh (Đại học Thương mại) về HTTT nhân sự - tiền lương tại Công ty VietMobi theo UML. Tác giả chỉ ra hạn chế của nghiên cứu trước là thiếu sự thống nhất chặt chẽ giữa giai đoạn phân tích và thiết kế CSDL.
    • Ngoài nước: Điểm qua các giải pháp ERP nổi tiếng của SAP (Đức), hệ thống E-Roster, Payroll và phân tích các nguyên lý từ sách Management Information System của tác giả Indrajit Chatterjee (2010).

Chương 2: Kết quả phân tích đánh giá thực trạng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh

Chương này đi sâu vào khảo sát thực địa tại doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Nguồn gốc từ nhóm nghiên cứu phần mềm kế toán năm 1994, thành lập Trung tâm BSC năm 1997, Công ty EFFECT năm 2002/2008, và tách thành Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh năm 2012. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc, Giám đốc kỹ thuật, Giám đốc kinh doanh và các phòng ban: Nghiên cứu & phát triển sản phẩm, Kiểm định phần mềm, Kinh doanh, Hỗ trợ khách hàng, Tài chính kế toán, Hành chính nhân sự. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Top 100 Doanh nghiệp thương mại dịch vụ tiêu biểu (2010) và danh hiệu Sao Khuê (2011).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh 2016 - 2018: Hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục, quy mô vốn và lợi nhuận sau thuế gia tăng qua các năm.
STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1 Tổng tài sản 5.000.000.000 VND Tăng trưởng dương Tăng trưởng dương
2 Thuế phải nộp 86.000.000 VND Tăng trưởng theo doanh thu Tăng trưởng theo doanh thu
3 Lợi nhuận sau thuế 346.000.000 VND Tăng trưởng đều Tăng trưởng đều
  • Thực trạng hạ tầng CNTT:
    • Phần cứng: 1 máy chủ Intel Server System LSVRP4304ES6XX1; 20 máy tính để bàn (gồm 8 máy Acer Intel G630 2.7GHz/RAM 2GB và 12 máy LG Core i3-2120/RAM 2GB/HDD 500GB); 8 máy tính xách tay (Apple, ASUS, DELL, HP); 2 máy in đa năng HP LaserJet 1319NF; 1 camera giám sát HDTVI DS-2CE16C0T.
    • Phần mềm & mạng: Hệ điều hành Windows; phần mềm văn phòng Microsoft Excel; liên lạc qua Skype, Gmail; hệ quản trị CSDL SQL Server 2008 R2; kết nối mạng LAN, Wifi qua gói dịch vụ cáp quang FPT Doanh nghiệp F Business 45Mb.
  • Quy trình nghiệp vụ nhân sự hiện tại: Chế độ làm việc 6 ngày/tuần, 8 giờ/ngày (nghỉ Chủ nhật). Nghiệp vụ chia làm 2 mảng chính:
    • Quản lý hồ sơ nhân viên: Tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, theo dõi khen thưởng/kỷ luật và lưu trữ văn bản giấy.
    • Quản lý lương: Phòng Nhân sự tổng hợp ngày công, hệ số lương, phụ cấp, khen thưởng, kỷ luật rồi gửi sang phòng Kế toán tính lương theo công thức: $$\text{Lương} = \text{Mức lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương cơ bản} + \text{Phụ cấp chức vụ} + \text{Tiền thưởng} - \text{Tiền phạt}$$
  • Kết quả điều tra khảo sát (n = 20 phiếu phát ra, thu về 20 phiếu hợp lệ):
    • Mức độ hài lòng về HTTT hiện tại: 18% Hài lòng (3 nhân viên), 26% Bình thường (5 nhân viên), 56% Không hài lòng (11 nhân viên).
    • Nhu cầu xây dựng hệ thống mới: 63% Rất cần thiết (13 nhân viên), 27% Bình thường/Chưa cần thiết (5 nhân viên), 10% Không cần thiết (2 nhân viên).
  • Đánh giá điểm nghẽn: Công việc xử lý thủ công trên Excel phân tán giữa 2 phòng ban, thiếu liên kết tự động; tìm kiếm thông tin hồ sơ giấy mất thời gian; không có khả năng tự động xuất báo cáo học vấn, bằng cấp, diễn biến lương khi lãnh đạo yêu cầu; nguy cơ mất mát dữ liệu cao do bảo mật yếu.

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh

Chương 3 xây dựng chi tiết mô hình logic và thiết kế kỹ thuật cho hệ thống mới:

  • Yêu cầu thông tin:
    • Thông tin đầu vào: Hồ sơ CBNV (thông tin cá nhân, bằng cấp), Danh sách phòng ban, Danh sách chức vụ, Dữ liệu chấm công hàng ngày, Hồ sơ ứng viên tuyển dụng.
    • Thông tin đầu ra: Bảng thanh toán tiền lương hàng tháng, Báo cáo tình hình hợp đồng lao động, Báo cáo thống kê nhân sự toàn công ty.
  • Phân rã chức năng hệ thống: Gồm 5 phân hệ chính: (1) Quản lý nhân sự, (2) Quản lý tuyển dụng - đào tạo, (3) Quản lý lương (áp dụng công thức: $\text{Lương} = \text{Lương cơ bản} + \text{Tiền phụ cấp} - \text{Tiền phạt}$), (4) Thống kê - báo cáo, (5) Tìm kiếm thông tin.
  • Đặc tả tác nhân và các ca sử dụng: Xác định 4 tác nhân chính: Nhân viên phòng Hành chính - Nhân sự, Nhân viên Kế toán, Ban giám đốc, Cán bộ nhân viên.

Thiết kế và đặc tả kỹ thuật hệ thống

Hệ thống quản lý nhân sự mới được mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML trên công cụ Rational Rose với cấu trúc phân rã chi tiết:

Ma trận phân quyền tác nhân và ca sử dụng

Tác nhân Ca sử dụng chính Quyền hạn và phạm vi tác vụ
Nhân viên Quản lý nhân sự Đăng nhập, Quản lý HSNV, Chấm công, Quản lý tuyển dụng - đào tạo, Tìm kiếm, Thống kê - Báo cáo Thêm, sửa, xóa, tra cứu hồ sơ nhân viên; lập bảng chấm công hàng ngày; quản lý hồ sơ ứng viên, lịch phỏng vấn, lịch đào tạo; xuất báo cáo nhân sự theo phòng ban/thời gian.
Nhân viên Kế toán Đăng nhập, Quản lý lương, Tính lương, Tìm kiếm, Thống kê - Báo cáo Cập nhật các yếu tố lương (thưởng, phạt, phụ cấp); thực hiện tính toán lương tự động; xuất báo cáo bảng lương chi tiết hàng tháng cho Ban giám đốc.
Ban giám đốc Đăng nhập, Tìm kiếm, Xem báo cáo nhân sự, Xem báo cáo lương Tra cứu thông tin cá nhân và lương của nhân viên; tiếp nhận, phê duyệt các báo cáo thống kê định kỳ hoặc đột xuất từ hệ thống.
Cán bộ nhân viên Đăng nhập, Tìm kiếm thông tin cá nhân Đăng nhập tài khoản cá nhân để tra cứu thông tin hồ sơ, theo dõi ngày công trên bảng chấm công và chi tiết bảng lương của bản thân.

Kịch bản ca sử dụng điển hình

Khóa luận xây dựng kịch bản chi tiết cho 20 ca sử dụng, phân định rõ luồng sự kiện chính và luồng ngoại lệ:

  • Đăng nhập: Kiểm tra tính hợp lệ của tài khoản người dùng; phân quyền truy cập theo vai trò; xử lý thông báo lỗi sai mật khẩu hoặc kích hoạt chức năng quên mật khẩu.
  • Nhóm ca sử dụng Thêm / Sửa / Xóa / Tìm kiếm (HSNV, Tuyển dụng - Đào tạo, Chấm công, Bảng lương): Kiểm tra tính toàn vẹn dữ liệu nhập; hiển thị thông báo lỗi khi trùng lặp khóa chính hoặc thiếu trường bắt buộc; hiển thị hộp thoại xác nhận khi thực hiện thao tác xóa dữ liệu khỏi hệ thống.
  • Thống kê - Báo cáo (Nhân sự, Tiền lương): Cho phép người dùng lọc dữ liệu linh hoạt theo tiêu chí thời gian (tháng/quý/năm) hoặc theo đơn vị phòng ban; hỗ trợ xem trước và xuất lệnh in báo cáo.

Thiết kế mô hình lớp thực thể và cơ sở dữ liệu

Hệ thống xác định 9 lớp thực thể với danh mục thuộc tính chuẩn hóa nhằm chuyển đổi sang lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ trên SQL Server 2008 R2:

Tên lớp / Bảng CSDL Danh mục thuộc tính (Trường dữ liệu) Ý nghĩa nghiệp vụ
HOSONV MaNV, TenNV, Ngaysinh, Gioitinh, Diachi, CMTND, SoĐT, Chucvu, TĐhocvan, Dantoc, Tongiao, MaPB Quản lý thông tin lý lịch và đơn vị công tác của nhân viên
PHONGBAN MaPB, TenPB, SoNV, LĐPhong Quản lý danh mục cơ cấu phòng ban và lãnh đạo phụ trách
UNGVIEN MaUV, TenUV, GioiTinh, DiaChi, SDT, ViTriTuyenDung Quản lý thông tin hồ sơ ứng viên nộp vào công ty
LICHPHONGVAN MaLPV, NgayPV, KetQua, TenUV, Diachi, SDT, Vitrituyendung Lên lịch phỏng vấn và ghi nhận kết quả tuyển dụng
LICHDAOTAO MaDT, MaUV, NgayBatDau, NgayKetThuc, DiaDiem, LoaiDT Theo dõi kế hoạch đào tạo chuyên môn cho nhân sự mới
BANGLUONG MaBL, MaNV, Hesoluong, Tongluongcoban, BHYT, BHXH, Phucap, Tongluong Lưu trữ các thành phần tính lương và tổng thu nhập thực lĩnh
BANGCHAMCONG MaBCC, MaNV, Thoigianchamcong, SongayLV, Songaynghi, Sogiolamthem, Khenthuong, Kyluat Ghi nhận ngày công, giờ làm thêm và vi phạm/thưởng
BAOCAONHANSU MaBCNS, MaPB, Thoigianchamcong, SoNV Tổng hợp số liệu nhân sự phục vụ báo cáo quản trị
BAOCAOLUONG MaBCL, MaPB, Thoigian, Tongluong Tổng hợp chi phí tiền lương định kỳ của từng phòng ban

Thiết kế kiến trúc và giao diện người dùng

  • Kiến trúc triển khai và thành phần: Biểu đồ triển khai phân định máy chủ cơ sở dữ liệu kết nối mạng nội bộ với các máy trạm (Client) qua giao thức mạng chuẩn TCP/IP, đảm bảo cơ chế kiểm soát truy nhập và phân quyền.
  • Thiết kế giao diện: Bản vẽ giao diện phác thảo trên Visual Basic gồm 8 màn hình chính: Giao diện Đăng nhập hệ thống; Giao diện dành riêng cho nhân viên Nhân sự; Giao diện dành cho Kế toán; Màn hình Quản lý hồ sơ nhân viên; Màn hình Quản lý chấm công; Màn hình Tra cứu - Tìm kiếm; Màn hình Thống kê dữ liệu; Màn hình Xuất báo cáo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu thực trạng chính xác: Phản ánh toàn diện bức tranh quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh qua số liệu khảo sát định lượng ($n=20$), chỉ rõ tỷ lệ nhân viên chưa hài lòng ($56%$) và nhu cầu cấp thiết cần hệ thống mới ($63%$).
  2. Bộ hồ sơ phân tích thiết kế hoàn chỉnh: Xây dựng đầy đủ hệ thống biểu đồ UML từ tổng quát đến chi tiết (Use case tổng quát và 5 Use case phân rã; 20 kịch bản Use case; Biểu đồ lớp; Biểu đồ trạng thái; Biểu đồ hoạt động; Biểu đồ tuần tự; Biểu đồ thành phần và Triển khai).
  3. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa: Thiết kế 8 bảng dữ liệu quan hệ chặt chẽ từ thực thể lớp, loại bỏ trùng lặp thông tin giữa bộ phận nhân sự và tài chính.

Đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp

  • Tích hợp liên thông module chấm công và tính lương tự động, loại bỏ hoàn toàn khâu truyền chuyển dữ liệu trung gian thủ công qua Excel.
  • Áp dụng hệ quản trị CSDL tập trung SQL Server 2008 R2 kết hợp phân quyền tài khoản đa cấp để bảo mật thông tin hồ sơ và tiền lương.
  • Định kỳ tổ chức đào tạo nhân viên thích ứng với quy trình tin học hóa mới; trang bị phần mềm diệt virus có bản quyền trên hệ thống máy trạm và máy chủ.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khắc phục triệt để nhược điểm mất kết nối giữa pha phân tích và pha thiết kế CSDL của các công trình nghiên cứu khóa luận trước đó (như đề tài của Đặng Thị Phương Linh tại VietMobi).
  • Cung cấp mô hình phân tích thiết kế HTTT nhân sự hoàn chỉnh, có tính tương thích cao với mô hình tổ chức của các doanh nghiệp phần mềm quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát giới hạn trong 20 cán bộ nhân viên do đặc thù quy mô nhân sự tại thời điểm thực tập của công ty.
    • Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu ngắn (từ 04/03/2019 đến 11/03/2019).
    • Đề tài dừng lại ở giai đoạn phân tích, thiết kế mô hình UML, thiết kế CSDL và phác thảo giao diện trên Visual Basic, chưa tiến hành viết mã nguồn (coding) hoàn chỉnh và kiểm thử tải thực tế trong môi trường sản xuất.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Lập trình hoàn thiện mã nguồn ứng dụng trên nền tảng công nghệ Visual Basic / .NET kết nối CSDL SQL Server.
    • Tích hợp hệ thống phần mềm với các thiết bị phần cứng thông minh như máy chấm công vân tay, máy quét thẻ từ nhân viên để tự động hóa hoàn toàn dữ liệu đầu vào.
    • Xây dựng thêm phân hệ đánh giá hiệu suất công việc (KPI) và quản lý đào tạo nâng cao.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử, Quản trị mạng, Công nghệ thông tin và Quản trị nhân lực.
    • Cán bộ phân tích nghiệp vụ (Business Analyst), chuyên viên tin học hóa doanh nghiệp đang xây dựng bài toán quản trị nhân sự nội bộ.
  • Nội dung giá trị nổi bật:
    • Cung cấp hệ thống kịch bản Use case chuẩn mực (20 biểu mẫu kịch bản chi tiết) theo đúng tiêu chuẩn công nghệ phần mềm.
    • Bảng ánh xạ thuộc tính các lớp thực thể (HOSONV, BANGLUONG, BANGCHAMCONG...) có thể tái sử dụng trực tiếp khi xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ cho các hệ thống HRM.
    • Khung phương pháp kết hợp giữa khảo sát thực địa định lượng và kỹ thuật mô hình hóa UML bằng công cụ Rational Rose.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh có nguồn gốc thành lập như thế nào?
Công ty được chính thức tách hợp pháp từ Chi nhánh phía Nam của Công ty Cổ phần Phần mềm EFFECT vào tháng 03/2012 theo Điều 151 Luật Doanh nghiệp nước CHXHCN Việt Nam và bắt đầu đi vào hoạt động chính thức từ tháng 06/2012.

2. Thực trạng hạ tầng phần cứng của hệ thống thông tin nhân sự tại công ty gồm những thiết bị gì?
Hạ tầng phần cứng gồm: 01 máy chủ Intel Server System LSVRP4304ES6XX1; 20 máy tính để bàn (8 máy Acer Intel G630 2.7GHz/RAM 2GB và 12 máy LG Core i3-2120/RAM 2GB/HDD 500GB); 08 máy tính xách tay (Apple, ASUS, DELL, HP); 02 máy in laser đa năng HP LaserJet 1319NF; 01 camera giám sát HDTVI DS-2CE16C0T.

3. Kết quả khảo sát 20 nhân viên về mức độ hài lòng và nhu cầu đổi mới hệ thống nhân sự cho ra số liệu ra sao?
Khảo sát 20 phiếu thu về kết quả: Về mức độ hài lòng, có 56% không hài lòng, 26% cảm thấy bình thường và 18% hài lòng. Về nhu cầu xây dựng HTTT mới, có 63% đánh giá rất cần thiết, 27% đánh giá bình thường/chưa cần thiết và 10% cho rằng không cần thiết.

4. Công thức tính lương của nhân viên đang áp dụng tại công ty là gì?
Công thức tính lương thực tế tại công ty là:
$$\text{Lương} = \text{Mức lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương cơ bản} + \text{Phụ cấp chức vụ} + \text{Tiền thưởng} - \text{Tiền phạt}$$

5. Lớp thực thể BANGLUONG trong mô hình phân tích gồm các thuộc tính nào?
Lớp thực thể BANGLUONG được xác định gồm 8 thuộc tính: MaBL, MaNV, Hesoluong, Tongluongcoban, BHYT, BHXH, Phucap, Tongluong.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị My đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị nhân sự thủ công và rời rạc tại Công ty Cổ phần phần mềm Hiệu Quả Xanh dựa trên số liệu khảo sát thực tế. Bằng việc ứng dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng UML và công cụ Rational Rose, tác giả đã xây dựng thành công mô hình hệ thống quản lý nhân sự hoàn chỉnh từ ca sử dụng, kịch bản, lớp thực thể đến lược đồ cơ sở dữ liệu trên SQL Server 2008 R2. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho việc tin học hóa nghiệp vụ quản lý nhân sự trong các doanh nghiệp phần mềm.