Tài liệu Kinh tế: Thu hút và tuyển chọn nhân lực chất lượng cao cho công

Thu hút và tuyển chọn nhân lực chất lượng cao cho công ty cp chứng khoán ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam giai đo phục vụ n

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản lý nhân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn cao học

2015

147
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của nhân lực chất lượng cao

Nhân lực chất lượng cao là những cán bộ, nhân viên có trình độ học vấn cao, kỹ năng chuyên môn vượt trội và khả năng thích ứng tốt với môi trường làm việc hiện đại. Những người này sở hữu kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm phong phú và tính sáng tạo trong công việc. Vai trò của nhân lực chất lượng cao trong tổ chức là vô cùng quan trọng - họ là những người thúc đẩy sự phát triển chiến lược, cải tiến quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa, thu hút nhân lực chất lượng cao trở thành ưu tiên hàng đầu của các tổ chức muốn phát triển bền vững và đạt được mục tiêu dài hạn.

1.1. Đặc điểm của nhân lực chất lượng cao

Nhân lực chất lượng cao có các đặc điểm nổi bật như: sở hữu bằng cấp chuyên môn từ các trường đại học uy tín, có kinh nghiệm làm việc tại các tổ chức lớn, kỹ năng giao tiếp và lãnh đạo xuất sắc. Họ thường có khả năng giải quyết vấn đề phức tạp, thích ứng nhanh với công nghệ mới và có tư duy phán phán tích cao. Những người này cũng có tính chủ động, sáng tạo và luôn tìm cách cải tiến quy trình làm việc.

1.2. Tầm quan trọng trong tuyển chọn nhân lực

Tuyển chọn nhân lực chất lượng cao đòi hỏi các tổ chức phải có tiêu chí rõ ràng, quy trình tuyển dụng chặt chẽ và đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp. Quá trình tuyển chọn cần xác định đúng nhu cầu vị trí, đánh giá năng lực ứng viên một cách toàn diện thông qua các bài kiểm tra, phỏng vấn chuyên sâu và kiểm chứng thông tin.

II. Quy trình thu hút nhân lực hiệu quả

Thu hút nhân lực là bước đầu tiên và quan trọng trong việc xây dựng đội ngũ nhân sự mạnh mẽ. Để thu hút nhân lực chất lượng cao, các tổ chức cần xây dựng chiến lược truyền thông tuyển dụng rõ ràng, tạo dựng thương hiệu tuyển dụng mạnh mẽ và cung cấp các lợi ích hấp dẫn. Công tác thu hút phải bắt đầu từ việc xác định chính xác nhu cầu nhân lực, mô tả rõ các tiêu chí công việc và sử dụng các kênh tuyển dụng đa dạng như: website công ty, các trang job portal, mạng xã hội chuyên nghiệp LinkedIn. Đồng thời, cần xây dựng chiến lược giữ chân nhân lực bằng cách cung cấp môi trường làm việc chuyên nghiệp, cơ hội phát triển sự nghiệp và chế độ đãi ngộ cạnh tranh.

2.1. Kênh thu hút nhân lực hiện đại

Các kênh thu hút nhân lực bao gồm: công bố thông tin tuyển dụng trên website chính thức, hợp tác với các công ty tuyển dụng nhân lực uy tín, quảng cáo trên các trang mạng xã hội và phương tiện thông tin đại chúng. Đặc biệt, thu hút nhân lực thông qua đề bạt từ các cộng tác viên, đội ngũ nhân sự hiện tại là một kênh rất hiệu quả.

2.2. Xây dựng chiến lược tuyển dụng bền vững

Chiến lược tuyển dụng cần gắn liền với lợi thế cạnh tranh của công ty, các giá trị cốt lõi và tầm nhìn dài hạn. Tổ chức phải xác định rõ vị trí tuyển dụng, đội ngũ phụ trách và lịch trình thực hiện để đảm bảo thu hút nhân lực chất lượng cao đúng thời hạn.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển chọn nhân lực

Quá trình tuyển chọn nhân lực chất lượng cao bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau. Yếu tố thuộc về tổ chức bao gồm: chính sách tiền lương, môi trường làm việc, cơ hội phát triển sự nghiệp, văn hóa công ty và danh tiếng của doanh nghiệp. Những công ty có lịch sử thành công, uy tín cao và chính sách nhân sự tốt sẽ dễ dàng thu húttuyển chọn những ứng viên xuất sắc. Yếu tố thuộc về thị trường lao động bao gồm: tình trạng cung cầu lao động, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tính chất công việc và yêu cầu chuyên môn. Trong thị trường có sự thiếu hụt nhân lực chất lượng cao, các tổ chức phải rất cạnh tranh để tuyển chọn được những người tài năng nhất.

3.1. Yếu tố nội bộ tổ chức

Môi trường làm việc chuyên nghiệp, chính sách tiền lương cạnh tranh, cơ hội đào tạo và phát triển kỹ năng là những yếu tố quan trọng giúp thu hút nhân lực chất lượng cao. Các tổ chức cần xây dựng văn hóa công ty tích cực, công bằng và tôn trọng nhân viên.

3.2. Điều kiện thị trường lao động

Thị trường lao động sôi động với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là cơ hội và thách thức đối với tuyển chọn nhân lực. Các tổ chức phải nâng cao sức hấp dẫn, cải thiện điều kiện làm việc để thu hút những ứng viên phù hợp nhất.

IV. Giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng

Để hoàn thiện công tác thu hút và tuyển chọn nhân lực chất lượng cao, các tổ chức cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống chính sách tiền lương thưởng để cạnh tranh trên thị trường lao động. Thứ hai, xây dựng chiến lược đào tạo phát triển nhân lực rõ ràng, tạo cơ hội nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho cán bộ. Thứ ba, cải tiến quy trình tuyển dụng, sử dụng các phương pháp đánh giá hiện đại như assessment center, phỏng vấn hành vi, kiểm tra tâm lý học. Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động truyền thông xây dựng thương hiệu tuyển dụng mạnh mẽ. Cuối cùng, xây dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực, môi trường làm việc thân thiện để giữ chân nhân lực chất lượng cao đã tuyển dụng.

4.1. Cải cách quy trình tuyển dụng hiện đại

Quy trình tuyển dụng phải được tiêu chuẩn hóa, minh bạch và hiệu quả. Cần sử dụng các công cụ đánh giá như bài kiểm tra năng lực, phỏng vấn chuyên sâu, kiểm tra nền tảng. Tuyển chọn nhân lực cần thực hiện bởi đội ngũ chuyên nghiệp, có đủ kiến thức về ngành và hiểu rõ nhu cầu công việc.

4.2. Xây dựng thương hiệu tuyển dụng mạnh

Thương hiệu tuyển dụng giúp tổ chức trở nên nổi tiếng và hấp dẫn với nhân lực chất lượng cao. Cần tăng cường hoạt động truyền thông về lợi ích, cơ hội phát triển và thành tích của công ty trên các nền tảng truyền thông xã hội và phương tiện khác để thu hút ứng viên tốt nhất.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ TUYỂN CHỌN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO 1. Khái niệm và vai trò của nhân lực chất lượng cao 1. Khái niệm  Khái niệm về nhân lực: Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân viết trong giáo trình Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức xuất bản năm 2009 – NXB Giáo dục Việt Nam (Tr6) thì nhân lực được hiều là toàn bộ khả năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình sản xuất. Theo Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực xuất bản 2012 – chủ biên PGS.TS Trần Xuân Cầu và PGS.TS Mai Quốc Chánh – NXB Đại học Kinh tế Quốc dân thì Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động.

Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức lao động. Ở một cách tiếp cận khác, từ điển bách khoa toàn thư Wikipedia định nghĩa: Nhân lực bao gồm tất cả các tiềm năng của con người trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh nghiệp. Như vậy có thể thấy, có rất nhiều cách định nghĩa về nhân lực khác nhau, tuy nhiên tựu chung lại, các tác giả đều nhận định bản chất của nhân lực là phản ánh đến khả năng của con người trong lao động sản xuất. Khả năng của con người có thể được chia tách ra thành các yếu tố như sau: - Trí lực: Là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo của con người.

Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn lực con người bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động tất 8 nhiên phải thông qua đầu óc của họ. Trí lực gồm trình độ tổng hợp từ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng lao động. - Thể lực: Là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho con người phát triển, trưởng thành một cách bình thường hoặc có thể đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động. Mặc dù trí lực ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển nguồn nhân lực, tuy nhiên sức mạnh trí tuệ của con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh.

- Tâm lực: Thể hiện tác phong, tinh thần, ý thức trong lao động như tác phong công nghiệp khẩn trương, đúng giờ, có ý thức tự giác cao, có niềm say mê nghề nghiệp chuyên môn, sáng tạo, năng động trong công việc; có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý.  Nhân lực chất lượng cao: Thuật ngữ nhân lực chất lượng cao đã được các nhà kinh tế học trên thế giới đề cập đến khá lâu, theo đó có ba loại nhân lực chủ yếu quyết định sự phát triển là: công nhân chất lượng cao, chuyên gia lành nghề và những người có ý tưởng sáng tạo. Tuy nhiên, ở Việt Nam cụm từ “Nhân lực chất lượng cao” mới được chúng ta đề cập nhiều kể từ khi nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và chính thức được nhắc đến trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam để khẳng định vai trò của một bộ phận nhân lực đóng vai trò là đầu tàu trong quá trình phát triển của đất nước. Tô Ngọc Hưng viết trong “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020” nhân lực chất lượng cao được hiểu là: “Bao gồm những lao động qua đào tạo, được cấp bằng, chứng chỉ của các bậc đào tạo và có khả năng đáp ứng những yêu cầu phức tạp của công việc tương ứng với trình độ được đào tạo; từ đó tạo ra năng suất và hiệu quả cao trong công việc, có những đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi đơn vị nói riêng và toàn xã hội nói chung”.

9 Ở một cách tiếp cận khác nhân lực chất lượng cao được hiểu là nhân lực có trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật cao, có kỹ năng lao động giỏi, có năng lực sáng tạo, đặc biệt là khả năng thích ứng nhanh, đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn, biết vận dụng tri thức, kỹ năng đó được đào tạo vào trong quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả cao; có phẩm chất đạo đức tiêu biểu. Như vậy, để làm rõ hơn nhân lực chất lượng cao, cũng như để dễ dàng hơn trong việc thống kê, phân tích và đánh giá lực lượng lao động này, cần thiết phải xây dựng những tiêu chí xác định nhân lực chất lượng cao ở mức độ cụ thể hơn. Xét trên phương diện tổng thể, các tiêu chí xác định nhân lực chất lượng cao có thể bao gồm: - Thứ nhất, nhân lực chất lượng cao phải là lao động có khả năng thích ứng công nghệ mới và linh hoạt cao trong công việc chuyên môn. Tiêu chí này đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, để có khả năng thích ứng tốt với những công việc phức tạp và luôn thay đổi trong thời đại ngày nay.

- Thứ hai, nhân lực chất lượng cao phải là lao động có đạo đức nghề nghiệp, đó là lòng yêu nghề, say mê với công việc, có tính kỷ luật và có trách nhiệm với công việc. - Thứ ba, nguồn nhân lực chất lượng cao phải là lực lượng lao động có khả năng sáng tạo trong công việc. Vai trò của nhân lực chất lượng cao trong tổ chức Một là, nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tri thức thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó trong các tổ chức. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực chất lượng cao với tính năng động, sáng tạo ngày càng trở nên quan trọng và trở thành nhân tố chiến lược cho phát triển bền vững và tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

10 Hai là, nguồn nhân lực chất lượng cao là nhân tố chủ đạo tạo ra sự thúc đẩy tổ chức phát triển: Việc sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao chính là sự đảm bảo cho khả năng sáng tạo và tư duy phát triển không giới hạn, đây chính là nhân tố giúp phát huy hiệu quả của các nguồn lực khác để gia tăng giá trị trong sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy có thể nói nhân lực chất lượng cao sẽ tạo ra sự khác biệt và là yếu tố thúc đẩy tổ chức đi lên. Thu hút và tuyển chọn nhân lực Thu hút và tuyển chọn nhân lực (hay tuyển dụng) là một quá trình tương tác giữa tổ chức và thị trường lao động. Trong những điều kiện thuận lợi, với những chính sách tương tác phù hợp sẽ giúp tổ chức tìm kiếm được nguồn nhân lực tốt nhất và phù hợp nhất, tuy nhiên trong trường hợp ngược lại đây sẽ là bài toán nan giải và gây lãnh phí nhiều nhất cho tổ chức.

Hoạt động tuyển dụng có thể được mô tả tóm tắt theo lưu đồ sau: Tổ chức nhu cầu nhân lực Cung về nhân lực trên thị cần tuyển dụng trường lao động Phân tích công việc: Đặc điểm ứng cử viên: Phân tích vị trí, xác định Các yếu tố sẵn có của các yêu cầu của người đảm những người dự tuyển về nhận vị trí về kiến thức, kỹ kiến thức, kỹ năng và thái năng và thái độ độ So sánh đánh giá giữa nhu Chiêu mộ cầu tổ chức và ứng viên dự Ứng tuyển tuyển (tuyển chọn) Tuyển dụng Sơ đồ 1. Lưu đồ tóm tắt hoạt động tuyển dụng của các Tổ chức 11 Ở phần tiếp theo tác giả sẽ đi vào phân tích từng nội dung để làm rõ bản chất của hoạt động thu hút và tuyển chọn nhân lực. Thu hút nhân lực  Khái niệm Thu hút được dùng như một động từ có nghĩa là: Làm cho tụ tập đến (Từ điển tiếng việt của tác giả Bùi Đức Tịnh). Còn trong Quản trị nhân lực, thu hút được sử dụng với 2 nghĩa: - Nghĩa rộng: Thu hút hình thành nguồn nhân lực, đây là một trong ba chức năng của Quản trị nhân lực.

Thu hút nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động nhằm đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân viên về mặt số lượng cũng như chất lượng. Muốn vậy tổ chức phải tiến hành kế hoạch hóa nguồn nhân lực, phân tích, thiết kế công việc, tuyển mộ - tuyển chọn, bố trí nhân lực. - Nghĩa hẹp: Thu hút là một quá trình tập hợp những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài và lực lượng lao động bên trong tổ chức nhằm bảo đảm sự thiếu hụt những chức danh nào đó trong tổ chức (tương đương với ý nghĩa của chức năng tuyển mộ nhân lực được đề cập đến trong giáo trình Quản trị nhân lực trang 93 của NXB ĐH KTQD năm 2007). Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, tác giả sẽ sử dụng thuật ngữ thu hút theo nghĩa hẹp để làm cơ sở lý luận.

Nói cách khác, trong giới hạn bài viết, việc tác giả sử dụng thuật ngữ thu hút hay tuyển mộ sẽ được hiểu rằng có ý nghĩa tương đương nhau.  Nguồn và phương pháp thu hút nhân lực: Thông thường, khi phát sinh nhu cầu tuyển dụng (có thể nhu cầu tuyển thay thế hoặc tuyển bổ sung theo định biên nhân sự hàng năm), các tổ chức sẽ tuyển mộ ứng viên từ hai nguồn là nguồn bên trong tổ chức (những người lao động đang làm việc cho tổ chức ở những vị trí khác) và nguồn bên ngoài tổ chức (từ thị trường lao động). Phương pháp thực hiện như sau: - Đối với nguồn tuyển mộ bên trong tổ chức: 12  Phương pháp thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ, đây là thông báo về các vị trí công việc cần tuyển người. Bản thông báo này sẽ được gửi đến các phòng/bộ phận và cán bộ trong tổ chức, trên cơ sở đó các cán bộ nếu có nhu cầu thay đổi vị trí công việc có thể nộp đơn ứng tuyển.

 Phương pháp thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ trong tổ chức.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ