Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, sự phong phú của sản phẩm và dịch vụ trên thị trường tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải tìm kiếm phương án tối ưu hóa chi phí nhằm hạ giá thành mà vẫn duy trì chất lượng cung ứng. Giá thành không chỉ là căn cứ định giá bán sản phẩm, dịch vụ mà còn là thước đo phản ánh hiệu quả quản trị chi phí nội bộ của doanh nghiệp. Việc xác định giá thành chính xác đòi hỏi công tác tập hợp chi phí phải được thực hiện khoa học, đúng quy trình. Tuy nhiên, thực tế áp dụng tại nhiều đơn vị cho thấy việc theo dõi, hạch toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vẫn gặp nhiều vướng mắc trong phân loại, ghi chép và phân bổ chi phí. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả thực hiện khóa luận với đề tài: "Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty du lịch và xúc tiến thương mại".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Nâng cao kiến thức lý luận chuyên môn của bản thân về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành tại Công ty du lịch và xúc tiến thương mại.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và phương pháp tính giá thành sản phẩm, dịch vụ; đi sâu minh họa qua hoạt động kinh doanh buồng ngủ và dịch vụ ăn uống kèm theo.
  • Phạm vi không gian: Công ty du lịch và xúc tiến thương mại, có trụ sở tại số 25 Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, bao gồm Khách sạn Thương mại và các đơn vị trực thuộc như Cửa hàng kinh doanh tổng hợp Tràng Tiền, Trung tâm dịch vụ Thương mại Đội Cấn, cùng khách sạn liên doanh Sunway Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức từ giai đoạn thành lập công ty (năm 1993–1995) và tập trung phân tích số liệu kế toán thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2003.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết kế toán tài chính dựa trên các khái niệm, quy định và mô hình hạch toán chuẩn mực:

  • Khái niệm và phân loại chi phí: Phân biệt rõ bản chất giữa chi phí (hao phí lao động sống và lao động vật hóa tính bằng tiền gắn với hoạt động kinh doanh trong kỳ) và chi tiêu (sự giảm đi đơn thuần của vật tư, tiền vốn). Chi phí được phân loại theo ba tiêu thức:
    • Phân theo yếu tố chi phí (7 yếu tố): Nguyên vật liệu; nhiên liệu và động lực; tiền lương và các khoản phụ cấp lương; bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ); khấu hao tài sản cố định (TSCĐ); chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền.
    • Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành (5 khoản mục): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Phân theo cách thức kết chuyển chi phí: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
  • Khái niệm và phân loại giá thành: Giá thành phản ánh toàn bộ hao phí để hoàn thành khối lượng sản phẩm, lao vụ. Phân loại giá thành theo thời điểm tính toán (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành tiêu thụ/toàn bộ).
  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:
    • Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
    • Mẫu biểu chứng từ và sổ kế toán theo Quyết định Liên bộ TCTK - TC số 583-LB.
    • Quy định pháp lý về lao động và tổ chức: Khoản 1 Điều 17 và Điều 31 Bộ luật Lao động (áp dụng khi sáp nhập doanh nghiệp và giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư); Quyết định số 912/TCCBTM ngày 10/9/1993 của Bộ Thương Mại về việc sáp nhập và thành lập công ty.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu bàn giấy: Phân tích, tổng hợp lý luận kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp dịch vụ du lịch.
    • Phương pháp kế toán thực hành: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (ghi chép đối ứng tài khoản), tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
    • Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí: Kết hợp tập hợp trực tiếp cho từng hoạt động kinh doanh và phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất chung theo tiêu thức thích hợp (giờ công, tỷ lệ định mức).
    • Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Tính giá bình quân cả kỳ dự trữ.
    • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn) và phương pháp hệ số.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán tài vụ của Công ty du lịch và xúc tiến thương mại, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Hóa đơn giá trị gia tăng), Sổ chi tiết vật tư, Sổ chi tiết thực phẩm, Sổ chi tiền mặt, Bảng phân bổ, các bảng kê, các Nhật ký - Chứng từ và Sổ Cái các tài khoản liên quan.
Tiêu chí Phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp kiểm kê định kỳ
Bản chất theo dõi Theo dõi liên tục, thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên tài khoản. Không theo dõi thường xuyên biến động xuất dùng; xác định giá trị xuất dùng dựa trên kiểm kê cuối kỳ.
Tài khoản tập hợp chi phí Sử dụng TK 621, TK 622, TK 627; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành. Sử dụng TK 621, TK 622, TK 627; cuối kỳ kết chuyển sang TK 631 để tính giá thành sản xuất.
Xác định giá trị dở dang Theo dõi trực tiếp trên số dư Nợ của TK 154 (nếu có). Kết chuyển giá trị dở dang đầu kỳ và cuối kỳ qua TK 154 đối ứng với TK 631.
Phạm vi thích hợp Các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, yêu cầu quản lý hàng tồn kho chặt chẽ. Đơn vị kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa, vật tư giá trị thấp, xuất dùng thường xuyên.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành trong các doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành, nhấn mạnh các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành kinh doanh du lịch, dịch vụ tác động trực tiếp đến hạch toán kế toán:

  • Đặc thù ngành du lịch: Đòi hỏi vốn đầu tư ban đầu cao nhưng tỷ suất sinh lời lớn; hoạt động mang tính thời vụ rõ rệt; đối tượng phục vụ đa dạng, nhu cầu phức tạp và thường xuyên di động; quy trình cung ứng phân tán, bao gồm nhiều hoạt động tổng hợp (lưu trú, ăn uống, lữ hành, vận chuyển, giải trí).
  • Đặc điểm sản phẩm dịch vụ: Sản phẩm du lịch phần lớn không mang hình thái vật chất cụ thể, do đó không trải qua quá trình nhập kho hay xuất kho thành phẩm. Quá trình sản xuất và tiêu thụ diễn ra đồng thời tại cùng một không gian và thời gian. Doanh nghiệp dịch vụ du lịch thuần túy hầu như không phát sinh chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Phản ánh trị giá nguyên vật liệu, thực phẩm xuất dùng trực tiếp; cuối kỳ kết chuyển sang Nợ TK 154 (kê khai thường xuyên) hoặc Nợ TK 631 (kiểm kê định kỳ).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương, phụ cấp trả cho lao động trực tiếp và các khoản trích theo lương gồm BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định (19% tính vào chi phí); cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 631.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp các chi phí phục vụ quản lý phân xưởng, bộ phận gồm lương nhân viên bộ phận (TK 6271), vật liệu (TK 6272), công cụ dụng cụ (TK 6273), khấu hao TSCĐ (TK 6274), dịch vụ mua ngoài (TK 6277), chi phí bằng tiền khác (TK 6278); cuối kỳ phân bổ và kết chuyển sang TK 154 hoặc TK 631.
    • Đánh giá sản phẩm dở dang: Trình bày các phương pháp đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo 50% chi phí chế biến, hoặc theo chi phí định mức/kế hoạch (áp dụng cho các hoạt động sản xuất gia công hoặc dịch vụ dở dang nhiều kỳ).

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ tại Công ty du lịch và xúc tiến thương mại

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp, phản ánh bối cảnh hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán kế toán chi tiết:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức:
    • Công ty Du lịch và xúc tiến thương mại được thành lập theo Quyết định số 912/TCCBTM ngày 10/9/1993 của Bộ Thương Mại trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị: Công ty Khách sạn và du lịch Hoa Lan (trực thuộc Bộ Nội Thương, trụ sở tại 19 Phạm Đình Hổ) và Khách sạn kinh tế Đối Ngoại (thuộc Bộ Kinh tế đối ngoại). Quá trình thành lập trải qua các mốc: ngày 24/5/1993 Bộ trưởng Bộ Thương Mại trình Thủ tướng; ngày 24/7/1993 Thủ tướng ra thông báo đồng ý; ngày 24/9/1993 ban hành quyết định sáp nhập và bổ nhiệm Giám đốc; ngày 01/3/1994 thực hiện đăng ký kinh doanh; tháng 01/1995 khách sạn chính thức đi vào vận hành.
    • Quy mô kinh doanh: Khách sạn Thương mại là ngành nghề trọng tâm, chiếm tỷ trọng 93% doanh thu toàn công ty. Khách sạn có quy mô 5 tầng gồm 60 phòng nghỉ (phân cấp từ loại 1 đến loại 3), 3 phòng ăn, 12 phòng massage, phòng giải trí và phòng internet tại tầng 2. Ngoài ra, công ty liên doanh với tập đoàn Sunway (Malaysia) để thành lập Khách sạn Sunway Hà Nội (công ty góp 29% vốn, cử 2 thành viên vào Hội đồng quản trị); quản lý Cửa hàng kinh doanh tổng hợp Tràng Tiền (chuyển đổi từ bán đồng hồ sang bán đồ thủ công mỹ nghệ xuất khẩu) và Trung tâm dịch vụ Thương mại Đội Cấn (hoạt động theo nguyên tắc tự trang trải thu bù chi, hạch toán báo sổ).
    • Cơ cấu quản lý: Đứng đầu là Giám đốc (nguyên Giám đốc Sở Thương mại tỉnh Nam Định), giúp việc có Phó Giám đốc. Bộ máy tham mưu gồm 3 phòng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Kinh doanh nghiệp vụ. Khách sạn Thương mại trực tiếp quản lý các bộ phận thừa hành: Lễ tân, Buồng, Nhà hàng (Nhà hàng Thương mại và Nhà hàng Hàn Quốc), Bếp, Quầy Bar (Mini Bar, Lobby Bar), Bảo vệ, Kỹ thuật và Tạp vụ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán:
    • Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung. Phòng Kế toán tài vụ tại văn phòng chính chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác tài chính, kế toán và thống kê. Các đơn vị trực thuộc không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên hạch toán ban đầu làm nhiệm vụ thu thập, kiểm tra và định kỳ chuyển chứng từ về công ty (thường là 1 tuần/lần).
    • Nhân sự phòng kế toán gồm 5 người: 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; 01 Kế toán khách sạn; 01 Kế toán vốn bằng tiền, vay và thanh toán; 01 Kế toán tài sản cố định, vật liệu, hàng hóa, công cụ; 01 Thủ quỹ.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ kết hợp sử dụng phần mềm máy tính. Hệ thống sổ sử dụng 4 Nhật ký - Chứng từ chủ yếu (NKCT số 1, 2, 7, 8) và các bảng kê chi tiết (TK 131, 133, 138, tạm ứng, TK 152, TK 156, TK 214, TK 311, TK 331, TK 333).
  • Thực hành hạch toán chi phí tại hoạt động kinh doanh buồng ngủ:
    • Đối tượng tập hợp chi phí: Xác định theo từng hoạt động kinh doanh cụ thể (hoạt động buồng ngủ, hoạt động nhà hàng ăn uống, hoạt động dịch vụ massage...). Khóa luận chọn hoạt động kinh doanh buồng ngủ để trình bày minh họa chi tiết.
    • Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm chi phí đồ dùng phòng nghỉ (kem đánh răng, bàn chải, giấy vệ sinh, xà phòng, khăn mặt, thuốc tẩy), hoa tươi, hoa quả đặt phòng và chi phí phục vụ ăn sáng tiêu chuẩn cho khách lưu trú. Hàng ngày, căn cứ phiếu xuất kho và hóa đơn, kế toán ghi chép vào các sổ chi tiết vật tư, sổ thực phẩm nhà hàng và sổ chi tiền mặt.
Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải nội dung Đối tượng / Bộ phận Số tiền ghi nhận (đồng) Tài khoản hạch toán
16/12/2003 Phiếu xuất kho số 15 Xuất thực phẩm (thịt gà, xương, bò bắp, miến, dầu ăn, gia vị...) Bếp Nhà hàng Thương mại phục vụ ăn sáng phòng ngủ 220.700 Nợ TK 621 / Có TK 152
20/12/2003 Phiếu xuất kho X12 Xuất giấy ăn 2 lớp (40 hộp x 5.000 đ/hộp) Bộ phận Buồng 200.000 Nợ TK 621 / Có TK 1522
23/12/2003 Hóa đơn N10 Mua ngoài giấy ăn 2 lớp nhập kho (30 hộp x 5.000 đ/hộp) Nhập kho vật liệu phụ 150.000 Nợ TK 1522 / Có TK 1111
25/12/2003 Phiếu xuất kho X20 Xuất giấy ăn 2 lớp (20 hộp x 5.000 đ/hộp) Bộ phận Buồng 100.000 Nợ TK 621 / Có TK 1522
31/12/2003 Sổ thực phẩm Tổng xuất thực phẩm phục vụ ăn sáng phòng ngủ trong tháng Nhà bếp Khách sạn Thương mại 5.518.500 Nợ TK 621 / Có TK 152
31/12/2003 Sổ thực phẩm Tổng xuất thực phẩm phục vụ kinh doanh tiệc cưới, nhà hàng Bếp kinh doanh Nhà hàng Thương mại 28.547.600 Nợ TK 621 / Có TK 152
31/12/2003 Sổ thực phẩm Tổng xuất hàng đồ uống, đồ ăn nhẹ Quầy Mini Bar 9.840.673 Nợ TK 621 / Có TK 152
Tháng 12/2003 Phiếu chi PC15 Mua hoa tươi cắm đặt phòng ngủ Chi tiền mặt trực tiếp cho bộ phận Buồng 80.700 Nợ TK 621 / Có TK 111
Tháng 12/2003 Phiếu chi PC20 Mua nguyên liệu thực phẩm trực tiếp Chi tiền mặt cho hoạt động Nhà hàng 12.005.060 Nợ TK 621 / Có TK 111

Phần III: Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ tại Công ty du lịch và xúc tiến thương mại

Nội dung phần này theo kết cấu đề cương khóa luận được tác giả định hướng giải quyết các tồn tại phát hiện từ thực tế khảo sát:

  • Định hướng hoàn thiện công tác phân loại và bóc tách chi phí phát sinh giữa các dịch vụ dùng chung cơ sở vật chất (tiền điện, nước, điện thoại, khấu hao máy giặt, điều hòa, đồ dùng buồng phòng).
  • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng đối tượng tính giá thành (buồng ngủ, phòng ăn, tiệc hội nghị) một cách khoa học, tránh dồn ép chi phí làm sai lệch giá thành từng loại hình dịch vụ.
  • Đề xuất tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán trong việc kết xuất tự động các bảng phân bổ, bảng kê và sổ Nhật ký - Chứng từ, giảm thiểu ghi chép thủ công giữa các bộ phận trực thuộc và phòng kế toán trung tâm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu dựa trên dữ liệu văn bản:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về quá trình hình thành doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại thông qua sáp nhập hai đơn vị nhỏ để thành lập một thực thể kinh doanh tổng hợp với Khách sạn Thương mại (quy mô 60 phòng, 5 tầng, 3 phòng ăn, 12 phòng massage) chiếm 93% cơ cấu kinh doanh.
    • Phản ánh trung thực quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 5 cán bộ chuyên trách, thực hiện xử lý chứng từ luân chuyển định kỳ hàng tuần từ các đơn vị kinh doanh phụ thuộc (Khách sạn Thương mại, Trung tâm Đội Cấn, Cửa hàng Tràng Tiền) về phòng kế toán trung tâm.
    • Hệ thống hóa chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 12/2003 đối với hoạt động kinh doanh buồng ngủ. Các số liệu thực tế được ghi nhận chính xác: tổng chi phí thực phẩm xuất cho ăn sáng của buồng ngủ đạt 5.518.500 đồng, thực phẩm kinh doanh nhà hàng đạt 28.547.600 đồng, đồ ăn uống quầy Mini Bar đạt 9.840.673 đồng; đơn giá bình quân giấy ăn 2 lớp xuất dùng cố định ở mức 5.000 đồng/hộp; các khoản chi tiền mặt trực tiếp cho hoa tươi đặt phòng là 80.700 đồng và nguyên liệu nhà hàng là 12.005.060 đồng.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Tác giả đã vận dụng các nguyên lý kế toán tài chính theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT vào thực tế một mô hình kinh doanh dịch vụ du lịch phức hợp, làm rõ sự tương tác giữa các bộ phận phục vụ trực tiếp (Lễ tân, Buồng, Nhà bếp, Bàn, Bar) với công tác ghi nhận chi phí trên các tài khoản 621, 622, 627, 154 và 632.
    • Đưa ra quy trình hạch toán rõ ràng cho hình thức sổ Nhật ký - Chứng từ kết hợp phần mềm vi tính tại một doanh nghiệp kinh doanh khách sạn có đơn vị liên doanh nước ngoài (liên doanh Sunway nắm 29% vốn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Dữ liệu thực tế trình bày trong phần khảo sát dừng lại chủ yếu ở chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) của hoạt động buồng ngủ và dịch vụ ăn sáng kèm theo; chưa phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), chi phí sản xuất chung (TK 627) cũng như bảng tính giá thành toàn bộ cho từng dịch vụ cụ thể trong tháng.
    • Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong tháng 12 năm 2003 tại một doanh nghiệp cụ thể, chịu sự chi phối của cơ chế quản lý nhà nước giai đoạn chuyển đổi sáp nhập, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành dịch vụ du lịch tư nhân hiện đại còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, viễn thông) theo phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (ABC) phù hợp với khách sạn đa dịch vụ.
    • Nghiên cứu hoàn thiện công tác tính giá thành định mức và giá thành kế hoạch cho từng tour du lịch trọn gói và các dịch vụ bổ trợ mới (hội nghị, xuất nhập cảnh, vận chuyển lữ hành).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị Khách sạn - Du lịch đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
    • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp lưu trú, khách sạn, nhà hàng vừa và nhỏ cần tài liệu tham khảo về hạch toán chi phí dịch vụ đặc thù.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Mẫu biểu chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ: Cách thức lập và luân chuyển Phiếu xuất kho mẫu số 02-VT, Sổ chi tiết vật tư mẫu số 17-VT, Sổ thực phẩm nhà hàng và Sổ chi tiền mặt theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT và Quyết định 583-LB.
    • Phương pháp xử lý kế toán đối với chi phí ăn sáng kèm tiền phòng: Tách bạch rõ ràng giữa chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phục vụ buồng ngủ (ăn sáng miễn phí theo giá phòng) và chi phí thực phẩm kinh doanh nhà hàng độc lập.
    • Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung trong doanh nghiệp thương mại - du lịch có nhiều đơn vị thành viên hạch toán báo sổ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty du lịch và xúc tiến thương mại được hình thành từ những đơn vị nào và cơ cấu sở hữu ra sao? Công ty được thành lập theo Quyết định số 912/TCCBTM ngày 10/9/1993 của Bộ Thương Mại trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị: Công ty Khách sạn và du lịch Hoa Lan (trực thuộc Bộ Nội Thương, số 19 Phạm Đình Hổ) và Khách sạn kinh tế Đối Ngoại (thuộc Bộ Kinh tế đối ngoại). Công ty trực thuộc Bộ Thương Mại, sở hữu Khách sạn Thương mại (chiếm 93% quy mô), góp 29% vốn liên doanh thành lập Khách sạn Sunway Hà Nội, đồng thời quản lý Cửa hàng Tràng Tiền và Trung tâm dịch vụ Đội Cấn.

  2. Khách sạn Thương mại có quy mô cơ sở vật chất và các bộ phận nghiệp vụ như thế nào? Khách sạn Thương mại đi vào hoạt động từ tháng 1/1995, cao 5 tầng, gồm 60 phòng nghỉ (chia thành 3 loại giá từ loại 1 đến loại 3), 3 phòng ăn, 12 phòng massage, phòng giải trí và internet ở tầng 2. Khách sạn có các bộ phận tác nghiệp trực tiếp gồm: Lễ tân, Buồng, Nhà hàng (Nhà hàng Thương mại và Nhà hàng Hàn Quốc), Bếp, Quầy Bar (Mini Bar, Lobby Bar), Bảo vệ, Kỹ thuật và Tạp vụ.

  3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào và gồm bao nhiêu nhân sự? Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, chỉ đặt một Phòng Kế toán tài vụ tại văn phòng công ty với 5 nhân sự (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán khách sạn; Kế toán vốn bằng tiền, vay và thanh toán; Kế toán TSCĐ, vật tư, hàng hóa; Thủ quỹ). Các đơn vị trực thuộc không có phòng kế toán riêng mà chỉ cử nhân viên làm nhiệm vụ thu nhận, kiểm tra chứng từ và định kỳ 1 tuần gửi về phòng kế toán trung tâm.

  4. Vì sao sản phẩm dịch vụ khách sạn - du lịch không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ? Theo lý luận kế toán tác giả trình bày, phần lớn sản phẩm của ngành dịch vụ du lịch không mang hình thái vật chất cụ thể, không có quy trình nhập kho hay xuất kho thành phẩm. Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời tại cùng một thời điểm và địa điểm phục vụ khách hàng, do đó trên tài khoản tập hợp chi phí (TK 154) đối với dịch vụ thuần túy thường không có số dư dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.

  5. Chi phí ăn sáng của khách lưu trú tại phòng nghỉ được kế toán tập hợp và ghi nhận vào đâu? Chi phí ăn sáng của khách lưu trú được xếp vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) của hoạt động buồng ngủ. Kế toán căn cứ vào các Phiếu xuất kho lương thực, thực phẩm cho nhà bếp (như Phiếu xuất kho số 15 ngày 16/12/2003 trị giá 220.700 đồng) để ghi vào cột "Bếp" trên Sổ thực phẩm của Nhà hàng Thương mại (tháng 12/2003 tổng chi phí ăn sáng là 5.518.500 đồng), từ đó tập hợp vào giá thành dịch vụ buồng ngủ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hạch toán chi phí và tính giá thành trong ngành dịch vụ du lịch - khách sạn, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán tại Công ty du lịch và xúc tiến thương mại trong bối cảnh sáp nhập doanh nghiệp nhà nước. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và quy trình luân chuyển số liệu thực tế tại Khách sạn Thương mại tháng 12 năm 2003, công trình minh họa rõ phương thức tập hợp chi phí theo từng hoạt động dịch vụ theo hình thức Nhật ký - Chứng từ kết hợp phần mềm vi tính. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà quản trị khách sạn quan tâm đến nghiệp vụ hạch toán chi phí dịch vụ lưu trú.