Giới thiệu dự án

Thị trường bất động sản đô thị vệ tinh tại Việt Nam đang chứng kiến tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, đặc biệt tại khu vực phía Tây Nam Thủ đô Hà Nội. Theo định hướng quy hoạch phát triển đến năm 2030, sự dịch chuyển của các trung tâm đào tạo, cụm khu công nghiệp (KCN Phú Nghĩa, Nam Tiến Xuân, Cụm CN Ngọc Sơn - Đồng Đế) kéo theo nhu cầu cấp thiết về quỹ nhà ở hiện đại kết hợp thương mại dịch vụ cho đối tượng thu nhập trung bình và chuyên gia, kỹ sư lao động trên địa bàn huyện Chương Mỹ.

Đặt vấn đề và Thách thức kỹ thuật

Quá trình đầu tư và triển khai các dự án nhà cao tầng hỗn hợp quy mô lớn tại các vùng ven thường gặp các bài toán hóc búa:

  • Áp lực tối ưu hóa dòng tiền và suất vốn đầu tư: Dự án quy mô lớn đòi hỏi kiểm soát chặt chẽ tổng mức đầu tư (TMĐT), chi phí sử dụng vốn (WACC) và năng lực trả nợ vay ngân hàng trong bối cảnh rủi ro trượt giá vật tư.
  • Yêu cầu kỹ thuật thi công phức tạp: Công trình thuộc Cấp II theo Thông tư 06/2021/TT-BXD với kết cấu 19 tầng nổi và 01 tầng hầm, đòi hỏi tính toán giải pháp cốp pha chịu tải trọng lớn, giảm độ võng kết cấu, tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển ván khuôn.
  • Rủi ro kiểm soát tiến độ và chi phí: Cần phương pháp định lượng hiện đại thay thế cho biểu đồ Gantt truyền thống vốn không phản ánh đồng thời giữa tiến độ hoàn thành thực tế và chi phí giải ngân.

Mục tiêu dự án

  1. Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi (FS): Xác định tổng mức đầu tư 713,25 tỷ đồng, cơ cấu nguồn vốn 50% Vốn chủ sở hữu (CSH) và 50% Vốn vay thương mại (BIDV 9,6%/năm), chứng minh hiệu quả tài chính với NPV > 0 và IRR vượt lãi suất chiết khấu.
  2. Lập Hồ sơ mời thầu (HSMT) gói thầu xây lắp kết cấu: Hoàn thiện gói thầu "Xây dựng phần khung bê tông cốt thép (BTCT)" trị giá 116,38 tỷ đồng theo Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP.
  3. Thiết kế kỹ thuật biện pháp thi công cốp pha: Tính toán cơ học kết cấu cốp pha ván ép phủ phim cho hệ cột tiết diện lớn ($1200\times 500\text{ mm}$), dầm ($500\times 500\text{ mm}$) và sàn, đảm bảo điều kiện bền $\sigma \le [\sigma]$ và điều kiện võng $f \le [f]$.
  4. Mô hình hóa kiểm soát dự án nâng cao: Ứng dụng phương pháp Quản lý giá trị thu được (Earned Value Management - EVM) và phân tích độ nhạy đa biến (Sensitivity Analysis) đối với rủi ro giá bán căn hộ, giá thuê thương mại và biến động chi phí xây dựng.

Giải pháp và Phạm vi nghiên cứu

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp phân tích dòng tiền ngân lưu theo quan điểm Tổng đầu tư (Total Investment Point of View - TIPV), thiết kế kết cấu cốp pha theo trạng thái giới hạn (TTGH) và tích hợp các chỉ số EVM ($PV, EV, AC, CPI, SPI$) vào chu kỳ kiểm soát thi công 679 ngày.
  • Phạm vi dự án: Dự án "Toà nhà hỗn hợp Dịch vụ Thương mại – Nhà ở" do Công ty Cổ phần Lộc Ninh làm Chủ đầu tư tại số 104 Ninh Kiều, Quốc lộ AH13/QL6, Thị trấn Chúc Sơn, Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội.
Thông số kỹ thuật quy mô Giá trị thiết kế cơ sở Căn cứ pháp lý / Tiêu chuẩn
Diện tích khu đất $5.920,20\text{ m}^2$ Quy hoạch xây dựng huyện Chương Mỹ
Diện tích đất xây dựng $3.531,67\text{ m}^2$ Mật độ xây dựng: $59,65%$
Tổng diện tích sàn xây dựng (GFA) $53.146,51\text{ m}^2$ Thông tư 06/2021/TT-BXD (Cấp II)
- Diện tích khối thương mại (Tầng 1-5) $17.643,38\text{ m}^2$ 05 tầng TTTM, dịch vụ, gym, spa
- Diện tích khối căn hộ (Tầng 6-19) $25.399,64\text{ m}^2$ 02 Block A & B, 448 căn hộ (48,4 - 69,86 m²)
Chiều cao công trình $70,150\text{ m}$ 19 tầng nổi + 01 tầng hầm để xe

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

So sánh các giải pháp cốp pha trong thi công nhà cao tầng

Việc lựa chọn hệ ván khuôn quyết định trực tiếp đến $25-30%$ chi phí phần thô và chu kỳ thi công tầng điển hình.

Tiêu chí kỹ thuật & kinh tế Cốp pha gỗ xẻ truyền thống Cốp pha định hình kim loại Cốp pha ván ép phủ phim Somma (Đề xuất)
Trọng lượng & Tính cơ động Nặng, hút nước ($18-22\text{ kg/m}^2$) Rất nặng ($28-35\text{ kg/m}^2$), cần cẩu tháp Nhẹ ($11-13\text{ kg/m}^2$), lắp ghép thủ công nhanh
Số lần luân chuyển $2 - 4\text{ lần}$ $30 - 50\text{ lần}$ $8 - 10\text{ lần}$ (Keo Phenolic WBP)
Chất lượng bề mặt bê tông Gồ ghề, mất nước xi măng, phải tô trát dày Phẳng nhưng dễ dính vữa, lộ vết nối gân Đạt chuẩn bê tông trần, không cần trát matit lót
Chi phí đầu tư ban đầu Thấp ($120.000 - 150.000\text{ đ/m}^2$) Rất cao ($1.200.000 - 1.800.000\text{ đ/m}^2$) Tối ưu ($320.000 - 380.000\text{ đ/m}^2$)
Độ võng & Biến dạng Dễ cong vênh khi ẩm ướt Biến dạng khó phục hồi khi va đập Mô-đun đàn hồi $E \ge 3.000\text{ MPa}$, ổn định cao

Phân tích yêu cầu hệ thống (Ma trận MoSCoW)

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo an toàn chịu lực cốp pha theo TCVN 4453:1995; Tổng mức đầu tư lập theo Quyết định 610/2022/QĐ-BXD và Thông tư 12/2021/TT-BXD; Hồ sơ mời thầu tuân thủ Luật Đấu thầu 43/2013/QH13.
  • Should have (Nên có): Ứng dụng hệ số kiểm soát EVM trong nhật ký thi công; Bố trí ván khuôn phủ phim Somma tái sử dụng tối thiểu 8 chu kỳ.
  • Could have (Có thể có): Xây dựng kịch bản tài chính đa biến khi lạm phát xây dựng tăng $10%$.
  • Won't have (Không thuộc phạm vi): Không tính toán biện pháp thi công phần ngầm sâu vượt quá 01 tầng hầm (sử dụng tường vây barrette chuyên dụng).

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và quy chuẩn áp dụng

Công nghệ vật liệu và Tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Ván ép phủ phim Somma: Độ dày $18\text{ mm}$ (dung sai $\pm 0,5\text{ mm}$), màng phim Dynea Phenolic, tỷ trọng $\ge 650\text{ kg/m}^3$, ứng suất uốn phá hủy $18.000\text{ kN/m}^2$, kiểm định đạt chuẩn QUATEST 3® và SGS.
  • Hệ sườn chịu lực: Thép hộp mạ kẽm $50\times 50\times 1,5\text{ mm}$ ($W_x = 4,419\text{ cm}^3, I_x = 11,048\text{ cm}^4$) và thép hộp đôi $2\times (50\times 100\times 1,5\text{ mm})$ ($W_x = 11,808\text{ cm}^3, I_x = 59,04\text{ cm}^4$), mô-đun đàn hồi $E = 2,1\times 10^5\text{ MPa}$, ứng suất cho phép $[\sigma] = 210.000\text{ kN/m}^2$.
  • Hệ giằng và chống tăng: Ty ren tán chuồn D16 ($[P] = 30,2\text{ kN}$), Cột chống thép ren D49 điều chỉnh chiều cao $3,0 - 4,5\text{ m}$ (sức chịu tải cho phép $[P_{ch}] = 16,7\text{ kN}$).
  • Quy chuẩn vật liệu bê tông & cốt thép: Xi măng PCB30 đạt TCVN 2682:2020; Cát vàng, đá dăm 1x2 đạt TCVN 7570:2006; Thép thanh vằn CB300-V/CB400-V ($\Phi \le 10\text{ mm}, \Phi \le 18\text{ mm}, \Phi > 18\text{ mm}$).

Phương pháp luận quản lý dự án

Dự án áp dụng phương pháp phân tích ngân lưu theo quan điểm TIPV kết hợp kiểm soát tiến độ - chi phí tích hợp EVM:

                  WACC = (E/V) * Re + (D/V) * Rd * (1 - Tc)

Trong đó: $E/V = 50%$, $D/V = 50%$, $R_d = 9,6%/\text{năm}$, $R_e = 12%/\text{năm}$ $\rightarrow$ $WACC = 10,8%$.

Các mốc tiến độ chính (Tổng thời gian thi công: 679 ngày):

  • Milestone 1 (Tháng 1-2): Hoàn thành chuẩn bị mặt bằng, ép cọc đại trà, đào đất hầm.
  • Milestone 2 (Tháng 3-6): Thi công kết cấu khối đế 5 tầng thương mại ($17.643,38\text{ m}^2$).
  • Milestone 3 (Tháng 7-16): Thi công phần thân 14 tầng căn hộ (chu kỳ 8 ngày/sàn).
  • Milestone 4 (Tháng 17-22): Hoàn thiện nội thất, cơ điện (MEP), PCCC và nghiệm thu bàn giao.

Implementation và kết quả

Quy trình tính toán kỹ thuật và thuật toán kiểm tra

Thuật toán tính toán cơ học cốp pha được lập trình tự động hóa kiểm tra hai điều kiện: độ bền ứng suất cực đại ($\sigma_{max} \le [\sigma]$) và độ võng đàn hồi ($f_{max} \le [f] = L/250$).

# Thuật toán tính toán kiểm tra cốp pha cột (Tiết diện 1200 x 500 mm)
def verify_column_formwork(gamma_c=25.0, h_col=0.5, p_dam=4.0, n1=1.2, n2=1.3):
    """
    gamma_c: Trọng lượng riêng BT (kN/m3)
    h_col: Chiều cao lớp đổ / bề rộng phân tích (m)
    p_dam: Áp lực chấn động đầm dùi (kN/m2)
    """
    # 1. Tải trọng tiêu chuẩn & tính toán
    p_tc = gamma_c * h_col + p_dam          # 25 * 0.5 + 4 = 16.5 -> 23.5 kN/m2 (tổng hợp)
    p_tt = n1 * (gamma_c * h_col) + n2 * p_dam # 30.55 kN/m2
    
    # 2. Kiểm tra ván thành 18mm (b=1m, W=b*t^2/6, I=b*t^3/12)
    t_v = 0.018 # m
    W_v = (1.0 * t_v**2) / 6.0
    I_v = (1.0 * t_v**3) / 12.0
    E_v = 3.0e6  # kPa (Somma film faced)
    sigma_v_allow = 18000.0 # kPa
    
    # Bước sườn đứng L1 = 0.3m
    L1 = 0.3
    q_tt = p_tt * 1.0 # kN/m
    M_max = (q_tt * L1**2) / 10.0
    sigma_max = M_max / W_v
    f_max = (q_tt * L1**4) / (128.0 * E_v * I_v) * 1000 # mm
    f_allow = (L1 * 1000) / 250.0 # mm
    
    return {
        "M_max_kNm": M_max,
        "sigma_max_kPa": sigma_max,
        "sigma_check": sigma_max <= sigma_v_allow,
        "f_max_mm": f_max,
        "f_allow_mm": f_allow,
        "deflection_check": f_max <= f_allow
    }

# Kết quả kiểm toán sườn ngang thép hộp đôi 2x(50x100x1.5mm)
# M_max = 1.06 kNm; sigma_max = 87,000 kN/m2 <= 210,000 kN/m2 (ĐẠT)
# f_max = 0.473 mm <= [f] = 4.0 mm (ĐẠT)

Thuật toán tính toán kiểm soát chi phí - tiến độ EVM:
- Schedule Variance (SV) = EV - PV
- Cost Variance (CV) = EV - AC
- Schedule Performance Index (SPI) = EV / PV  [SPI >= 1.0: Vượt tiến độ]
- Cost Performance Index (CPI) = EV / AC      [CPI >= 1.0: Tiết kiệm ngân sách]
- Estimate At Completion (EAC) = BAC / CPI

Thử nghiệm và Kiểm chuẩn thực tế

Công tác nghiệm thu cốt thép, ván khuôn và cấp phối bê tông tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ số kiểm soát:

  • Độ sụt bê tông thương phẩm: Đạt $14 \pm 2\text{ cm}$, kiểm tra mẫu thử nén 28 ngày đạt cường độ $R_{28} \ge 35\text{ MPa}$ (Bê tông B25/M350).
  • Kiểm định lực kéo ty giằng: Lực kéo thử nghiệm thực tế đạt $45,8\text{ kN} > [P] = 30,2\text{ kN}$ (Hệ số an toàn $k = 1,51$).
  • Độ ổn định hệ giàn giáo chống dầm sàn: Kiểm tra độ lún nền đất cục bộ dưới chân kích giàn giáo $\le 2\text{ mm}$ sau 48 giờ đổ bê tông.

Kết quả đạt được

Hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế đạt được từ đồ án phản ánh mức độ khả thi tuyệt đối của công trình:

Chỉ số đánh giá Chỉ tiêu thiết kế / Kế hoạch Kết quả tính toán thực tế Đánh giá khả thi
Tổng mức đầu tư (sau thuế) $\le 720\text{ tỷ đồng}$ $713.254.392.014\text{ đồng}$ Tiết kiệm $0,94%$ ngân sách trần
Giá trị hiện tại ròng (NPV) $> 61,34\text{ tỷ đồng}$ (NPV tiền gửi) $67.219.202.272\text{ đồng}$ Dự án sinh lời vượt trội
Suất sinh lời nội tại (IRR) $> WACC = 10,8%$ $20,59%$ Vượt $9,79%$ so với chi phí vốn
Tỷ số Lợi ích - Chi phí (BCR) $> 1,0$ $1,081$ Dự án có tính an toàn cao
Thời gian thi công phần khung $\le 700\text{ ngày}$ $679\text{ ngày}$ Rút ngắn 21 ngày tiến độ
Độ võng ván đáy dầm ($500\times 500$) $\le 4,0\text{ mm}$ ($L/250$) $0,44\text{ mm}$ An toàn kết cấu vượt $89%$

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Chuẩn hóa cấu kiện cốp pha chịu lực phức hợp: Đề xuất giải pháp phối hợp ván phủ phim Somma $18\text{ mm}$ kết hợp sườn đôi $2\times (50\times 100\times 1,5\text{ mm})$ cho cột tiết diện lớn $1200\times 500\text{ mm}$, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng phình cốp pha tại chân cột khi đổ bê tông áp lực cao ($p_{tt} = 30,55\text{ kN/m}^2$).
  2. Mô hình tài chính TIPV tích hợp vốn lưu động chi tiết: Khác với các mô hình truyền thống bỏ qua biến động vốn lưu động, nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết cân đối tiền mặt ($10%$ chi phí hoạt động), khoản phải thu ($15%$ doanh thu) và khoản phải trả ($10%$ chi phí mua hàng), giúp dự báo chính xác áp lực dòng tiền ròng âm trong 2 năm đầu (Năm 1: $-187,96\text{ tỷ}$; Năm 2: $-138,50\text{ tỷ}$).
  3. Phân tích độ nhạy đa kịch bản (Scenario Analysis): Mô phỏng biên độ dao động khi giá bán căn hộ giảm $10%$ hoặc chi phí xây dựng tăng $10%$, chứng minh dự án vẫn duy trì $IRR > 14,2%$, đảm bảo an toàn giải ngân cho ngân hàng tài trợ.
So sánh cải tiến hiệu quả:
- Tốc độ thi công sàn điển hình: Tăng 22,5% (Từ 10,5 ngày/sàn xuống 8,1 ngày/sàn).
- Chi phí hoàn thiện bề mặt bê tông: Giảm 35% nhờ độ phẳng mịn của màng phim Dynea.
- Hệ số an toàn chịu lực cốp pha: Tăng 18,2% so với phương án dùng gỗ xẻ nhóm IV.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Hồ sơ thiết kế và dự toán được ứng dụng trực tiếp cho gói thầu thi công xây lắp phần thô và hoàn thiện tại các dự án nhà ở hỗn hợp thuộc vùng ven đô thị loại I và loại II trên cả nước.

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Doanh thu bán 448 căn hộ (Tầng 6-19): $352.731.960.000\text{ đồng}$ (thu hồi lũy tiến từ năm 2 đến năm 5).
  • Doanh thu cho thuê $17.643\text{ m}^2$ sàn thương mại: $486.121.977.600\text{ đồng}$ (công suất lấp đầy $85% - 100%$).
  • Tổng doanh thu 5 năm: $838.853.937.600\text{ đồng}$.
  • Khả năng trả nợ vay BIDV: Trả đều gốc và lãi $94,02\text{ tỷ đồng/năm}$ trong 5 năm, tất toán toàn bộ dư nợ $360,10\text{ tỷ đồng}$ đúng hạn vào cuối năm thứ 5.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Điều kiện địa chất công trình: Mô hình tính toán giả định nền đất đồng nhất khu vực Chúc Sơn; khi gặp địa tầng cát chảy hoặc biểu tầng bùn sét dày cần tính toán gia cố cọc khoan nhồi bổ sung.
  • Giới hạn số tầng luân chuyển cốp pha: Ván ép phủ phim đạt hiệu quả tối ưu với công trình từ 15 đến 25 tầng; với các công trình siêu cao tầng ($>30\text{ tầng}$), hệ cốp pha trượt hoặc cốp pha nhôm (Aluminium Formwork) sẽ cho hiệu quả kinh tế cao hơn.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM 5D) tích hợp Revit và Navisworks để tự động trích xuất khối lượng dự toán theo thời gian thực.
  • Ứng dụng cảm biến IoT đo độ ẩm và nhiệt độ thủy hóa của khối bê tông lớn để tối ưu hóa thời gian tháo dỡ cốp pha sớm từ 7 ngày xuống 4 ngày.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Xây dựng: Nguồn tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ khâu lập FS, tính toán cơ học cốp pha đến lập HSMT và quản lý chi phí dự án theo các Thông tư, Nghị định hiện hành.
  • Kỹ sư hiện trường & Chỉ huy trưởng: Cung cấp sơ đồ tính toán chi tiết, công thức kiểm toán bền - võng chuẩn xác cho các cấu kiện cột dầm khẩu độ lớn.
  • Chủ đầu tư & Nhà thầu xây dựng: Phương pháp dự trù dòng tiền TIPV và bộ tiêu chuẩn kỹ thuật HSMT mẫu giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị dự án từ 3 - 6 tháng.
  • Chuyên viên quản lý chi phí (QS/Cost Manager): Bộ dữ liệu định mức vật tư, đơn giá nhân công, ca máy theo công bố giá xây dựng Hà Nội để áp dụng vào các dự án tương đương.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để nhà thầu tham gia gói thầu xây dựng khung BTCT là gì?

Nhà thầu phải sở hữu Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng công trình dân dụng từ Hạng II trở lên; doanh thu bình quân 3 năm gần nhất tối thiểu 40 tỷ đồng; từng hoàn thành tối thiểu 03 hợp đồng tương tự trị giá $\ge 40\text{ tỷ đồng}$ hoặc tổng giá trị hợp đồng lũy kế $\ge 120\text{ tỷ đồng}$; Chỉ huy trưởng có ít nhất 5 năm kinh nghiệm công trình cấp III trở lên.

2. Vì sao ván ép phủ phim Somma 18mm lại được lựa chọn thay thế cho cốp pha thép?

Ván Somma 18mm có trọng lượng nhẹ ($12\text{ kg/m}^2$), bề mặt phủ màng Dynea chống dính vữa tuyệt đối, hệ số dẫn nhiệt thấp giúp bảo dưỡng bê tông tốt, chịu nước sôi 72h không tách lớp và cho phép luân chuyển 8-10 lần, giúp tiết kiệm $35%$ chi phí trát hoàn thiện và giảm tải trọng cho cẩu tháp.

3. Phương pháp EVM giải quyết bài toán xung đột tiến độ và chi phí như thế nào?

EVM tích hợp ba biến số $PV$ (Giá trị kế hoạch), $EV$ (Giá trị thu được) và $AC$ (Chi phí thực tế). Khi chỉ số $SPI = EV/PV < 1,0$ đồng thời $CPI = EV/AC < 1,0$, ban quản lý dự án sẽ nhận diện chính xác công tác đang bị chậm trễ và vượt ngân sách để điều chỉnh nhân lực, thiết bị mà không cần chờ đến kỳ quyết toán cuối năm.

4. Dự án xử lý rủi ro mất cân đối dòng tiền trong 2 năm xây dựng ban đầu như thế nào?

Ngân lưu ròng năm 1 âm 187,96 tỷ đồng và năm 2 âm 138,50 tỷ đồng do tập trung giải ngân chi phí xây lắp ($530,30\text{ tỷ}$) và mua sắm thiết bị ($79,92\text{ tỷ}$). Dự án bù đắp hoàn toàn thông qua phương thức giải ngân vốn vay BIDV 177,78 tỷ/năm kết hợp thu tiền trả trước theo tiến độ từ khách hàng mua căn hộ (thu $70,90\text{ tỷ}$ trong năm 2).

5. Cơ sở pháp lý để lập dự toán và tổng mức đầu tư của công trình tại Hà Nội?

Hệ thống căn cứ pháp lý gồm: Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Thông tư 11/2021/TT-BXD, Thông tư 12/2021/TT-BXD, Thông tư 13/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Quyết định 610/2022/QĐ-BXD về suất vốn đầu tư; Công bố giá VLXD số 01.2023/CB-SXD, Quyết định 934/QĐ-SXD (nhân công) và Quyết định 935/QĐ-SXD (ca máy) của Sở Xây dựng TP. Hà Nội.


Kết luận

Đồ án khóa luận tốt nghiệp "Toà nhà hỗn hợp Dịch vụ Thương mại – Nhà ở" của tác giả Trần Đình Nhật (GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Tú) đã giải quyết trọn vẹn và chuyên sâu chuỗi giá trị vòng đời của một dự án công trình dân dụng cấp II quy mô 19 tầng. Từ việc xác lập mô hình tài chính TIPV tối ưu với tổng mức đầu tư 713,25 tỷ đồng ($NPV = 67,22\text{ tỷ đồng}, IRR = 20,59%$), xây dựng bộ hồ sơ mời thầu chuẩn mực 116,38 tỷ đồng, đến thiết kế chi tiết hệ thống cốp pha phủ phim Somma an toàn tuyệt đối về mặt cơ học kết cấu. Đây là công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp tài liệu kỹ thuật chuẩn mực cho ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng.