Tổng quan nghiên cứu

Giai đoạn 1997 - 2010 ghi nhận bước chuyển mình lịch sử của tỉnh Thái Nguyên sau khi tái lập tỉnh từ ngày 01/01/1997 theo Quyết định 131/QĐNS/TW của Bộ Chính trị. Trong cấu trúc nhân khẩu học địa phương, phụ nữ chiếm trên 50% tổng dân số và đóng vai trò lực lượng sản xuất nòng cốt, nắm giữ 72,9% lao động trong ngành nông - lâm nghiệp và 64,6% trong ngành dịch vụ. Mặc dù vậy, điều kiện địa hình phức tạp với 2/3 diện tích là đồi núi cao trên 100m, cùng 42 xã vùng cao, vùng an toàn khu thuộc diện đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135/CP đã tạo nên những rào cản lớn về trình độ dân trí, tập quán lạc hậu và định kiến giới.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo công tác xây dựng tổ chức và đổi mới hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh trong giai đoạn 1997 - 2010. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa đường lối chỉ đạo, phân tích các giải pháp xây dựng tổ chức cơ sở Hội trải rộng trên 9 đơn vị hành chính cấp huyện và 179 xã, phường, thị trấn, đồng thời đánh giá khách quan những thành quả đạt được và bài học kinh nghiệm thực tiễn. Nghiên cứu mang giá trị khoa học sâu sắc, cung cấp luận cứ lịch sử vững chắc phục vụ việc hoàn thiện chính sách phụ vận, tăng cường hiệu lực của hệ thống chính trị cơ sở và thúc đẩy bình đẳng giới trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóng phụ nữ, tư tưởng Hồ Chí Minh về nam nữ bình đẳng và lý luận xây dựng Đảng cầm quyền. Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định giải phóng phụ nữ là điều kiện tiên quyết để giải phóng hoàn toàn giai cấp vô sản, xem mức độ giải phóng phụ nữ là thước đo tự nhiên của sự tiến bộ xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh nhấn mạnh phụ nữ là lực lượng cách mạng trọng yếu, việc thực hiện nam nữ bình quyền là mục tiêu cốt lõi của chế độ mới.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm trung tâm: giải phóng phụ nữ, bình đẳng giới, công tác phụ vận của Đảng và hệ thống chính trị cơ sở. Quá trình vận hành tổ chức Hội được luận giải thông qua việc thực hiện các nghị quyết chỉ đạo then chốt của Đảng như Nghị quyết 04-NQ/TW năm 1993, Chỉ thị 37-CT/TW năm 1994, Nghị quyết 11-NQ/TW năm 2007 của Bộ Chính trị và Đề án số 01-ĐA/TU năm 2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về đổi mới công tác dân vận.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp logic làm công cụ chủ đạo, đồng thời sử dụng các phương pháp liên ngành như thống kê, so sánh, phân tích tài liệu và tổng kết thực tiễn. Phương pháp lịch sử giúp tái hiện chân thực, cụ thể tiến trình chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh qua hai chặng đường 1997 - 2005 và 2006 - 2010 gắn với bối cảnh địa phương. Phương pháp logic cho phép khái quát hóa bản chất, quy luật vận động và các bài học kinh nghiệm trong xây dựng bộ máy phụ vận.

Nguồn tài liệu sơ cấp bao gồm hệ thống văn kiện, chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh ủy Thái Nguyên, các báo cáo tổng kết định kỳ của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và số liệu thống kê hành chính. Cỡ mẫu nghiên cứu bao phủ toàn bộ 193 tổ chức cơ sở Hội, 2.867 chi hội và khảo sát hồ sơ bồi dưỡng của 77.714 lượt cán bộ Hội qua các nhiệm kỳ. Phương pháp chọn mẫu toàn diện kết hợp phân tích thứ bậc địa lý đảm bảo độ tin cậy, làm sáng tỏ mối liên hệ giữa chủ trương lãnh đạo và hiệu quả hoạt động tại từng địa bàn đặc thù.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác quy hoạch, đào tạo và chuẩn hóa cán bộ Hội đạt bước tiến vượt bậc. Giai đoạn 2001 - 2005 có 55 cán bộ đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị, tăng 150% so với con số 22 cán bộ của giai đoạn 1997 - 2000. Tỷ lệ cán bộ nữ trúng cử Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2004 - 2009 tăng trưởng đồng bộ: cấp tỉnh đạt 23,88% (tăng 3,05%), cấp huyện đạt 25,74% (tăng 6,22%) và cấp xã đạt 20,54% (tăng 3,48%). Đến năm 2009, tỉnh đã có 1 nữ cán bộ tham gia Ban Thường vụ Tỉnh ủy và lần đầu tiên có cán bộ nữ giữ chức Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Thứ hai, mạng lưới tổ chức Hội được kiện toàn rộng khắp, xóa hoàn toàn các điểm trắng phong trào. Đến năm 2005, toàn tỉnh đã thành lập 193 cơ sở Hội (tăng 13 đơn vị so với năm 1997) và 2.867 chi hội. Đánh giá chất lượng cơ sở Hội năm 2005 ghi nhận 170 trên tổng số 193 đơn vị đạt loại xuất sắc (tỷ lệ 88,1%), 23 đơn vị xếp loại khá (11,9%), hoàn toàn không còn đơn vị trung bình hay yếu kém.

Thứ ba, quy mô tập hợp hội viên tăng trưởng mạnh mẽ với phương thức đa dạng hóa mô hình sinh hoạt. Tỷ lệ thu hút hội viên tăng từ 41,5% năm 1997 lên 63,88% năm 2006, quy tụ 187.880 hội viên trên tổng số 294.190 phụ nữ từ 18 tuổi trở lên, vượt 8,88% so với chỉ tiêu Trung ương Hội giao. Giai đoạn 2001 - 2006 ghi nhận 1.923 hội viên ưu tú vinh dự được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

Thứ tư, các phong trào thi đua đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn. Phong trào xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc trong 5 năm 2001 - 2005 đã thu hút 481.535 lượt hộ đăng ký với 386.645 lượt hộ đạt chuẩn (tỷ lệ 80,3%, vượt chỉ tiêu Trung ương 20,3%). Nỗ lực của phụ nữ nông thôn đã góp phần quan trọng nâng sản lượng lương thực toàn tỉnh từ 28 vạn tấn năm 1997 lên 37,7 vạn tấn năm 2005.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên những thành quả trên là sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên thông qua Chương trình hành động số 06-CTr/TU năm 2002 và Chương trình số 18-CTr/TU năm 2008. Tỉnh ủy đã gắn công tác Hội với nhiệm vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương. Sự đổi mới phương thức tập hợp qua 12 mô hình câu lạc bộ chuyên đề như Câu lạc bộ Nữ doanh nghiệp, Phụ nữ với khoa học kỹ thuật đã đáp ứng trực tiếp nhu cầu thiết thân của phụ nữ.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu về công tác phụ vận giai đoạn 1986 - 1996 thời kỳ tỉnh Bắc Thái cũ, tỷ lệ cán bộ nữ tham gia lãnh đạo và chất lượng tổ chức cơ sở Hội giai đoạn 1997 - 2010 có bước bứt phá rõ rệt. Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng ma trận phân loại cơ sở Hội hàng năm và biểu đồ tăng trưởng tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân 3 cấp, chứng minh tính đúng đắn của chủ trương hướng mạnh về cơ sở, đặc biệt là tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng quy hoạch đội ngũ cán bộ nữ dài hạn. Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cấp ủy Đảng cần xây dựng cơ chế chỉ tiêu bắt buộc, phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia cấp ủy các cấp từ 25% đến 30% trong các nhiệm kỳ tiếp theo. Hoàn thành mục tiêu 100% cán bộ chuyên trách Hội cấp xã đạt trình độ chuyên môn đại học và trung cấp lý luận chính trị trước năm 2015.

Thứ hai, đổi mới nội dung tập hợp hội viên phù hợp với từng vùng sinh thái văn hóa. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo các cấp Hội thành lập các mô hình câu lạc bộ kinh tế và tổ hợp tác tại 110 xã miền núi và 18 xã vùng cao. Mục tiêu nâng tỷ lệ thu hút phụ nữ dân tộc thiểu số và phụ nữ có đạo tham gia tổ chức Hội đạt trên 75% trong giai đoạn 2011 - 2015.

Thứ three, mở rộng quy mô hỗ trợ vốn vay và chuyển giao khoa học công nghệ cho hội viên. Ban Thường vụ Hội Phụ nữ tỉnh chủ trì phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội và Sở Nông nghiệp tổ chức tối thiểu 100 lớp tập huấn khuyến nông mỗi năm, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ xuống dưới 8% vào năm 2015.

Thứ tư, tăng cường hiệu lực giám sát, phản biện xã hội và phòng chống bạo lực gia đình. Các cấp Hội phối hợp với ngành tư pháp định kỳ kiểm tra 6 tháng một lần việc thực thi Luật Bình đẳng giới và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, hướng tới mục tiêu kiềm chế và kéo giảm 50% số vụ bạo lực gia đình trên toàn địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Lịch sử Đảng và Khoa học Xã hội. Luận văn cung cấp hệ thống tư liệu lịch sử địa phương phong phú, chuẩn xác cùng phương pháp phân tích phong trào quần chúng để phục vụ giảng dạy, biên soạn lịch sử Đảng bộ.

Nhóm 2: Cán bộ lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp. Cán bộ Hội có thể khai thác các mô hình tổ chức chi hội xuất sắc, kinh nghiệm tập hợp hội viên vùng cao và kỹ năng tham mưu chính sách cán bộ nữ để ứng dụng trực tiếp vào công tác thực tiễn.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan tham mưu cấp ủy địa phương. Tài liệu mang đến luận cứ khoa học thực chứng để xây dựng các đề án phát triển kinh tế - xã hội, chương trình giảm nghèo bền vững và chiến lược bình đẳng giới cấp tỉnh.

Nhóm 4: Học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý công, Xã hội học, Giới và Phát triển. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về cách tiếp cận nghiên cứu thể chế, cấu trúc tổ chức đoàn thể và đánh giá tác động chính sách giới tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là chuyển biến nổi bật nhất về tổ chức của Hội Phụ nữ Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005?

Chuyển biến rõ nét nhất là việc củng cố toàn diện bộ máy, nâng tổng số lên 193 cơ sở Hội và 2.867 chi hội, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng thôn bản trắng tổ chức Hội. Tỷ lệ cơ sở đạt xuất sắc đạt 88,1% vào năm 2005, khẳng định vai trò cầu nối vững chắc giữa Đảng và nhân dân.

Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đã ban hành những văn bản chủ đạo nào để định hướng phong trào phụ nữ?

Tỉnh ủy đã ban hành các văn bản then chốt như Chương trình hành động số 06-CTr/TU năm 2002 về đổi mới hệ thống chính trị cơ sở, Đề án số 01-ĐA/TU năm 2006 về công tác dân vận, Chỉ thị số 01-CT/TU năm 2006 và Chương trình hành động số 18-CTr/TU năm 2008 triển khai Nghị quyết 11-NQ/TW.

Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cơ quan dân cử tại Thái Nguyên đạt mức tăng trưởng ra sao?

Tỷ lệ nữ tham gia Hội đồng nhân dân tăng trưởng vững chắc qua từng nhiệm kỳ. Tại cấp huyện, con số này tăng từ 18,63% nhiệm kỳ 1994 - 1999 lên 19,17% nhiệm kỳ 1999 - 2004 và đạt 25,74% trong nhiệm kỳ 2004 - 2009; cấp tỉnh đạt 23,88% và cấp xã đạt 20,54%.

Đội ngũ cán bộ Hội đã được bồi dưỡng chuyên môn và lý luận chính trị như thế nào?

Trong nhiệm kỳ 2001 - 2005, các cấp Hội phối hợp đào tạo nghiệp vụ cho 77.714 lượt cán bộ. Đến năm 2009, 100% cán bộ chủ chốt cơ sở được tập huấn thường niên; 73,52% ủy viên Ban Chấp hành tỉnh Hội có trình độ đại học và 8,82% đạt trình độ trên đại học.

Phụ nữ Thái Nguyên đã có đóng góp cụ thể gì vào sự phát triển kinh tế địa phương?

Với tỷ lệ tham gia sản xuất nông nghiệp chiếm 72,9%, phụ nữ đã đóng vai trò nòng cốt đưa sản lượng lương thực từ 28 vạn tấn năm 1997 lên 37,7 vạn tấn năm 2005, đồng thời xây dựng 386.645 lượt hộ gia đình đạt chuẩn no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

Kết luận

  • Hệ thống tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thái Nguyên được kiện toàn vững mạnh từ cấp tỉnh đến 100% thôn, bản với 187.880 hội viên chính thức.
  • Năng lực và vị thế của phụ nữ trong hệ thống chính trị nâng cao rõ rệt, tiêu biểu là tỷ lệ nữ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện đạt 25,74%.
  • Phong trào thi đua yêu nước lan tỏa sâu rộng, ghi nhận 80,3% hộ gia đình đạt chuẩn 4 tiêu chí no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
  • Khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo trong phương thức lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với công tác phụ vận trên địa bàn đa dân tộc.
  • Đúc rút bài học kinh nghiệm sâu sắc về đào tạo cán bộ nữ và đa dạng hóa mô hình tập hợp hội viên vùng sâu, vùng xa.

Luận văn thạc sĩ là công trình khoa học có đóng góp học thuật quan trọng, làm sáng tỏ tiến trình lịch sử và hoàn thiện cơ sở lý luận về công tác phụ nữ thời kỳ đổi mới. Nhằm phát huy tối đa các kết quả nghiên cứu trong giai đoạn tiếp theo từ sau năm 2010, các nhà quản lý và nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn để tiếp cận trọn vẹn kho dữ liệu thực chứng và giải pháp phát triển tổ chức Hội vững mạnh.