Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ: Giải pháp nâng cao hiệu quả

Tổ chức nông nghiệp Phú Thọ áp dụng nhiều giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.

Trường đại học

Viện Chiến Lược Phát Triển

Chuyên ngành

Địa Lý Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

208
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt trong luận án

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Danh mục bản đồ

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: TỔNG QUAN C C C N TR NH HOA HỌC C LI N QUAN ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1.1. Tổng quan về tổ chức lãnh thổ kinh tế

1.1.1. Về tổ chức lãnh thổ

1.1.2. Về tổ chức lãnh thổ kinh tế

1.2. Tổng quan về n ng nghiệ à ổ hứ nh hổ n ng nghiệ

1.2.1. Về nông nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường và toàn cầu hóa

1.2.2. Tổng quan về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

1.2.3. Tổng quan về hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghi p

1.3. Tiểu kế hƣơng 1

2. Chƣơng 2: CƠ SỞ L LUẬN VỀ TỔ CHỨC L NH THỔ N N N HIỆP VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

2.1. Một số vấn đề uận hủ yếu về ổ hứ nh hổ n ng nghiệ

2.1.1. Nhận thức và quan niệm về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

2.1.2. Nâng cao hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả

2.1.4. Đánh giá hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trong điều kiện Việt Nam

2.2. Kinh nghiệ h iễn ề ổ hứ nh hổ n ng nghiệ ở Việt Nam

2.2.1. Khảo cứu thực ti n nghi n cứu và phát triển tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của một số địa phương ở Việt Nam

2.2.2. Bài học rút ra đối với tỉnh Phú Thọ

2.3. Tiểu kế hƣơng 2

3. Chƣơng 3: THỰC TR N TỔ CHỨC L NH THỔ N N N HIỆP Ở TỈNH PH THỌ THEO HƢỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ

3.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tổ chức lãnh thổ n ng nghiệ ở ỉnh Ph Thọ

3.1.1. Cơ sở pháp lý để phát triển nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

3.1.2. Ảnh hưởng của thị trường và toàn cầu hóa

3.1.3. Dân số, lao động và các chủ thể tham gia tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

3.1.4. Khoa học - công nghệ trong nông nghiệp

3.1.5. Vị tr địa lý, qu đất nông nghiệp và ết cấu hạ tầng k thuật

3.1.6. Những thuận lợi và hó hăn chủ yếu

3.2. T nh h nh h iển n ng nghiệp và tổ chức lãnh thổ n ng nghiệ ỉnh Ph Thọ

3.2.1. Tình hình phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ

3.2.2. Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ

3.3. Nguyên nh n ủ hành ng và củ nh ng h n hế ng ổ hứ nh hổ n ng nghiệ ở Ph Thọ

3.3.1. Nguyên nhân thành công

3.3.2. Nguyên nhân của hạn chế

3.4. Tiểu kế hƣơng 3

4. Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚN V IẢI PH P TỔ CHỨC L NH THỔ N N N HIỆP THEO HƢỚN N N CAO HIỆU QUẢ Ở TỈNH PH THỌ

4.1. Định hƣớng h iển n ng nghiệ à ổ hứ nh hổ n ng nghiệ ở Ph Thọ h hƣớng n ng hiệu uả đến 2 3

4.1.1. Dự báo các yếu tố ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ

4.1.2. Định hướng phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến 2030

4.1.3. Định hướng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ đến 2030

4.1.4. Đánh giá hả năng hiệu quả đối với việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở Phú Thọ trong thời gian đến 2030

4.2. iải h đảm bả ổ hứ nh hổ n ng nghiệ h hƣớng n ng hiệu uả ở ỉnh Ph Thọ đến n 2 3

4.2.1. Giải pháp số 1: Đổi mới quản lý nhà nước về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

4.2.2. Giải pháp số 2: Phát triển nhân lực phục vụ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp tr n địa bàn tỉnh

4.2.3. Giải pháp số 3: Thu hút doanh nghiệp lớn hỗ trợ hợp tác xã và hộ nông dân trong quá trình tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng phát triển nông sản hàng hóa có nhiều giá trị gia tăng

4.2.4. Giải pháp số 4: Đầu tư phát triển tổ chức lãnh thổ nông nghiệp

4.2.5. Giải pháp số 5: Quảng bá hình ảnh tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tiên tiến, ây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển mạng lưới ti u thụ và phân phối nông sản trong và ngoài tỉnh

4.3. Tiểu kế hƣơng 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đ C N BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan hiệu quả Tổ chức nông nghiệp Phú Thọ 55 ký tự

Phát triển nông nghiệp là yếu tố then chốt của mọi quốc gia, đặc biệt là ở Việt Nam. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác hiệu quả tiềm năng đất đai, lao động và các nguồn lực khác. Theo tác giả Lê Bá Thảo, TCLT có nhiệm vụ "cải thiện và sửa chữa" để sử dụng tài nguyên hiệu quả nhất. Hội Địa lí Việt Nam nhấn mạnh TCLT liên quan đến việc phân bố hợp lý các nguồn lực và giảm chênh lệch phát triển giữa các vùng.Ngô Doãn Vịnh coi tổ chức không gian kinh tế - xã hội là biện pháp quan trọng để phát triển hiệu quả. Đặng Văn Phan và cộng sự cho rằng tổ chức lãnh thổ hướng tới sự công bằng về mặt không gian, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.Ở Việt Nam, TCLTNN đang được nghiên cứu và phát triển, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Các câu hỏi như hiệu quả TCLTNN được hiểu như thế nào, các yếu tố tác động đến hiệu quả ra sao, và các chỉ tiêu đánh giá cần được làm rõ. Luận án này hướng đến việc giải quyết các vấn đề này, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp ở Phú Thọ.

1.1. Tiềm năng phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ có tiềm năng lớn để phát triển nông nghiệp, tuy nhiên, hiệu quả sản xuất chưa cao. Cần nghiên cứu tổ chức sản xuất nông nghiệp theo lãnh thổ một cách khoa học để cung cấp căn cứ cho chính quyền tỉnh trong việc hoạch định chính sách. Việc này đòi hỏi phải hiểu rõ TCLTNN, các hình thức TCLTNN, và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả. Giải pháp là gì? Luận án này sẽ trả lời những câu hỏi khoa học này.

1.2. Vai trò của Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp TCLTNN

TCLTNN là hình thức của việc tổ chức nền sản xuất xã hội theo lãnh thổ, trong đó bao gồm một hệ thống liên kết không gian của các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựa tr n cơ sở các quy trình ĩ thuật mới nhất. Mục đ ch của TCLTNN là sử dụng có hiệu quả nhất sự khác nhau theo lãnh thổ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, nguồn lao động và đảm bảo năng suất lao động xã hội cao nhất. Do đó, hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn hàng đầu trong việc TCLTNN.

II. Thách thức Tổ chức sản xuất nông nghiệp Phú Thọ 58 ký tự

Sản xuất nông nghiệp Phú Thọ đang đối mặt với nhiều thách thức, đòi hỏi cần có giải pháp tổ chức sản xuất hiệu quả hơn. Một trong những thách thức lớn nhất là hiệu quả sản xuất nông nghiệp còn thấp so với các tỉnh khác. Cần xác định rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến tình trạng này. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và chất lượng nông sản. Các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu cần được ưu tiên. Ngoài ra, kết nối cung cầu nông sản còn yếu, khiến nông dân gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững là giải pháp quan trọng để giải quyết vấn đề này.

2.1. Áp lực thị trường và hội nhập quốc tế đối với Phú Thọ

Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn hơn, nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt. Các sản phẩm nông sản của Phú Thọ phải cạnh tranh với các sản phẩm từ các nước khác. Điều này đòi hỏi cần nâng cao chất lượng, giảm giá thành và xây dựng thương hiệu để tăng cường khả năng cạnh tranh. Chính sách hỗ trợ nông nghiệp cần được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu của hội nhập quốc tế.

2.2. Biến đổi khí hậu và tác động tới Tổ chức nông nghiệp Phú Thọ

Biến đổi khí hậu gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, bao gồm hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh hại. Phú Thọ cần có các giải pháp thích ứng và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, như sử dụng các giống cây trồng chịu hạn, chịu úng, xây dựng hệ thống tưới tiêu hiệu quả, và áp dụng các biện pháp canh tác bền vững.

2.3. Tổ chức sản xuất còn nhỏ lẻ tại các Hợp tác xã nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp ở Phú Thọ chủ yếu vẫn còn nhỏ lẻ, manh mún. Các hợp tác xã nông nghiệp còn yếu về năng lực quản lý, kỹ thuật, và tài chính. Cần có giải pháp để tăng cường liên kết giữa các hộ nông dân, phát triển các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới, và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.

III. Cách nâng cao hiệu quả Tổ chức nông nghiệp Phú Thọ 58 ký tự

Để nâng cao hiệu quả Tổ chức nông nghiệp Phú Thọ, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trước hết, cần đổi mới tư duy về phát triển nông nghiệp, chuyển từ sản xuất nông nghiệp truyền thống sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp công nghệ cao. Tiếp theo, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng nông nghiệp, khoa học công nghệ, và đào tạo nguồn nhân lực. Đồng thời, cần xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững, từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Cuối cùng, cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân và doanh nghiệp phát triển sản xuất.

3.1. Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng, và hiệu quả. Cần khuyến khích sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, áp dụng các quy trình canh tác tiên tiến, và sử dụng các thiết bị, máy móc hiện đại.

3.2. Xây dựng chuỗi giá trị nông sản bền vững tại Phú Thọ

Chuỗi giá trị nông sản bền vững bao gồm các khâu: sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, và tiêu thụ. Cần tăng cường liên kết giữa các khâu trong chuỗi, xây dựng các thương hiệu nông sản uy tín, và phát triển thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.

3.3. Phát triển Hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới hiệu quả

Các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới cần được xây dựng theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả, và bền vững. Cần tăng cường năng lực quản lý, kỹ thuật, và tài chính cho các hợp tác xã, và khuyến khích các hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị nông sản.

IV. Mô hình Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hiệu quả 59 ký tự

Để tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hiệu quả, cần xây dựng các mô hình phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, từng địa phương. Một số mô hình có thể áp dụng ở Phú Thọ bao gồm: mô hình vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung, mô hình trang trại tổng hợp, mô hình hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp, và mô hình khu nông nghiệp công nghệ cao. Các mô hình này cần được xây dựng dựa trên quy hoạch chi tiết, đồng bộ, và có sự tham gia của các bên liên quan.

4.1. Vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung Phú Thọ

Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung các sản phẩm chủ lực của tỉnh, như chè, bưởi, rau an toàn, lúa chất lượng cao. Các vùng chuyên canh cần được quy hoạch chi tiết, áp dụng các quy trình canh tác tiên tiến, và có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ.

4.2. Phát triển mô hình trang trại tổng hợp bền vững Phú Thọ

Phát triển các mô hình trang trại tổng hợp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, kết hợp trồng trọt, chăn nuôi, và nuôi trồng thủy sản. Các trang trại cần được quản lý theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả, và thân thiện với môi trường. Cần có chính sách hỗ trợ vốn, kỹ thuật, và thị trường cho các trang trại.

4.3. Hợp tác xã liên kết doanh nghiệp nâng cao giá trị nông sản

Khuyến khích các hợp tác xã liên kết với doanh nghiệp để tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, và tiếp cận vốn, kỹ thuật. Mô hình này giúp nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông sản, và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Nghiên cứu điển hình Tổ chức nông nghiệp Phú Thọ 57 ký tự

Nghiên cứu các điển hình thành công trong Tổ chức nông nghiệp Phú Thọ giúp rút ra bài học kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình hiệu quả. Các điển hình có thể nghiên cứu bao gồm các hợp tác xã sản xuất chè an toàn, các trang trại nuôi lợn theo hướng VietGAP, các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, và các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Cần phân tích các yếu tố thành công, các khó khăn gặp phải, và các giải pháp để khắc phục.

5.1. Hợp tác xã sản xuất chè an toàn tiêu biểu tại Phú Thọ

Nghiên cứu mô hình hoạt động của các hợp tác xã sản xuất chè an toàn theo quy trình VietGAP, từ khâu trồng trọt đến chế biến và tiêu thụ. Phân tích các yếu tố thành công, như quản lý chất lượng, liên kết sản xuất, xây dựng thương hiệu, và tiếp cận thị trường.

5.2. Trang trại nuôi lợn theo hướng VietGAP hiệu quả Phú Thọ

Nghiên cứu mô hình trang trại nuôi lợn theo hướng VietGAP, từ khâu chọn giống đến chăm sóc và giết mổ. Phân tích các yếu tố thành công, như quản lý dịch bệnh, sử dụng thức ăn an toàn, xử lý chất thải, và tiếp cận thị trường.

5.3. Doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu thành công

Nghiên cứu mô hình hoạt động của các doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu, từ khâu thu mua nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ. Phân tích các yếu tố thành công, như công nghệ chế biến hiện đại, quản lý chất lượng, xây dựng thương hiệu, và tiếp cận thị trường quốc tế.

VI. Tương lai Tổ chức nông nghiệp bền vững Phú Thọ 56 ký tự

Tương lai của Tổ chức nông nghiệp Phú Thọ hướng đến sự phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế, xã hội, và môi trường. Cần tiếp tục đổi mới tư duy, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng chuỗi giá trị, và hoàn thiện chính sách để tạo ra một nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả, và thân thiện với môi trường. Đảm bảo an ninh lương thực, nâng cao thu nhập cho nông dân, và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

6.1. Nông nghiệp hữu cơ và bền vững là xu hướng tất yếu

Phát triển nông nghiệp hữu cơ và bền vững là xu hướng tất yếu để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, và nâng cao giá trị nông sản. Cần khuyến khích nông dân chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ, áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, và sử dụng các sản phẩm sinh học.

6.2. Vai trò của Chính sách trong thúc đẩy bền vững Phú Thọ

Chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững. Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ sản xuất hữu cơ, khuyến khích sử dụng các sản phẩm sinh học, và bảo vệ môi trường.

6.3. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp

Cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành nông nghiệp, có kiến thức, kỹ năng, và thái độ phù hợp với yêu cầu của sản xuất hiện đại. Khuyến khích các trường đại học, cao đẳng, và trung cấp chuyên nghiệp mở các ngành đào tạo về nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, và quản lý chuỗi giá trị nông sản.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và ết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận án chia thành 4 chương: + Chư ng 1: Tổng quan các công trình hoa học có li n quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. + Chư ng 2: Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và inh nghiệm thực ti n. + Chư ng 3: Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả + Chư ng 4: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ. 12 Chƣơng 1 TỔN QUAN C C C N TR NH HOA HỌC C LIÊN QUAN ĐẾN TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Với mục đ ch em ét các vấn đề lý thuyết mà luận án phải làm r , các học giả trong và ngoài nước đã nghi n cứu đến đâu, những nội dung có thể ế thừa và mức độ ế thừa cho việc nghi n cứu của luận án, những điểm nào luận án cần đi sâu nghi n cứu; tác giả tập trung tổng quan những vấn đề ch nh sau đây: 1.

Tổng quan về tổ chức lãnh thổ kinh tế 1. V tổ ch c lãnh thổ a) Tài liệu trong nư c Tổ chức lãnh thổ (TCLT) là một vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả trong nước. Trong số rất nhiều học giả nghiên cứu về TCLT dưới góc độ Địa lí học ở Việt Nam, Lê Bá Thảo là một nhà nghiên cứu có nhiều công trình được đánh giá cao. Theo tác giả Lê Bá Thảo, thực chất của TCLT là “một phương hướng nhằm cải thiện và sửa chữa bằng những hành động “duy ý muốn” mang t nh tự nguyện chứ không phải “duy ý ch ” có phối hợp với nhau nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhất các tài nguyên có trong một lãnh thổ nhất định - có thể trong cả nước hoặc trong từng vùng hoặc ở cấp thấp hơn - nhằm phục vụ cho sự phát triển.

Đồng thời, nó còn có nhiệm vụ xoá bỏ dần sự mất cân bằng về mặt KT - XH giữa các vùng, các địa phương. Mặt hác, nó cũng đ i hỏi phải có sự dự báo cho tương lai với các kịch bản nhất định, tất nhiên phải chú ý đến tính hợp lí của sự phân bố hông gian” [49]. Năm 1995, Hội Địa lí Việt Nam tổ chức hội thảo T chức lãnh th , quy tụ nhiều công trình nghiên cứu và những nhận định của các nhà Địa lí học về vấn đề tổ chức lãnh thổ ở Việt Nam và trên thế giới. Dưới góc nhìn của các nhà Địa lí học, TCLT có liên quan mật thiết đến việc sử dụng một cách hiệu quả nhất các tài nguyên trên lãnh thổ, thiết lập sự phân bố hợp lý về mặt không gian của các đối tượng kinh tế, xã hội trên lãnh thổ đó, giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng [19].

Ngô Doãn Vịnh là một học giả nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế phát triển 13 và Địa lí học với nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế Việt Nam nói chung và vấn đề TCLT nói riêng. Theo ông: “Tổ chức không gian kinh tế - xã hội được coi như là một trong những biện pháp quan trọng nhất để phát triển. Muốn phát triển một cách có hiệu quả không thể không tiến hành tổ chức không gian kinh tế - xã hội một cách hợp lí. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội là một trong những giải pháp có tính nghệ thuật hàng đầu để phát huy tốt nhất các nguồn lực.

Nhờ có TCLT hợp lí mà có thể khắc phục được tình trạng chồng chéo, quá tải về sức chứa lãnh thổ cũng như khắc phục được tình trạng phát triển rời rạc giữa các lãnh thổ với nhau và giữa các ngành trong một lãnh thổ” [77]. Cũng nghi n cứu về tổ chức lãnh thổ, các tác giả Đặng Văn Phan, Nguy n Kim Hồng, Vũ Như Vân cho rằng: “Tr n quan điểm địa lý đổi mới và phát triển, có thể coi tổ chức lãnh thổ là một hành động địa lý học có chủ ý nhằm hướng tới sự công bằng về mặt hông gian” [31], [33]. Hành động hay quá trình đó bao gồm việc phân bố các cơ sở sản xuất và dịch vụ, phân bố dân cư, sử dụng tự nhiên, có tính đến các mối quan hệ, liên hệ của chúng, các sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành phần tự nhiên và kinh tế, xã hội. Nguyên tắc tổ chức lãnh thổ, cũng là đ ch đến cuối cùng và cần được ưu ti n nhất là phải sử dụng một cách hợp lý điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội nhằm tạo ra hiệu quả tối ưu trong sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững.

Một góc nhìn mới được đưa ra, đó là nhìn nhận rộng hơn về tổ chức lãnh thổ ở Việt Nam theo hướng tổ chức không gian phát triển. Khái niệm hông gian được sử dụng rộng rãi từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX ở M và một số nước phương Tây, dựa trên sự phát triển của cách mạng về công nghệ thông tin, trong đó có lĩnh vực bản đồ tr n máy t nh, phương pháp GIS hệ thống thông tin địa lí) và R - S (vi n thám). Không gian bao gồm cả phần đất liền, vùng trời và l ng đất, được huy động vào sản xuất và dịch vụ vì mục đ ch phát triển. Do đó, các nhà nghi n cứu cần hướng tới một khoa học địa lý về tổ chức lại hoặc tổ chức mới không gian (lãnh thổ), góp phần quản lý nó, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững [33].

b) Tài liệu ngoài nư c Nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ (TCLT), các nhà khoa học nước ngoài sử dụng thuật ngữ territorial organization, bao hàm ý nghĩa tổ chức lãnh thổ hay tổ 14 chức không gian các hoạt động phát triển của con người. TCLT là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới trong quá trình nghiên cứu lãnh thổ, phát hiện ra những vấn đề mang tính quy luật, kiểm chứng và phát triển thành các lý thuyết kinh tế và tổ chức không gian lãnh thổ. Việc tìm ra tính quy luật về không gian lãnh thổ của các hoạt động kinh tế ra đời từ giữa thế kỉ XIX và đã trở thành một khoa học quản lý lãnh thổ. Các nhà khoa học đã tìm ra các quy luật TCLT ở một địa phương cụ thể, từ đó tiến hành xem xét việc bố trí một cách hợp lí các hoạt động kinh tế và các điểm dân cư.

Có thể tiếp cận vấn đề này theo hai trường phái: i): Trường phái của các nhà Kinh tế học, Địa lí học phương Tây, và ii): Trường phái của các nhà Địa lí Xô Viết. Trong các công trình nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ theo trường phái phương Tây, ti u biểu nhất là các lý thuyết phát triển kinh tế của V.Thunen, Alfred Weber, W.Christaller, Francoi Perroux. Nhà khoa học người Đức V. Thunen, qua quá trình quan sát sự trao đổi hàng hóa giữa người sản xuất và tiêu dùng tại các “đầu ra”, “đầu vào”, các “nút” trung tâm và ngoại vi đã nảy sinh ý tưởng về phát triển chuyên môn hóa nông nghiệp.

Tr n cơ sở phân tích những yếu tố định vị về địa tô chênh lệch, về mối quan hệ trong trao đổi hàng hóa, ông đề xuất “Lý thuyết vành đai giữa trung tâm và ngoại vi”, hay c n gọi là Lý thuyết vành đai nông nghiệp [77]. Theo đó, “thành phố là trung tâm của thị trường”, có sức hấp dẫn đối với các hoạt động nông nghiệp xung quanh. Ý nghĩa quan trọng của lí thuyết này là việc xác định vai trò của một trung tâm và thiết lập các vành đai nông nghiệp tối ưu, bước đầu thể hiện ý thức tổ chức lãnh thổ để nâng cao hiệu quả kinh tế, phát huy địa tô chênh lệch giữa các lãnh thổ. Học giả Alfred Weber (1909) nổi tiếng với lý thuyết Khu luận vị công nghiệp [77].

Lý thuyết này đề cập tới nguyên nhân của sự tập trung công nghiệp ở một lãnh thổ, trong đó hai yếu tố đầu tiên: chi phí vận tải rẻ nhất và chi phí nhân công thấp nhất là những yếu tố lãnh thổ chung nhất để ác định mô hình định vị và cơ cấu địa lí; thứ 3 là các lực tích tụ và không tích tụ - là những yếu tố địa phương ác định mức độ phát tán trong hung chung. Nhưng quan trọng hàng đầu trong định vị vẫn là yếu tố chi phí vận tải. Mục đ ch của sự định vị công nghiệp tập trung là để “cực tiểu hóa chi phí và cực đại hóa lợi nhuận” [89], [18]. Weber là 15 người đầu tiên nghiên cứu lý thuyết tổng hợp về định vị công nghiệp, đưa ra mô hình không gian về phân bố công nghiệp.

Tr n cơ sở nghiên cứu việc hình thành nhiều không gian công nghiệp thường éo theo là các hông gian đô thị, nhà khoa học người Đức, W.Christaller 1903) đã đề xuất “Lý thuyết về điểm trung tâm” [77]. Theo đó, một vùng không thể phát triển nếu không có trung tâm hạt nhân, giữ vai tr đầu tàu lôi kéo sự phát triển của cả lãnh thổ. Thành phố được em như là những cực hút, hạt nhân của sự phát triển, là các đối tượng đầu tư có trọng điểm tr n cơ sở nghiên cứu mức độ thu hút và mức độ ảnh hưởng của chúng đến các vùng xung quanh thông qua bán kính vùng tiêu thụ sản phẩm. Ý nghĩa của lí thuyết này là cơ sở để bố tr các điểm đô thị, các điểm “trồi” được đồng đều trên lãnh thổ thông qua lực hút từ trung tâm.

Lý thuyết trung tâm của Christaller sau này đã được nhà bác học người Đức A.Losh bổ sung và phát triển: giữa các trung tâm có mức độ phụ thuộc khác nhau. Thành phố quan trọng nhất trong hệ thống là đầu mối của toàn bộ hệ thống các điểm dân cư, vai tr thương mại dịch vụ của nó khống chế các vùng phụ cận [18], [85]. Nhà kinh tế học người Pháp, Francoi Perrou 1950) đưa ra Lý thuyết cực tăng trưởng, chú trọng vào những lãnh thổ làm phát sinh sự tăng trưởng kinh tế của lãnh thổ [77]. Ông cho rằng công nghiệp và dịch vụ có vai trò to lớn đối với sự phát triển của một v ng, đi èm với điểm tăng trưởng là một “nhân” công nghiệp then chốt, hình thành vùng ảnh hưởng của nó đến lãnh thổ xung quanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ