Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả" được tác giả Nguyễn Minh Lan thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) thuộc chuyên ngành Địa lý học (mã số 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Ngô Thúy Quỳnh và PGS. Nguyễn Minh Tuệ.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu của đề tài xuất phát từ thực trạng phát triển nông nghiệp của Việt Nam nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng. Ở Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng với 10 triệu ha đất nông nghiệp tạo sinh kế cho khoảng 65% dân số sống ở nông thôn. Tại tỉnh Phú Thọ - địa phương thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc (TD&MNPB), sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 19% GRDP nhưng gắn với khoảng 80% dân số toàn tỉnh. Mặc dù địa phương sở hữu nhiều sản phẩm đặc thù có lợi thế so sánh như chè, sơn ta, bưởi Đoan Hùng, quýt và hồng quý, bò thịt, lợn, dê, nhưng thực tế sản xuất phần lớn vẫn mang tính tự phát theo quy mô hộ gia đình, phục vụ nhu cầu tại chỗ, hiệu quả sản xuất thấp hơn mức trung bình cả nước và thấp hơn một số tỉnh trong khu vực miền núi phía Bắc như Thái Nguyên, Sơn La, Hòa Bình. Thu nhập bình quân đầu người của nhân khẩu nông nghiệp tỉnh Phú Thọ chỉ đạt khoảng 43 - 45% mức trung bình cả nước. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: chưa có công trình khoa học độc lập nào nghiên cứu chuyên sâu, làm rõ cơ sở lý luận, phương pháp đánh giá định lượng và đề xuất phương án tổ chức lãnh thổ nông nghiệp (TCLTNN) theo hướng nâng cao hiệu quả trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là đề xuất định hướng và giải pháp TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ, cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp địa phương đến năm 2030. Để thực hiện mục tiêu này, luận án xác định 3 nhiệm vụ chính:
- Xây dựng cơ sở lý luận và khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả nhằm vận dụng vào tỉnh Phú Thọ.
- Đánh giá thực trạng phát triển và TCLTNN tại tỉnh Phú Thọ, xác định những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những thành công cũng như tồn tại trong giai đoạn 2010 - 2019.
- Đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp đảm bảo TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả trong mối quan hệ với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ và các hình thức TCLTNN chủ yếu trên địa bàn.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận ngành nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Nội hàm khái niệm "hiệu quả" được luận án tập trung chủ yếu ở khía cạnh hiệu quả kinh tế thông qua hệ thống các chỉ tiêu định lượng.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính tỉnh Phú Thọ gồm 1 thành phố (Việt Trì), 1 thị xã (Phú Thọ) và 11 huyện.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2019; dự báo và định hướng phát triển đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo 3 nhóm nội dung chính: tổ chức lãnh thổ kinh tế, nông nghiệp trong bối cảnh kinh tế thị trường và toàn cầu hóa, và hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp.
Về tổ chức lãnh thổ kinh tế:
- Tài liệu trong nước: Các nghiên cứu của Lê Bá Thảo (1995, 1996) xác định bản chất của TCLT là việc sử dụng hợp lý các tài nguyên, khắc phục chênh lệch phát triển liên vùng. Ngô Doãn Vịnh (2007, 2010) hệ thống hóa các vấn đề về không gian kinh tế - xã hội, các chuỗi giá trị và tổ hợp sản xuất lãnh thổ đa ngành nhằm liên kết ba khu vực kinh tế (nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ). Đặng Văn Phan, Nguyễn Kim Hồng, Vũ Như Vân tiếp cận TCLT theo hướng tổ chức không gian phát triển dựa trên công nghệ GIS và viễn thám. Các công trình của Đặng Hữu Ngọc (địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam), luận án của Ngô Thúy Quỳnh (2009), Hoàng Quý Châu (2011), Nguyễn Thị Hoài (2013) nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ ngành và vùng.
- Tài liệu nước ngoài: Trường phái phương Tây với các lý thuyết vị trí kinh tế của J.H. von Thünen (1826) về vành đai nông nghiệp và địa tô chênh lệch; Alfred Weber (1909) về quy luật định vị công nghiệp tối thiểu hóa chi phí vận tải và nhân công; W. Christaller (1903) và A. Lösch về lý thuyết điểm trung tâm; François Perroux (1950) về cực tăng trưởng; Paul Krugman (1991) về địa lý kinh tế mới và tính kinh tế của quy mô; Báo cáo Phát triển thế giới (World Bank, 2009). Trường phái Xô Viết với lý thuyết phát triển tổng hợp sản xuất lãnh thổ và chu trình sản xuất - năng lượng của N.N. Kolosovski, Iu. Saushkin.
Về nông nghiệp và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp:
- Tài liệu trong nước: Các công trình của Lê Thông (khái niệm, bản chất TCLTNN, yếu tố đất đai và thời vụ), Nguyễn Viết Thịnh (tiểu vùng nông nghiệp, phân tích nhân tố tĩnh và động), Nguyễn Hiền (chính sách định vị nông nghiệp), Đặng Văn Phan, Ngô Doãn Vịnh (ba hình thức: vùng nông nghiệp chuyên môn hóa, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tổ hợp nông - công nghiệp). Các nghiên cứu về chính sách và tái cơ cấu nông nghiệp của Đặng Kim Sơn (2012, 2014), Nguyễn Thị Tố Quyên, Nguyễn Từ, Bùi Huy Đáp và Nguyễn Điền (1998), giáo trình kinh tế nông nghiệp của Nguyễn Thế Nhã (2004), Vũ Đình Thắng (2006), giáo trình Địa lý kinh tế - xã hội đại cương của Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), cùng các luận án chuyên ngành của Trịnh Thanh Sơn (2004), Nguyễn Thị Trang Thanh (2012, 2015).
- Tài liệu nước ngoài: Nghiên cứu của Johnston và Mellor (1961) về 5 vai trò của nông nghiệp đối với công nghiệp hóa; C. Peter Timmer (1988) về 4 giai đoạn chuyển đổi nông nghiệp; M. Todaro (1990) về 3 giai đoạn phát triển; phân loại 5 nhóm quốc gia của World Bank (2007); J.W. Mellor (1995, 2017) về hiện đại hóa nông nghiệp và năng suất đất; lý thuyết địa lý nông nghiệp của A. Rakitnikov (1974), D. Grigg, K. Ivanov, V. Mineev (1972).
Về hiệu quả tổ chức lãnh thổ nông nghiệp:
- Luận án tổng hợp các quan điểm về hiệu quả kinh tế của Paul Samuelson, William Nordhaus, Manfred Kuhn, Wöhe và Döring; công thức biểu diễn hiệu quả $H = K / C$ (với $H$ là hiệu quả, $K$ là kết quả, $C$ là chi phí); nghiên cứu về phát triển bền vững và hiệu quả của T. Panayotou (2001), Bùi Tất Thắng, Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Vũ Đình Thắng (2006).
Khoảng trống luận án giải quyết:
Các công trình trước đây phần lớn dừng lại ở việc liệt kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nông nghiệp nói chung, hoặc nghiên cứu hiệu quả sản xuất nông nghiệp đơn lẻ mà chưa xây dựng được hệ thống lý luận hoàn chỉnh về TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả cấp tỉnh, chưa thiết lập được bộ chỉ tiêu định lượng cụ thể để đánh giá hiệu quả của từng hình thức TCLTNN trong điều kiện cụ thể của một tỉnh trung du miền núi như Phú Thọ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án dựa trên khung phân tích hệ thống kinh tế - lãnh thổ gồm 6 phân hệ tương tác:
- Yếu tố tự nhiên (khí hậu và tài nguyên thiên nhiên).
- Dân số và các giá trị truyền thống.
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
- Doanh nghiệp (các ngành và lĩnh vực sản xuất kinh doanh).
- Công trình quốc phòng - an ninh.
- Môi trường sinh thái.
Khái niệm TCLTNN được xác định là sự sắp xếp và phối hợp các đối tượng nông nghiệp trong mối liên hệ ngành và liên vùng, kết hợp với nhu cầu thị trường trên một không gian lãnh thổ cụ thể nhằm khai thác tối ưu các tiềm năng tự nhiên, lao động, vị trí địa lý và cơ sở vật chất kỹ thuật, hướng tới đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và môi trường.
Luận án xác lập 4 hình thức TCLTNN chủ yếu áp dụng cho cấp tỉnh trong điều kiện Việt Nam:
- Vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.
- Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Tổ hợp nông - công nghiệp.
- Trang trại và hợp tác xã nông nghiệp.
Đồng thời, luận án hệ thống hóa 5 yếu tố ảnh hưởng, 4 nguyên tắc tổ chức, quy trình 5 bước tiến hành TCLTNN và thiết lập 5 chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh:
- Giá trị gia tăng nông nghiệp (GTGTNN) và tốc độ tăng trưởng GTGTNN.
- Năng suất lao động nông nghiệp (GTGTNN/lao động nông nghiệp).
- Giá trị sản xuất/ha đất nông nghiệp.
- Tỷ lệ nông sản hàng hóa qua chế biến và liên kết chuỗi giá trị.
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Quan điểm tiếp cận:
- Quan điểm hệ thống: xem nông nghiệp là hệ thống lớn, TCLTNN là phân hệ gồm nhiều phân hệ cấp dưới (các hình thức TCLTNN).
- Quan điểm tổng hợp - lãnh thổ: phân tích mối quan hệ không gian, điều kiện địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù của Phú Thọ.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: đánh giá biến động theo thời gian (2010 - 2019) làm căn cứ dự báo đến 2030.
- Quan điểm liên ngành - liên vùng: gắn kết nông nghiệp với công nghiệp chế biến, dịch vụ tiêu thụ và liên kết với các tỉnh lân cận thuộc vùng TD&MNPB.
- Quan điểm kinh tế thị trường và nguyên lý nhân - quả: phân tích cung - cầu, chi phí - lợi nhuận và tìm nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế.
- Tiếp cận thể chế, vĩ mô đến vi mô, từ lý thuyết đến thực tiễn.
Phương pháp thực tế:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019. Luận án không đưa số liệu năm 2020 vào phân tích do biến động bất thường từ đại dịch COVID-19 làm gãy tính quy luật của chuỗi thời gian.
- Phương pháp phân tích thống kê và so sánh: Tổng hợp, tính toán các chỉ số tăng trưởng, cơ cấu ngành và so sánh giữa các huyện, giữa tỉnh Phú Thọ với mức bình quân cả nước và các tỉnh lân cận.
- Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá các quy hoạch ngành nông nghiệp, chính sách đất đai, đầu tư hạ tầng và cơ chế hỗ trợ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, cán bộ quản lý thuộc UBND tỉnh, Sở NN&PTNT, Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Thực hiện điều tra trực tiếp vào tháng 12/2019 tại TP. Việt Trì, huyện Lâm Thao, Thanh Ba, Thanh Sơn, Tân Sơn đối với các mô hình HTX, trang trại, hộ gia đình và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm thu thập dữ liệu sơ cấp về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động và tiêu thụ sản phẩm.
- Phương pháp dự báo: Dự báo quy mô dân số, lao động, quỹ đất, sản lượng nông sản và GTGTNN đến năm 2030 dựa trên phương pháp tương quan tăng trưởng GRDP và năng suất ruộng đất.
- Phương pháp bản đồ và GIS: Khai thác dữ liệu không gian, xây dựng hệ thống bản đồ hiện trạng và bản đồ định hướng TCLTNN tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 bằng phần mềm MapInfo.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Chương này tổng kết quá trình phát triển lý thuyết về TCLT kinh tế và TCLTNN trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các luận điểm của trường phái địa lý kinh tế phương Tây (từ mô hình vành đai nông nghiệp Thünen, lý thuyết vị trí công nghiệp Weber, lý thuyết trung tâm Christaller đến địa lý kinh tế mới Krugman) và trường phái Xô Viết (lý thuyết tổ hợp lãnh thổ sản xuất Kolosovski, chu trình sản xuất - năng lượng Saushkin). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Bá Thảo, Ngô Doãn Vịnh, Lê Thông, Nguyễn Viết Thịnh đã đặt nền móng cho việc phân vùng và tổ chức không gian kinh tế. Luận án chỉ ra điểm kế thừa là tư tưởng phát triển chuỗi giá trị và tổ hợp nông - công nghiệp, đồng thời khẳng định việc đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh bằng hệ thống chỉ tiêu định lượng vẫn là vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả. Luận án phân tích cấu trúc hệ thống kinh tế - lãnh thổ gồm 6 phân hệ, xác lập mối quan hệ giữa 3 bộ phận cấu thành hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) và tập trung vào khía cạnh hiệu quả kinh tế ($H = K/C$). Luận án chuẩn hóa quy trình TCLTNN gồm 5 bước và hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức lãnh thổ cơ bản.
| Hạng mục lý luận |
Nội dung cụ thể được luận án xác lập |
| 4 Hình thức TCLTNN chủ yếu |
Vùng nông nghiệp chuyên môn hóa; Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; Tổ hợp nông - công nghiệp; Trang trại và hợp tác xã nông nghiệp. |
| 5 Bước quy trình TCLTNN |
1. Đánh giá nguồn lực và điều kiện phát triển; 2. Xác định mục tiêu và lựa chọn không gian tối ưu; 3. Thiết kế mô hình và phân bố các hình thức TCLTNN; 4. Xây dựng cơ chế, chính sách và nguồn lực thực hiện; 5. Giám sát, đánh giá hiệu quả định kỳ. |
| 5 Yếu tố ảnh hưởng |
Cơ sở pháp lý và chính sách; Thị trường và toàn cầu hóa; Dân số, lao động và các chủ thể kinh tế; Khoa học - công nghệ; Vị trí địa lý, quỹ đất và kết cấu hạ tầng kỹ thuật. |
| 5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả |
GTGTNN và tốc độ tăng GTGTNN; Năng suất lao động nông nghiệp; GTSX/ha đất nông nghiệp; Tỷ lệ nông sản hàng hóa qua chế biến/liên kết; Tỷ suất lợi nhuận/chi phí. |
Chương này cũng khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn về TCLTNN tại một số tỉnh đại diện ở Việt Nam, rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho Phú Thọ: gắn quy hoạch vùng sản xuất với công nghiệp chế biến; nâng cao vai trò đầu tàu của doanh nghiệp nông nghiệp; phát triển hạ tầng logistics nông thôn; đổi mới quản lý đất đai phục vụ tích tụ ruộng đất.
Chương 3: Thực trạng tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả
Chương 3 phân tích thực trạng phát triển và TCLTNN tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 dựa trên chuỗi số liệu thống kê và kết quả khảo sát thực tế:
| Nhóm chỉ tiêu thực trạng |
Dữ liệu và đặc điểm phát triển tại Phú Thọ (2010 - 2019) |
| Quy mô và cơ cấu kinh tế |
Nông nghiệp chiếm ~19% GRDP toàn tỉnh, liên quan trực tiếp đến 80% dân số. Tỷ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp còn thấp, cơ cấu nội bộ chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi. |
| Quỹ đất và lao động |
Quỹ đất nông nghiệp năm 2019 được phân bổ cho các vùng sinh thái đồi gò và đồng bằng ven sông. Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động nhưng năng suất thấp; thu nhập bình quân đầu người của nhân khẩu nông nghiệp chỉ bằng 43 - 45% bình quân cả nước. |
| Sản phẩm nông sản chủ lực |
Hình thành một số vùng sản xuất tập trung: cây chè (Thanh Sơn, Tân Sơn, Thanh Ba, Đoan Hùng), bưởi Đoan Hùng (Đoan Hùng), cây sơn ta (Tam Nông), chuối phấn vàng, bò thịt, lợn và gia cầm. Đa phần các nông sản khác vẫn sản xuất theo tập quán truyền thống, tỷ lệ hàng hóa thấp. |
| Thực trạng các hình thức TCLTNN |
- Trang trại và HTX: Gia tăng về số lượng nhưng quy mô vốn nhỏ, ứng dụng kỹ thuật hạn chế. - Vùng chuyên canh: Đã hình thành vùng chè, bưởi nhưng thiếu liên kết chặt với công nghiệp chế biến sâu. - Khu nông nghiệp ứng dụng CNC: Mới ở bước đầu thử nghiệm một số mô hình tại Lâm Thao, TP. Việt Trì. - Tổ hợp nông - công nghiệp: Chưa hình thành rõ nét. |
Luận án phân tích nguyên nhân của kết quả đạt được và hạn chế:
- Nguyên nhân thành công: Có sự chỉ đạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi từ chính quyền tỉnh; tận dụng vị trí cửa ngõ Tây Bắc tiếp giáp Thủ đô Hà Nội.
- Nguyên nhân hạn chế: Quy mô sản xuất manh mún, phân tán theo hộ gia đình; thiếu doanh nghiệp đầu chuỗi; kết cấu hạ tầng phục vụ bảo quản, chế biến nông sản còn thiếu; ứng dụng khoa học - công nghệ chưa đồng bộ; thiếu cơ chế khuyến khích tích tụ đất đai và thu hút nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách.
Chương 4: Định hướng và giải pháp tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả ở tỉnh Phú Thọ
Chương 4 xây dựng các định hướng phát triển và hệ thống giải pháp đến năm 2030:
- Dự báo đến năm 2030: Luận án dự báo biến động dân số, lao động nông nghiệp, chuyển dịch quỹ đất nông nghiệp, sản lượng các loại nông sản chính, mức tăng trưởng GTGTNN và năng suất lao động nông nghiệp tại tỉnh Phú Thọ.
- Định hướng không gian TCLTNN:
- Vùng đồi gò phía Tây và Tây Nam (Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập): Chuyên môn hóa phát triển cây công nghiệp dài ngày (chè), lâm nghiệp, cây dược liệu và chăn nuôi đại gia súc.
- Vùng đồi gò phía Bắc (Đoan Hùng, Thanh Ba, Hạ Hòa): Phát triển cây ăn quả có múi (bưởi Đoan Hùng), chè chất lượng cao, chăn nuôi gia cầm quy mô trang trại.
- Vùng đồng bằng và bán sơn địa ven sông Hồng, sông Lô, sông Đà (Lâm Thao, Việt Trì, Tam Nông, Phú Thọ): Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, rau an toàn, hoa - cây cảnh, lúa chất lượng cao và chuỗi cung ứng nông sản phục vụ đô thị.
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Đổi mới quản lý nhà nước về tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Rà soát quy hoạch, lồng ghép quy hoạch nông nghiệp vào quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030; ban hành cơ chế hỗ trợ tích tụ và tập trung đất đai.
- Phát triển nhân lực phục vụ tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao năng lực quản trị cho giám đốc HTX và chủ trang trại thích ứng với cơ chế thị trường.
- Thu hút doanh nghiệp lớn hỗ trợ hợp tác xã và hộ nông dân: Xây dựng chuỗi giá trị khép kín từ sản xuất, thu mua, chế biến đến phân phối; nâng cao tỷ trọng nông sản qua chế biến sâu.
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ nông nghiệp: Nâng cấp hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng, hạ tầng logistics, kho lạnh bảo quản nông sản tại các vùng sản xuất tập trung.
- Quảng bá hình ảnh, xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển mạng lưới tiêu thụ: Xây dựng thương hiệu cho các nông sản đặc thù (bưởi Đoan Hùng, chè Phú Thọ, thịt chua Thanh Sơn...), mở rộng kênh phân phối đến thị trường Hà Nội và xuất khẩu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án làm rõ nội hàm khái niệm và bản chất của TCLTNN theo hướng nâng cao hiệu quả, xác định mục tiêu trọng tâm là gia tăng GTGTNN và đóng góp vào GRDP địa phương.
- Lựa chọn và hệ thống hóa 4 hình thức TCLTNN chủ yếu áp dụng cho cấp tỉnh trong điều kiện nền kinh tế thị trường tại Việt Nam.
- Xác định hệ thống 5 yếu tố ảnh hưởng, 4 nguyên tắc và quy trình 5 bước tiến hành TCLTNN.
- Thiết lập bộ 5 chỉ tiêu định lượng cụ thể để đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh, tạo công cụ đo lường thực nghiệm cho ngành Địa lý kinh tế - xã hội.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019 qua hệ thống số liệu thống kê và khảo sát thực tế tại các huyện, làm rõ nguyên nhân của tình trạng hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp và thu nhập nông dân chưa cao.
- Xây dựng bản đồ phân bố hiện trạng và bản đồ định hướng không gian các hình thức TCLTNN tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 bằng phần mềm MapInfo.
- Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Phú Thọ trong việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp, tái cơ cấu ngành nông nghiệp và lập phương án phân bổ không gian kinh tế nông thôn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu: Do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 trong năm 2020 làm gián đoạn chuỗi thống kê thông thường và suy giảm cục bộ các chỉ tiêu kinh tế, luận án chỉ sử dụng số liệu thống kê chính thức đến hết năm 2019 để đảm bảo tính quy luật của chuỗi thời gian.
- Hạn chế về phạm vi tiếp cận hiệu quả: Khái niệm hiệu quả trong luận án được tiếp cận chủ yếu dưới góc độ hiệu quả kinh tế định lượng; việc bóc tách số liệu độc lập về hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường chưa được thực hiện chi tiết do hạn chế về nguồn số liệu thứ cấp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cập nhật chuỗi số liệu sau đại dịch COVID-19 và giai đoạn 2021 - 2025; mở rộng nghiên cứu lượng hóa các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường sinh thái và tác động xã hội của các mô hình nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng và mục đích cụ thể:
- Cơ quan quản lý nhà nước: UBND tỉnh Phú Thọ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các phòng nông nghiệp cấp huyện trong việc xây dựng quy hoạch nông nghiệp, chính sách liên kết chuỗi và thu hút đầu tư nông nghiệp công nghệ cao.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Chuyên ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế - xã hội, Quy hoạch phát triển, Kinh tế nông nghiệp tham khảo về khung phương pháp luận tiếp cận không gian lãnh thổ, phương pháp xử lý bản đồ MapInfo và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp: Tham khảo định hướng phân vùng không gian cây trồng, vật nuôi chủ lực để xây dựng phương án sản xuất kinh doanh và hợp tác chuỗi giá trị tại tỉnh Phú Thọ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nông sản đặc thù nào có lợi thế so sánh tại tỉnh Phú Thọ?
Luận án chỉ ra các sản phẩm nông sản đặc thù có tiềm năng và thế mạnh của tỉnh Phú Thọ gồm: chè, sơn ta, bưởi Đoan Hùng, quýt và hồng quý, chuối phấn vàng, bò thịt, lợn và dê.
2. Tại sao luận án chỉ sử dụng số liệu thống kê hiện trạng đến năm 2019 mà không đưa số liệu năm 2020 vào phân tích?
Năm 2020 xảy ra đại dịch COVID-19 khiến nhiều chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nông nghiệp của tỉnh Phú Thọ suy giảm bất thường. Tác giả không đưa số liệu năm 2020 vào nhằm đảm bảo tính quy luật và tính liên tục ổn định của chuỗi số liệu thời gian trong phân tích thống kê và dự báo.
3. Luận án kế thừa cấu trúc hệ thống kinh tế - lãnh thổ gồm những phân hệ nào?
Hệ thống kinh tế - lãnh thổ được luận án phân tích gồm 6 phân hệ: Yếu tố tự nhiên (khí hậu và tài nguyên thiên nhiên), Dân số và các giá trị truyền thống, Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, Doanh nghiệp (ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh), Công trình quốc phòng - an ninh, và Môi trường sinh thái.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả TCLTNN tại Phú Thọ đến năm 2030?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới quản lý nhà nước về TCLTNN; (2) Phát triển nhân lực phục vụ TCLTNN; (3) Thu hút doanh nghiệp lớn hỗ trợ HTX và hộ nông dân theo chuỗi giá trị; (4) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ; (5) Quảng bá hình ảnh, xây dựng chỉ dẫn địa lý và mạng lưới phân phối.
5. Khảo sát thực địa của luận án được tiến hành tại những địa bàn nào và vào thời gian nào?
Khảo sát thực địa được tác giả thực hiện vào tháng 12/2019 tại thành phố Việt Trì và các huyện Lâm Thao, Thanh Ba, Thanh Sơn, Tân Sơn đối với các mô hình hợp tác xã, hộ gia đình, trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Kết luận
Luận án "Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Phú Thọ theo hướng nâng cao hiệu quả" của tác giả Nguyễn Minh Lan là công trình nghiên cứu Địa lý kinh tế - xã hội có cấu trúc hoàn chỉnh, kết hợp phương pháp luận không gian với phân tích kinh tế định lượng. Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng quy trình 5 bước và bộ 5 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả TCLTNN cấp tỉnh, đồng thời phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2019. Kết quả nghiên cứu đưa ra định hướng phân vùng không gian và 5 nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2030, cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quy hoạch và quản lý phát triển nông nghiệp bền vững tại địa phương.