Tổng quan luận án

Công trình "Nâng cao mức sống dân cư ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững" được tác giả Trần Thị Thanh Hà thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ và PGS.TS Ngô Thúy Quỳnh. Luận án thuộc chuyên ngành Địa lý học, mã số 9.01, bảo vệ năm 2019.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ mức sống dân cư (MSDC) theo hướng bền vững là mục tiêu cốt lõi trong chiến lược phát triển con người và kinh tế - xã hội (KT - XH). Tuy nhiên, về mặt lý luận, vấn đề mức sống dân cư bền vững (MSDCBV) ở cấp độ một tỉnh tại Việt Nam chưa được nghiên cứu thỏa đáng; các nội dung về bản chất, điều kiện đảm bảo, yếu tố ảnh hưởng và hệ thống chỉ tiêu đo lường cấp tỉnh vẫn chưa được làm sáng tỏ. Về mặt thực tiễn, mặc dù tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 14,2% (năm 2010) xuống còn 5,8% (năm 2016), mức sống dân cư tăng lên nhưng chưa đảm bảo tính bền vững, nguy cơ tái nghèo còn cao tại vùng Trung du miền núi phía Bắc (TDMNPB) và Tây Nguyên. Đối với tỉnh Sơn La – địa bàn có diện tích tự nhiên rộng thứ ba cả nước với địa hình phức tạp chia thành ba tiểu vùng sinh thái – kinh tế, MSDC năm 2016 vẫn ở mức rất thấp so với mặt bằng chung: tỷ lệ hộ nghèo đa chiều chiếm 31,9% (đứng thứ 3/4 tỉnh Tây Bắc, 5/14 tỉnh TDMNPB và 5/63 tỉnh, thành phố cả nước); thu nhập bình quân đầu người một tháng (TNBQĐN/tháng) đứng thứ 3/4 tỉnh Tây Bắc, 13/14 tỉnh TDMNPB và xếp thứ 62/63 tỉnh, thành phố cả nước. Ngoài ra, làn sóng di cư ra khỏi tỉnh của người dân tộc thiểu số (DTTS) diễn biến phức tạp (năm 2010 có khoảng 21.920 người di cư, chiếm 2,4% dân số; năm 2016 ghi nhận khoảng 17.000 người di cư) với nguyên nhân căn bản là đời sống khó khăn và mức sống thấp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về MSDC theo hướng bền vững đối với một tỉnh dưới góc độ Địa lý học; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao MSDC ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững đến năm 2025 có căn cứ khoa học. Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 4 nhiệm vụ:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu ở trong và ngoài nước có liên quan đến nâng cao MSDC theo hướng bền vững.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về MSDC theo hướng bền vững để vận dụng vào địa bàn một tỉnh ở Việt Nam.
  3. Đánh giá thực trạng MSDC ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững giai đoạn 2010 – 2016.
  4. Đề xuất các giải pháp nâng cao MSDC ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu là MSDC và vấn đề nâng cao MSDC theo hướng bền vững ở tỉnh Sơn La. Phạm vi nghiên cứu về nội dung bao gồm cả lý luận, thực trạng và giải pháp phát triển; phạm vi không gian bao quát toàn bộ lãnh thổ tỉnh Sơn La có xem xét sự phân hóa theo 3 tiểu vùng, theo 12 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố, giữa thành thị với nông thôn và đặt trong bối cảnh vùng TDMNPB; phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn 2010 – 2016 (sử dụng các cơ sở dữ liệu chính thức như Khảo sát MSDC Việt Nam 2016, Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản 2016) và định hướng đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích bốn hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước:

Thứ nhất, tổng quan lý luận về MSDC và MSDC theo hướng bền vững: Tác giả điểm lại quan điểm kinh điển của C. Mác về mức sống; các công trình nước ngoài của Marina Moskowitz (2008) về lịch sử thuật ngữ mức sống; Helen Clark - Tổng giám đốc UNDP (2015) trong Báo cáo Phát triển con người; Từ điển Kinh tế chính trị học (1987); Michael Robert (2004) và ấn phẩm Thế giới: 202 quốc gia và vùng lãnh thổ (2003); Chương trình nghị sự phát triển bền vững 2030 (The 2030 Agenda for Sustainable Development, 2015) với 17 mục tiêu phát triển bền vững (SDGs); Scott Cloutier và Deirdre Pfeiffer (2015) về khung phát triển cộng đồng bền vững thông qua hạnh phúc. Trong nước, các tài liệu từ điển của Viện Ngôn ngữ học (1994), Từ điển Bách khoa Việt Nam (2002), Đại từ điển tiếng Việt (2015); tư tưởng Hồ Chí Minh trong Hồ Chí Minh Toàn tập (2011); các công trình của Lê Hương (2007), Vũ Tuấn Huy (2011), Nguyễn Minh Tuệ (1996, 2002), Ngô Doãn Vịnh (1999), Nguyễn Trọng Chuẩn (2005), Trương Thị Thúy Hằng (2008).

Thứ hai, tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng tới MSDC theo hướng bền vững: Các công trình quốc tế gồm nghiên cứu của Richard M. Bird và cộng sự thuộc Ngân hàng Thế giới (1995) về quan hệ tài chính liên chính phủ; Nicholas Minot, Michael Epprecht (IFPRI) và Bob Baulch (IDS) (2003) về các yếu tố địa lý và không gian tác động đến đói nghèo; Susmita Dasgupta, Benoit Laplante, Craig Meisner, David Wheeler, Jianping Yan (Ngân hàng Thế giới, 2007) về tác động của biến đổi khí hậu; R. Layard (2011) về kinh tế học hạnh phúc; S. Grant (2014); Tushar Seth (2016); ADB (2015). Các công trình trong nước gồm Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng VI, VIII, IX, XII; Đỗ Thiên Kính (2003) về tác động của học vấn; Phan Thị Ngọc Trâm (2006); Lê Văn Toàn (2008); Trịnh Thị Kim Ngọc (2008); Nguyễn Đình Tấn (2009); Nguyễn Trọng Xuân (2009); Vũ Thị Vinh (2009); Phí Mạnh Hồng (2010); Nguyễn Thị Hoa (2010); Phạm Lê Thông (2011); Phan Thị Nữ (2012); Hoàng Cầm và Phạm Quỳnh Phương (2012); Nguyễn Văn Toàn, Trương Tấn Quân, Trần Văn Quảng (2012); Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2012); Trần Quang Tuyến (2014); Khổng Tiến Dũng và Phạm Lê Thông (2014); Vũ Thanh Sơn (2014); Viện Năng suất Việt Nam (2016).

Thứ ba, tổng quan về đánh giá MSDC theo hướng bền vững: Bộ chỉ tiêu phát triển bền vững của Ủy ban Phát triển Bền vững Liên Hợp Quốc (CSD, 1995); khung nghèo đa chiều (MPI) của UNDP và Ngân hàng Thế giới; Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; các nghiên cứu của Phạm Thị Hồng Vân (2010), Phạm Thị Thanh Bình (2016), Phạm Quang Tin (2007), Lê Văn Toàn (2008), Nguyễn Việt Cường và Phạm Minh Thu (2011), Lê Kim Sa và Vũ Hoàng Đạt (2014), Viện Xã hội học (2016); các cuộc Điều tra mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS) từ năm 1992 đến năm 2016 của Tổng cục Thống kê.

Thứ tư, tổng quan về giải pháp nâng cao MSDC theo hướng bền vững: Anthony J. và Kanbur Ravi (2005) về bất bình đẳng không gian; World Bank (2001, 2013, 2016); Wesley Krug (2016); Nguyễn Thị Cành và cộng sự (2001); Phạm Xuân Nam (2008); Nguyễn Hồng Sơn và Trần Quang Tuyến (2014); Lê Quốc Lý (2014); Vũ Mạnh Hùng và Trần Thị Kim Anh (2015); Báo cáo Việt Nam 2035 (2016).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các nghiên cứu đã công bố tiếp cận vấn đề ở tầm vĩ mô quốc gia hoặc tập trung vào các đô thị lớn, chưa đánh giá thỏa đáng vấn đề MSDC theo hướng bền vững ở cấp tỉnh dưới góc độ Địa lý học. Sự phân hóa mức sống theo không gian lãnh thổ (tiểu vùng, cấp huyện), giữa thành thị và nông thôn, và giữa các nhóm dân tộc thiểu số tại một địa bàn miền núi đặc thù như tỉnh Sơn La vẫn chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu, đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các khung lý thuyết, khái niệm và phương pháp tiếp cận sau:

  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (5 tầng nhu cầu: thể lý, an toàn, giao lưu tình cảm/tương tác, quý trọng, tự thể hiện bản thân) làm cơ sở giải thích động lực thỏa mãn nhu cầu sống.
  • Khái niệm MSDCBV: Được định nghĩa là mức độ đạt được về sự thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần của người dân hoặc cộng đồng luôn luôn gia tăng và gia tăng trong trạng thái ổn định, có lợi cho công cuộc phát triển KT - XH và người dân hài lòng. Khái niệm này được xác định theo chiều kích thời gian (gia tăng ổn định qua các năm) và không gian (mức độ chênh lệch giữa các tiểu vùng và nhóm dân cư được kiểm soát ở ngưỡng an toàn, hợp lý).
  • Khung tiếp cận nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg với 5 chiều cạnh và 10 chỉ số thiếu hụt.
  • Quan điểm địa kinh tế mới: Phát triển kinh tế theo hướng tập trung (không cân đối), trong khi phát triển xã hội hướng tới sự hội tụ (đồng đều, bình đẳng).

Luận án vận dụng 5 quan điểm tiếp cận chính: quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp – lãnh thổ, quan điểm lịch sử – viễn cảnh, quan điểm phát triển bền vững (ba trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường), quan điểm theo nguyên lý nhân – quả, cùng với các tiếp cận lý thuyết - thực tiễn, vi mô - vĩ mô, liên ngành - liên vùng.

Về phương pháp nghiên cứu cụ thể, luận án kết hợp các phương pháp định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích thống kê: Thu thập, tổng hợp, xử lý dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Sơn La và các Sở, Ban, Ngành của tỉnh.
  2. Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu mức sống qua các giai đoạn 2010 – 2016, so sánh giữa 3 tiểu vùng, giữa thành thị và nông thôn, giữa các dân tộc và so sánh Sơn La với vùng TDMNPB, vùng Tây Bắc và cả nước.
  3. Phương pháp phân tích chính sách: Đánh giá hiệu lực, tác động của các chính sách giảm nghèo, chương trình 135, chính sách tín dụng ưu đãi, hạ tầng, giáo dục, y tế đối với địa bàn.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo và chuyên viên các Sở (Lao động – Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế), UBND các huyện, thành phố và lãnh đạo cấp xã tại các địa bàn khảo sát.
  5. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm MapInfo và SPSS để xử lý không gian, thành lập hệ thống 10 bản đồ chuyên đề về hành chính, nhân tố tự nhiên, KT - XH, thu nhập, phân hóa tiểu vùng, giáo dục, nghèo đa chiều, y tế - nhà ở - nước sạch, tổng hợp mức sống và bản đồ định hướng phát triển đến năm 2025.
  6. Phương pháp đánh giá theo thang điểm: Xây dựng thang đo gồm 5 bậc (1: thấp, 2: khá thấp, 3: trung bình, 4: khá cao, 5: cao) cho từng chỉ tiêu đơn lẻ, sau đó tổng hợp tính điểm để phân hạng mức sống cho 12 huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La.
  7. Phương pháp dự báo: Dự báo khả năng đạt được các chỉ tiêu mức sống bền vững của tỉnh đến năm 2025 dựa trên xu thế phát triển và quy hoạch KT - XH.
  8. Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát chọn mẫu 360 hộ gia đình phân bổ đều tại 12/12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La (mỗi huyện/thành phố 30 hộ). Khảo sát thực địa thực hiện qua 2 đợt vào tháng 12/2016 và tháng 6/2017 bằng phiếu hỏi phỏng vấn trực tiếp; nội dung thu thập gồm thu nhập, chi tiêu, tích lũy, đồ dùng bền lâu, nhà ở, điện nước, vệ sinh, biến động mức sống giai đoạn 2010 – 2016 và các hình thức hỗ trợ xã hội; dữ liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến nâng cao mức sống dân cư theo hướng bền vững

Chương 1 trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm nội dung: lý luận về mức sống dân cư bền vững, các yếu tố ảnh hưởng, phương pháp đánh giá và hệ thống giải pháp chính sách. Tác giả chỉ ra rằng hầu hết các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã khẳng định tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng không đồng nghĩa với việc mức sống sẽ được nâng cao một cách bền vững nếu thiếu sự gắn kết hài hòa với công bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Các công trình đo lường mức sống đã chuyển dịch từ việc thuần túy dựa vào thu nhập và chi tiêu sang tiếp cận đa chiều (MPI, các chỉ tiêu phát triển con người HDI, CSD).

Từ kết quả tổng quan, chương 1 xác định các nội dung có thể kế thừa và làm rõ những vấn đề luận án cần đi sâu giải quyết: (i) làm rõ quan niệm về nâng cao MSDC theo hướng bền vững; (ii) xác định hệ thống các yếu tố ảnh hưởng; (iii) xây dựng bộ tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá cấp tỉnh; (iv) phân tích sự phân hóa không gian lãnh thổ về mức sống dưới góc độ Địa lý học; (v) xác định các điều kiện cần thiết để nâng cao MSDC ở một tỉnh miền núi như Sơn La.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao mức sống dân cư theo hướng bền vững

Chương 2 làm sáng tỏ nội hàm khái niệm MSDCBV, phân định rõ giữa mức sống cá nhân, hộ gia đình và mức sống cộng đồng. Mức sống tốt được thể hiện khi các chỉ tiêu đạt mức cao, gia tăng ổn định, tỷ trọng chi cho ăn uống giảm dần trong tổng chi tiêu, người dân hài lòng và xã hội tiến bộ. Tác giả phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng đến MSDCBV gồm: điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường; đường lối, chính sách của Nhà nước; phát triển kinh tế và các mô hình sinh kế; dân số, nguồn nhân lực và trình độ học vấn; kết cấu hạ tầng kỹ thuật; các yếu tố thị trường, giá cả và hội nhập quốc tế.

Chương này cũng thiết lập khung đánh giá MSDC theo hướng bền vững ở cấp tỉnh tại Việt Nam thông qua hệ thống chỉ tiêu: thu nhập bình quân đầu người, chênh lệch thu nhập, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, cơ cấu chi tiêu (chi cho giáo dục, lương thực thực phẩm), tỷ lệ tích lũy so với thu nhập, điều kiện nhà ở kiên cố và tỷ lệ hộ tiếp cận nước hợp vệ sinh. Đồng thời, tác giả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và bài học rút ra từ thực tế Việt Nam, vùng TDMNPB và điển hình tỉnh Thái Nguyên (chú trọng phát triển công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với tạo việc làm và đào tạo nguồn nhân lực) để áp dụng vào điều kiện tỉnh Sơn La.

Chương 3: Thực trạng mức sống dân cư theo hướng bền vững ở tỉnh Sơn La

Chương 3 phân tích thực trạng MSDC tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 – 2016 dựa trên nguồn số liệu thống kê chính thức và dữ liệu điều tra thực địa 360 hộ gia đình. Các yếu tố ảnh hưởng được đánh giá chi tiết: vị trí địa lý miền núi hiểm trở; biến đổi khí hậu và thiên tai lũ quét, sạt lở đất; kinh tế chuyển dịch chậm, GRDP bình quân đầu người thấp; cơ cấu lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn; trình độ học vấn và tay nghề của lao động còn hạn chế (với hơn 80% dân số là đồng bào DTTS); kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt còn nhiều thiếu thốn.

Về thực trạng, mức sống dân cư tỉnh Sơn La trong giai đoạn nghiên cứu đã có bước chuyển biến nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp và bộc lộ sự thiếu bền vững:

Chỉ tiêu đánh giá mức sống Tỉnh Sơn La (năm 2016) So sánh với vùng TDMNPB / Cả nước
Thu nhập bình quân đầu người/tháng Rất thấp (xếp 62/63 cả nước) Xếp thứ 13/14 tỉnh vùng TDMNPB; thứ 3/4 Tây Bắc
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều 31,9% Đứng thứ 5/14 tỉnh TDMNPB; thứ 3/4 Tây Bắc; thứ 5/63 cả nước
Số lượt di cư ra khỏi tỉnh Khoảng 17.000 người Tỷ lệ di cư thuần âm cao do điều kiện sinh kế khó khăn
Cơ cấu chi tiêu Tỷ trọng chi cho LTTP còn cao Tỷ lệ chi cho giáo dục và tích lũy còn thấp
Phân hóa mức sống theo không gian Phân hóa rõ rệt giữa 3 tiểu vùng Trục QL6 phát triển hơn vùng lòng hồ Sông Đà và vùng cao biên giới
Phân hóa theo đơn vị hành chính Chênh lệch lớn giữa 12 huyện/TP Thành phố Sơn La, Mộc Châu, Mai Sơn dẫn đầu; Sốp Cộp, Bắc Yên, Mường La ở mức thấp

(Nguồn: Tổng hợp từ các bảng số liệu Chương 3 của luận án)

Sự phân hóa MSDC diễn ra sâu sắc:

  • Theo không gian: Tiểu vùng dọc Quốc lộ 6 (gồm TP Sơn La, Mai Sơn, Mộc Châu, Vân Hồ, Yên Châu) có mức sống cao nhất; tiểu vùng vùng lòng hồ thủy điện Sông Đà (Mường La, Quỳnh Nhai, Bắc Yên, Phù Yên) và tiểu vùng vùng cao biên giới (Sông Mã, Sốp Cộp) có mức sống rất thấp, điều kiện tiếp cận dịch vụ xã hội khó khăn.
  • Theo địa bàn và dân tộc: Chênh lệch thu nhập giữa thành thị và nông thôn lớn; mức sống của đồng bào dân tộc thiểu số (như người Mông, Khơ Mú, La Ha...) thấp hơn đáng kể so với dân tộc Kinh và Thái.
  • Kết quả đánh giá theo thang điểm 12 huyện/thành phố cho thấy sự phân tầng rõ rệt: nhóm có mức sống khá cao và trung bình gồm TP Sơn La, Mộc Châu, Mai Sơn; nhóm có mức sống thấp và rất thấp tập trung ở các huyện vùng sâu như Sốp Cộp, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai.

Nguyên nhân của các hạn chế được luận án chỉ ra gồm: xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình chia cắt, thiên tai thường xuyên; trình độ dân trí và tác phong lao động chậm đổi mới; cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; nguồn lực đầu tư phân tán; việc triển khai một số chính sách hỗ trợ còn mang tính cào bằng, chưa khơi dậy được nội lực tự vươn lên của người dân.

Chương 4: Giải pháp nâng cao mức sống dân cư ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững

Chương 4 xác lập quan điểm, mục tiêu và định hướng nâng cao MSDC tỉnh Sơn La đến năm 2025. Quan điểm chỉ đạo là phát triển kinh tế nhanh và bền vững, lấy phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao làm trọng tâm gắn với chuỗi giá trị; kết hợp hài hòa giữa phát triển các vùng kinh tế động lực với ưu tiên nguồn lực cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào DTTS để thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.

Luận án đề xuất 3 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao thu nhập: Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nhân rộng các mô hình sinh kế hiệu quả (trồng cây ăn quả trên đất dốc, chăn nuôi đại gia súc, phát triển vùng nguyên liệu gắn với chế biến); phát triển nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC); phát triển công nghiệp chế biến nông sản và du lịch (đặc biệt tại Mộc Châu); mở rộng việc làm phi nông nghiệp và đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  2. Nhóm giải pháp giảm bớt sự chênh lệch mức sống: Ưu tiên nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế cho các tiểu vùng khó khăn (vùng lòng hồ Sông Đà, vùng biên giới) và các xã vùng sâu; triển khai hiệu quả chương trình giảm nghèo đa chiều; hỗ trợ cải thiện điều kiện nhà ở kiên cố, cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh; nâng cao chất lượng giáo dục và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho đồng bào DTTS.
  3. Nhóm giải pháp nâng cao vai trò quản lý của chính quyền các cấp: Nâng cao hiệu lực điều hành, đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách; cải cách thủ tục hành chính, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn; lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực thi chính sách an sinh xã hội.

Chương 4 cũng đưa ra các đánh giá dự báo về khả năng đạt được các chỉ tiêu MSDC của tỉnh Sơn La đến năm 2025: nâng cao thu nhập bình quân đầu người, giảm tỷ lệ hộ nghèo đa chiều theo lộ trình, tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố và tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các tiểu vùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đã đúc kết, hệ thống hóa và làm rõ quan niệm, nội hàm của MSDCBV dưới góc độ Địa lý học. Luận án đã xây dựng khung phân tích, xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống chỉ tiêu đánh giá MSDC theo hướng bền vững có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế ở cấp độ một tỉnh tại Việt Nam.

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bức tranh toàn diện và có hệ thống về thực trạng MSDC tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 – 2016; làm rõ quy luật phân hóa không gian mức sống theo 3 tiểu vùng, theo 12 đơn vị hành chính cấp huyện và theo các thành phần dân tộc; xác định nguyên nhân căn bản của tình trạng mức sống thấp và kém bền vững. Đồng thời, luận án đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và 3 nhóm giải pháp đồng bộ có căn cứ khoa học nhằm nâng cao MSDC tỉnh Sơn La theo hướng bền vững đến năm 2025, đóng góp cơ sở dữ liệu và luận cứ khoa học cho các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương trong việc hoạch định chính sách kinh tế - xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án bị giới hạn bởi nguồn số liệu thống kê thứ cấp cấp tỉnh đối với một số chỉ tiêu chuyên sâu về mức sống bền vững còn thiếu đồng bộ; dữ liệu điều tra sơ cấp thực địa dừng lại ở quy mô mẫu 360 hộ gia đình phân bổ trên 12 huyện, thành phố; mốc số liệu khảo sát thực tế tập trung ở giai đoạn 2010 – 2016.

Về hướng nghiên cứu tiếp, các nghiên cứu trong tương lai cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2016; mở rộng quy mô mẫu điều tra xã hội học theo từng nhóm dân tộc thiểu số đặc thù; và tiến hành đánh giá thực nghiệm tác động của các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, chuỗi liên kết tiêu thụ nông sản đối với mức sống bền vững của người dân tỉnh Sơn La giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Địa lý học (đặc biệt là Địa lý kinh tế - xã hội), Kinh tế phát triển, Xã hội học: Tham khảo khung lý luận về mức sống bền vững cấp tỉnh, phương pháp đánh giá không gian kết hợp GIS và phương pháp tính điểm tổng hợp.
  • Cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ hoạch định chính sách tại tỉnh Sơn La (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh, UBND các huyện, thành phố) và các tỉnh thuộc vùng TDMNPB: Sử dụng các số liệu thực trạng, bản đồ phân hóa lãnh thổ và các nhóm giải pháp đề xuất để xây dựng kế hoạch phát triển KT - XH, chính sách giảm nghèo đa chiều và chương trình an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều và thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Sơn La năm 2016 được ghi nhận như thế nào trong luận án?
Năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của tỉnh Sơn La chiếm 31,9%, đứng thứ 3 trong 4 tỉnh Tây Bắc, thứ 5 trong 14 tỉnh vùng TDMNPB và thứ 5 trong số 63 tỉnh, thành phố cả nước. Thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh xếp thứ 3 trong 4 tỉnh Tây Bắc, thứ 13 trong 14 tỉnh vùng TDMNPB và xếp thứ 62 trong 63 tỉnh, thành phố cả nước.

2. Quy mô mẫu và thời gian thực hiện điều tra xã hội học của tác giả được triển khai ra sao?
Tác giả đã chọn mẫu khảo sát gồm 360 hộ gia đình, chia đều cho 12/12 huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La (mỗi huyện, thành phố 30 hộ). Thời điểm điều tra thực địa được tiến hành qua 2 đợt vào tháng 12 năm 2016 và tháng 6 năm 2017 bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp theo phiếu hỏi.

3. Luận án phân tích sự phân hóa mức sống dân cư tỉnh Sơn La theo các cấp độ không gian nào?
Luận án phân tích sự phân hóa mức sống theo 3 tiểu vùng sinh thái – kinh tế (tiểu vùng dọc Quốc lộ 6, tiểu vùng vùng lòng hồ Sông Đà, tiểu vùng vùng cao biên giới), theo 12 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố, theo phân vùng khu vực thành thị – nông thôn, và theo các thành phần dân tộc cư trú trên địa bàn.

4. Dữ liệu về tình hình di cư ra ngoài tỉnh của dân cư Sơn La trong văn bản phản ánh điều gì?
Văn bản phản ánh tình trạng di cư thuần âm của người dân tộc thiểu số từ Sơn La vào các tỉnh Tây Nguyên diễn biến đáng kể do đời sống khó khăn và mức sống thấp; cụ thể năm 2010 có khoảng 21.920 người di cư (chiếm khoảng 2,4% dân số) và đến năm 2016 vẫn ghi nhận khoảng 17.000 người di cư.

5. Luận án xây dựng phương pháp đánh giá tổng hợp mức sống cho 12 huyện, thành phố của tỉnh Sơn La bằng kỹ thuật nào?
Tác giả áp dụng phương pháp đánh giá theo thang điểm: lựa chọn các chỉ tiêu phản ánh mức sống, phân chia mỗi chỉ tiêu thành 5 bậc cơ bản (thấp, khá thấp, trung bình, khá cao, cao) tương ứng với thang điểm 1, 2, 3, 4, 5, sau đó tính toán điểm tổng hợp và phân hạng trình độ mức sống cho 12 huyện, thành phố.

Kết luận

Luận án "Nâng cao mức sống dân cư ở tỉnh Sơn La theo hướng bền vững" của tác giả Trần Thị Thanh Hà là công trình nghiên cứu chuyên ngành Địa lý học tiếp cận toàn diện vấn đề mức sống dưới giác độ không gian lãnh thổ cấp tỉnh. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thống kê, hệ thông tin địa lý (GIS), đánh giá thang điểm và khảo sát thực địa 360 hộ gia đình, luận án đã làm sáng tỏ thực trạng phân hóa mức sống sâu sắc giữa các tiểu vùng, các huyện và các dân tộc tại tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 – 2016. Hệ thống 3 nhóm giải pháp đề xuất đến năm 2025 gắn liền với phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao thu nhập và hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch phát triển bền vững tại địa phương.