Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Khương với đề tài "Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội", chuyên ngành Kế toán (mã số: 62.01), được bảo vệ năm 2017 tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đinh Thị Mai và TS. Trần Văn Hồng.
Trong bối cảnh đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đại học nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống các trường đại học tại Việt Nam, đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội, đã phát triển đa dạng về quy mô và loại hình sở hữu. Trong đó, các trường đại học công lập giữ vai trò chủ đạo về quy mô và năng lực đào tạo. Khi nguồn ngân sách nhà nước cấp có giới hạn và nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gia tăng, các trường đại học công lập, nhất là những cơ sở được thí điểm cơ chế tự chủ tài chính theo mô hình quản trị tài chính tương tự doanh nghiệp, đứng trước yêu cầu phải tăng cường quản trị nội bộ và quản trị rủi ro trong mọi mặt hoạt động.
Kiểm toán nội bộ được thừa nhận là công cụ quản trị nội bộ độc lập và khách quan nhằm kiểm tra, đánh giá, tư vấn và gia tăng giá trị cho tổ chức. Tuy nhiên, các trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội chưa quan tâm đầy đủ đến kiểm toán nội bộ; các hoạt động thanh tra, kiểm tra tài chính định kỳ chưa đáp ứng được yêu cầu kiểm soát rủi ro đối với các nguồn thu và khoản chi lớn như học phí, mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản và đổi mới chương trình đào tạo. Về mặt học thuật, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào giải quyết vấn đề tổ chức bộ máy và hoạt động kiểm toán nội bộ tại các trường đại học Việt Nam. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cơ bản về kiểm toán nội bộ, tổ chức kiểm toán nội bộ trong đơn vị và nội dung tổ chức kiểm toán nội bộ trong trường đại học, trường đại học công lập.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kiểm toán nội bộ tại các trường đại học, trọng tâm là các trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội; chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp xây dựng và hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trên hai phương diện tổ chức bộ máy và tổ chức hoạt động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức kiểm toán nội bộ trong đơn vị và trường đại học, cụ thể là tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ (mô hình bộ máy, tổ chức nhân sự) và tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ (xác định nội dung hoạt động, tổ chức quy trình kiểm toán).
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực trạng tại 52 trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014–2017.
- Lý do xác định phạm vi: Các trường đại học tư thục vận hành theo cơ chế doanh nghiệp nên việc tổ chức kiểm toán nội bộ tương tự khối doanh nghiệp đã được nhiều công trình nghiên cứu. Ngược lại, các trường đại học công lập chuyển đổi từ cơ chế quản lý hành chính sự nghiệp sang cơ chế tự chủ gặp nhiều vướng mắc về nhận thức và mô hình vận hành, đòi hỏi phải có nghiên cứu chuyên sâu; đồng thời kết quả áp dụng cho trường công lập tự chủ cũng có thể vận dụng cho trường tư thục.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến kiểm toán nội bộ trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề:
Nhóm 1: Các nghiên cứu về kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp và tổ chức kinh tế:
- Nghiên cứu của Reinstein và Gabhart (1987) khẳng định kiểm toán nội bộ thúc đẩy chức năng kiểm soát nội bộ và gắn liền với việc thành lập ủy ban kiểm toán.
- Các tuyên bố và chuẩn mực của Hiệp hội Kiểm toán viên Nội bộ Hoa Kỳ (IIA 1990, 2004, 2005, 2008) định hình kiểm toán nội bộ từ kiểm tra sang hoạt động đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan, giúp tổ chức quản trị rủi ro và đạt mục tiêu chiến lược; Chuẩn mực 2060 (IIA 2004) quy định trách nhiệm báo cáo định kỳ của trưởng kiểm toán nội bộ cho ban quản lý cấp cao và hội đồng quản trị.
- Braiotta và March (1992) nhấn mạnh quan hệ báo cáo giữa trưởng bộ phận kiểm toán nội bộ với Hội đồng quản trị và Ban Kiểm toán.
- Sawyer và Vinten (1996) chỉ rõ bốn lợi ích khi mở rộng phạm vi kiểm toán nội bộ; Simmons (1996), Dunn (1996), Vinten (1999) tập trung vào tính độc lập của kiểm toán viên nội bộ; Zaman (2001) và Diamond (2002) phân tích giá trị gia tăng và thông tin an toàn hệ thống do kiểm toán nội bộ mang lại.
- Goodwin và Seow (2002) khảo sát nhận thức tại Singapore về vai trò ngăn ngừa gian lận báo cáo tài chính; Bookal (2002) và Ramamoorti (2003) phân tích vai trò quan sát viên độc lập; Selim, Sudarsanam và Lavine (2003) nghiên cứu 22 công ty tại Mỹ và châu Âu về vai trò tư vấn trong các thương vụ sáp nhập và mua lại (M&A); Lopez và Perez (2003) làm rõ sự hỗ trợ của lãnh đạo cấp cao; Rossiter (2007) cùng Zain và Subramaniam (2007) phân tích kỹ năng và phẩm chất của kiểm toán viên; Dounis (2008) cùng Rick và Todd (2008) đánh giá vai trò quản trị rủi ro; Woodward và Allegrini (2009) khảo sát hoạt động tư vấn tại Anh, Ireland và Ý; Acrons và Popanz (2012) xác định 5 đặc điểm của tổ chức kiểm toán chuyên nghiệp; Michael Kipkurui Changwony (2015) và Subhi Ahmad M Alaswad (2016) nghiên cứu kiểm toán nội bộ trong các tổ chức ngân hàng, tài chính.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về kiểm toán nội bộ trong khu vực công:
- Brierley, Nafabi và Gwilliam (2001) chỉ ra sự thiếu hụt nhân viên là nguyên nhân dẫn đến kiểm toán nội bộ kém hiệu quả tại Sudan; Belay (2007) khảo sát doanh nghiệp công tại Ethiopia về sự thiếu hụt nhân sự tay nghề cao và khuôn khổ đánh giá hiệu suất.
- Lampe và Sutton (1994), Woodard (2000), Mihret và Yismaw (2007), Cohen và Sayag (2010) phân tích hiệu quả kiểm toán nội bộ khu vực công.
- Aikins (2011) nghiên cứu vai trò kiểm toán nội bộ trong hạn chế gian lận, tham nhũng tại các cơ quan công quyền Australia; Simona và Elisabeta (2013), Mohammed Seid Ali (2011), Mihret (2013), Gherai Dana Simona (2013), Plicher (2014) làm rõ vai trò quản trị rủi ro trong đơn vị công; Alzeban và Gwilliam (2014) khảo sát các biến số đo lường hiệu quả kiểm toán nội bộ khu vực công tại Ả Rập Saudi.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về kiểm toán nội bộ trong các trường đại học:
- Nghiên cứu quốc tế: Mihret và Yismaw (2007) nghiên cứu tình huống trường đại học công tại Ethiopia; Lettieri và Masella (2009) cùng Colicchia, Dallari và Melacini (2010) phân tích quản lý rủi ro trước môi trường cạnh tranh của trường đại học; Njoroge (2012) khảo sát tại Đại học Nairobi (Kenya) xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm toán nội bộ; Christopher (2012) tiếp cận đa lý thuyết về cơ chế kiểm soát tại các đại học công lập Australia; Marika Arena (2013) khẳng định kiểm toán hoạt động là nghiệp vụ cốt lõi tại đại học ở Italia; Fareed Mastan và cộng sự (2015) nghiên cứu trường hợp Đại học Wollo và đề xuất thành lập ủy ban kiểm toán cùng quy chế kiểm toán nội bộ.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Quang Quynh (1998), Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004), Vương Đình Huệ và cộng sự (2007), Lê Thị Thu Hằng (2007), Phan Trung Kiên (2008), Nguyễn Thị Hiên (2009), Nguyễn Thị Hồng Thúy (2010), Giang Thị Xuyến và cộng sự (2010), Nguyễn Phú Giang và cộng sự (2010), Vũ Thùy Linh (2014), Nguyễn Thị Hồng Lam (2014). Riêng trong lĩnh vực giáo dục đại học, bài báo của Bùi Thị Minh Hải (2013) mới chỉ dừng ở mức khái quát vai trò và khuyến nghị thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án: Các công trình trong và ngoài nước phần lớn nghiên cứu kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp hoặc nghiên cứu hiệu quả chung trong khu vực công. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về tổ chức kiểm toán nội bộ trong trường đại học, bao gồm việc thiết kế mô hình bộ máy, bố trí nhân sự, xây dựng nội dung và quy trình kiểm toán 4 giai đoạn gắn với điều kiện tự chủ của các trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Luận án tổng hợp các định nghĩa kiểm toán nội bộ từ IIA, IFAC, ACCA, Ủy ban Thực hành Kiểm toán Anh, giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, sách chuyên khảo của Học viện Tài chính (2012) và Điều 39 Luật Kế toán Việt Nam số 88/2015/QH13. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra định nghĩa: Kiểm toán nội bộ là loại kiểm toán diễn ra trong nội bộ một đơn vị, với chức năng đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập, nhằm kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, thích hợp, tính kinh tế và tính hữu hiệu của quá trình quản trị, kiểm soát và quản lý rủi ro trong đơn vị.
Khái niệm Tổ chức kiểm toán nội bộ được luận án xác định theo lý thuyết khoa học quản trị: Là việc tổ chức bộ máy nhân sự để thực hiện khối lượng công việc kiểm toán theo yêu cầu quản trị của đơn vị và tổ chức giao việc, kiểm tra, giám sát công việc kiểm toán trên cơ sở vận dụng các phương pháp kiểm toán nội bộ trong điều kiện cụ thể, thiết lập mối liên hệ giữa đối tượng và phương pháp kiểm toán nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Luận án xác lập 6 nguyên tắc tổ chức và hoạt động kiểm toán nội bộ:
- Đảm bảo tính độc lập (độc lập với đối tượng kiểm toán, chỉ chịu sự chỉ đạo của người đứng đầu đơn vị, kiểm toán viên không kiểm toán hoạt động mình phụ trách trong vòng 3 năm trước đó).
- Đảm bảo tính khách quan (không định kiến, tránh xung đột lợi ích, không kiểm toán quy trình do chính mình thiết kế).
- Đảm bảo tính chuyên nghiệp (tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, có kế hoạch hệ thống, không kiêm nhiệm công việc chuyên môn khác).
- Đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và quy định nội bộ của đơn vị.
- Đảm bảo tính hiệu quả.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch tài chính.
Các yếu tố tác động đến tổ chức kiểm toán nội bộ trong trường đại học gồm 6 nhân tố chung của đơn vị (chiến lược hoạt động, cơ cấu tổ chức, trình độ kiểm toán viên, nguyên tắc cơ bản, quy định pháp lý, quy trình giám sát rủi ro), kết hợp với 5 đặc điểm của trường đại học (tính chất sản phẩm đào tạo là vô hình; cơ cấu tổ chức đa tầng nấc; hoạt động chuyên môn đa dạng; xu hướng đổi mới dịch vụ đào tạo; điều kiện hoạt động xã hội) và các đặc điểm của trường công lập (quy mô lớn chịu sự quản lý của nhiều bộ ngành; nguồn thu gồm ngân sách nhà nước chiếm 30–40% và nguồn thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thực nghiệm được thực hiện như sau:
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Khảo cứu hồ sơ quản lý, báo cáo tài chính, báo cáo thanh tra kiểm tra, tài liệu hệ thống quản lý chất lượng ISO, báo cáo tự đánh giá và báo cáo kiểm định chất lượng giáo dục của các trường đại học (như Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội).
- Điều tra khảo sát bằng bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp: Thiết kế phiếu khảo sát gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở, gửi trực tiếp và qua thư điện tử tới các cán bộ lãnh đạo, nhà quản lý, nhân viên thuộc các bộ phận thanh tra, kiểm tra, đảm bảo chất lượng, tài chính tại 52 trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Quy mô khảo sát gồm 150 phiếu phát ra, thu về 125 phiếu hợp lệ. Cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát được phân bổ như sau:
| Nhóm câu hỏi |
Nội dung và mục đích khảo sát |
Phạm vi câu hỏi |
| Nhóm 1 |
Khảo sát về công tác quản lý và cơ cấu tổ chức của trường |
Câu 1 – 12 |
| Nhóm 2 |
Khảo sát về tổ chức bộ máy thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, đánh giá nội bộ |
Câu 13 – 26 |
| Nhóm 3 |
Khảo sát về tổ chức công việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, đánh giá nội bộ |
Câu 27 – 48 |
| Nhóm 4 |
Khảo sát chi tiết về công việc tự đánh giá nội bộ |
Câu 49 – 60 |
| Nhóm 5 |
Khảo sát quan điểm, nhận thức về tổ chức kiểm toán nội bộ |
Câu 69 – 80 |
- Phương pháp xử lý: Tổng hợp, phân loại, thống kê mô tả, phân tích so sánh và đối chiếu thực trạng để đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán nội bộ, tổ chức kiểm toán nội bộ trong đơn vị và nội dung tổ chức kiểm toán nội bộ trong trường đại học
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết toàn diện về kiểm toán nội bộ:
- Mục tiêu, vai trò và chức năng: Khẳng định kiểm toán nội bộ thực hiện hai chức năng cốt lõi là chức năng đảm bảo (đảm bảo tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro) và chức năng tư vấn (tư vấn hoàn thiện quy trình, quản lý rủi ro và bồi dưỡng nghiệp vụ cho các bộ phận).
- Kiểm toán viên nội bộ: Tiêu chuẩn chuyên môn đòi hỏi có bằng đại học khối kinh tế, tài chính, kế toán hoặc ngành phù hợp; tối thiểu 3 năm kinh nghiệm thực tế tại đơn vị; có chứng chỉ kiểm toán viên (CPA, CIA); tuân thủ các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của IIA và Việt Nam (chính trực, khách quan, thận trọng, bảo mật).
- Nội dung, phương pháp và quy trình kiểm toán nội bộ: Nội dung bao gồm kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán tài chính. Phương pháp kiểm toán kết hợp phỏng vấn, quan sát, kiểm kê thực tế, xác minh, kiểm tra tài liệu, xác nhận, nghiên cứu trường hợp điển hình, đối chiếu văn bản pháp lý, tính toán phân tích và sử dụng chuyên gia. Quy trình kiểm toán nội bộ chuẩn gồm 4 giai đoạn: (1) Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán (kế hoạch năm và kế hoạch từng cuộc); (2) Thực hiện kiểm toán (tìm hiểu đơn vị, kiểm tra dữ liệu, phân tích và đề xuất giải pháp); (3) Lập báo cáo kiểm toán nội bộ và lưu trữ hồ sơ; (4) Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị kiểm toán.
- Mô hình tổ chức bộ máy: Phân tích 5 mô hình cơ cấu bộ máy kiểm toán nội bộ gồm mô hình song song, mô hình theo khu vực địa lý, mô hình tập trung, mô hình phân tán và mô hình kết hợp.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khái quát mô hình kiểm toán nội bộ khu vực công và trường đại học tại các quốc gia như Thụy Điển (Cơ quan Kiểm toán Quốc gia RRA), Canada (Ban Thư ký Hội đồng TBS), Hoa Kỳ (Bộ phận Quản trị Rủi ro và Dịch vụ Kiểm toán RMAS tại Đại học Harvard), Ethiopia, Kenya, Australia, Italia; từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các trường đại học tại Việt Nam về thiết lập ủy ban kiểm toán, ban hành quy chế kiểm toán và nâng cao tính độc lập của kiểm toán viên.
Chương 2: Thực trạng về tổ chức kiểm toán nội bộ tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực trạng tại 52 trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội:
- Thực trạng bộ máy: Phần lớn các trường chưa thành lập phòng hoặc bộ phận kiểm toán nội bộ chuyên trách độc lập. Chức năng kiểm tra, kiểm soát hiện phân tán ở các đơn vị: Phòng Thanh tra - Pháp chế, Phòng Tài chính - Kế toán, Ban Đảm bảo chất lượng giáo dục, và Ban Thanh tra nhân dân.
- Thực trạng hoạt động: Hoạt động kiểm tra nội bộ chủ yếu tập trung vào thanh tra công tác tuyển sinh, giảng dạy, thi cử, cấp phát văn bằng; duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO (như quy trình ISO tại Đại học Y Hà Nội, Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Tài nguyên và Môi trường); và thực hiện báo cáo tự đánh giá phục vụ kiểm định chất lượng giáo dục (như tại Đại học Bách khoa Hà Nội qua các năm học 2014–2017). Công tác kiểm tra tài chính mang tính chất hậu kiểm định kỳ, chưa triển khai kiểm toán hoạt động và kiểm toán quản trị rủi ro đối với các dự án mua sắm tài sản cố định hay đầu tư xây dựng.
- Thực trạng nhận thức: Kết quả khảo sát 125 phiếu tại Phụ lục 2.3C cho thấy nhận thức của đội ngũ quản lý và nhân sự về kiểm toán nội bộ, quy trình kiểm toán và vai trò của kiểm toán nội bộ trong quản trị rủi ro còn ở mức trung bình và chưa đồng đều giữa các nhóm trường.
- Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Các trường đã thiết lập được mạng lưới kiểm tra học vụ và kiểm định chất lượng nội bộ; ban hành các quy chế chi tiêu nội bộ và áp dụng quy trình ISO.
- Hạn chế: Thiếu bộ máy kiểm toán nội bộ độc lập; nhân sự làm công tác kiểm tra chủ yếu kiêm nhiệm, thiếu chứng chỉ chuyên môn kiểm toán; chưa ban hành quy chế và sổ tay kiểm toán nội bộ; quy trình kiểm tra chưa theo chuẩn mực rủi ro.
- Nguyên nhân: Khung pháp lý về kiểm toán nội bộ trong đơn vị sự nghiệp công lập chưa hoàn thiện; nhận thức của lãnh đạo nhà trường còn coi nặng công tác thanh tra sự vụ hơn là kiểm toán phòng ngừa rủi ro; nguồn kinh phí dành cho thiết lập bộ máy kiểm toán nội bộ còn hạn hẹp.
Chương 3: Một số giải pháp xây dựng, hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức bộ máy và hoạt động kiểm toán nội bộ:
1. Giải pháp tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ: Luận án phân nhóm các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội và thiết kế các mô hình bộ máy phù hợp:
| Nhóm trường áp dụng |
Mô hình tổ chức bộ máy đề xuất |
Đặc điểm cấu trúc bộ máy |
| Đại học Quốc gia Hà Nội |
Mô hình phân tán |
Thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ cấp Đại học Quốc gia và các bộ phận kiểm toán nội bộ trực thuộc tại các trường đại học thành viên, đơn vị trực thuộc. |
| Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các trường ĐHTT |
Mô hình kết hợp |
Bộ phận kiểm toán nội bộ đặt tại trụ sở chính kết hợp các kiểm toán viên chuyên trách theo dõi từng khối viện, khoa chuyên môn và đơn vị thành viên. |
| 8 trường ĐHCL tự chủ tài chính thuộc nhóm 1C tại Hà Nội |
Mô hình tập trung |
Thành lập Phòng/Bộ phận Kiểm toán nội bộ tập trung, trực thuộc Hội đồng trường hoặc Ban Giám hiệu, thực hiện kiểm toán toàn bộ hoạt động của trường. |
| Các trường ĐHCL chưa được giao tự chủ hoàn toàn |
Mô hình đoàn kiểm toán nội bộ |
Thành lập các đoàn kiểm toán nội bộ theo vụ việc hoặc định kỳ do Hiệu trưởng ra quyết định, huy động nhân sự chuyên môn từ các phòng ban. |
2. Hoàn thiện tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ:
- Xác định nội dung kiểm toán: Xây dựng danh mục rủi ro trọng yếu trong trường đại học; tổ chức kiểm toán đồng bộ trên ba nội dung: kiểm toán hoạt động (đánh giá tính kinh tế, hiệu lực, hiệu quả của chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học), kiểm toán tuân thủ (chính sách tuyển sinh, quản lý tài chính, đấu thầu xây dựng cơ bản), và kiểm toán báo cáo tài chính nội bộ.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm toán 4 giai đoạn: Xây dựng kế hoạch kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro -> Thiết lập chương trình kiểm toán chi tiết -> Thu thập bằng chứng, lập báo cáo kiểm toán và tư vấn khuyến nghị -> Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị.
- Xây dựng văn bản quản trị: Ban hành Quy chế Kiểm toán nội bộ và Sổ tay kiểm toán nội bộ áp dụng thống nhất trong từng trường đại học.
3. Điều kiện thực hiện giải pháp:
- Về phía Nhà nước, các Bộ, Ngành (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính): Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành thông tư hướng dẫn thực hiện kiểm toán nội bộ trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và ban hành chuẩn mực kiểm toán nội bộ khu vực công.
- Về phía các trường đại học: Nâng cao nhận thức của Ban Giám hiệu; phê duyệt quy chế hoạt động; bố trí kinh phí và tuyển dụng, đào tạo kiểm toán viên đáp ứng chứng chỉ chuyên môn.
- Về phía bộ phận kiểm toán nội bộ: Kiểm toán viên phải duy trì tính độc lập, khách quan, không ngừng cập nhật kiến thức chuyên môn và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
- Về mặt lý luận:
- Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về kiểm toán nội bộ và tổ chức kiểm toán nội bộ trong đơn vị sự nghiệp giáo dục đại học; xác lập rõ chức năng kép (đảm bảo và tư vấn), 6 nguyên tắc tổ chức hoạt động, và làm rõ các nhân tố đặc thù của trường đại học công lập chi phối đến mô hình kiểm toán nội bộ.
- Về mặt thực tiễn:
- Luận án phản ánh thực trạng tổ chức kiểm tra, thanh tra, tự đánh giá và nhận thức về kiểm toán nội bộ tại 52 trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội thông qua dữ liệu điều tra thực nghiệm gồm 125 phiếu khảo sát.
- Luận án thiết kế cụ thể 4 mô hình tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ (phân tán, kết hợp, tập trung, đoàn kiểm toán) gắn liền với mức độ tự chủ và quy mô tổ chức của từng nhóm trường đại học trên địa bàn Hà Nội.
- Luận án đề xuất quy trình hoạt động kiểm toán nội bộ 4 giai đoạn tiếp cận theo định hướng quản trị rủi ro, kèm theo hệ thống giải pháp và điều kiện thực thi đồng bộ từ cấp quản lý vĩ mô đến cơ sở đào tạo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu vào 52 trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng điều tra quy mô toàn diện đối với các trường đại học tư thục và các trường đại học công lập tại các địa phương khác. Bên cạnh đó, tại thời điểm nghiên cứu (năm 2017), khuôn khổ pháp lý về kiểm toán nội bộ cho đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam đang trong quá trình xây dựng, do đó một số nội dung khảo sát phải dựa trên hoạt động thanh tra, kiểm tra và đảm bảo chất lượng sẵn có.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm tại các trường đại học trên phạm vi cả nước; nghiên cứu sâu hơn về kiểm toán hệ thống thông tin quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm toán nội bộ tại các trường đại học tự chủ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý kinh tế và Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về kiểm toán nội bộ khu vực công, phương pháp thiết kế phiếu khảo sát (Phụ lục 2.1) và hệ thống dữ liệu khảo sát thực nghiệm (Phụ lục 2.3C).
- Ban Giám hiệu, Hội đồng trường các trường đại học (đặc biệt là các trường công lập tự chủ): Tham khảo các mô hình bộ máy kiểm toán nội bộ (mô hình tập trung, kết hợp, phân tán) và quy trình kiểm toán 4 giai đoạn để xây dựng Phòng Kiểm toán nội bộ, ban hành Quy chế và Sổ tay kiểm toán nội bộ.
- Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính: Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng cơ chế, thông tư hướng dẫn triển khai kiểm toán nội bộ trong các cơ sở giáo dục đại học công lập tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm tổ chức kiểm toán nội bộ được tác giả luận án xác định như thế nào?
Trả lời: Tác giả xác định: Tổ chức kiểm toán nội bộ là tổ chức bộ máy nhân sự để thực hiện một khối lượng công việc kiểm toán theo yêu cầu quản trị của đơn vị và tổ chức giao việc, kiểm tra, giám sát công việc kiểm toán trên cơ sở vận dụng các phương pháp kiểm toán nội bộ trong điều kiện cụ thể, thông qua việc thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng và phương pháp kiểm toán để đạt được mục tiêu kiểm toán nội bộ trong đơn vị.
2. Vì sao luận án tập trung khảo sát thực trạng tại các trường đại học công lập thay vì trường tư thục?
Trả lời: Trường đại học tư thục hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp nên việc tổ chức kiểm toán nội bộ tương tự khối doanh nghiệp đã được nhiều công trình nghiên cứu. Ngược lại, các trường đại học công lập chuyển đổi từ cơ chế đơn vị công sang tự chủ tài chính còn gặp nhiều bỡ ngỡ về nhận thức và mô hình tổ chức kiểm toán nội bộ; đồng thời các giải pháp xây dựng cho trường công lập tự chủ cũng có thể vận dụng phù hợp cho trường tư thục.
3. Quy mô khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện tại bao nhiêu trường và thu về bao nhiêu phiếu?
Trả lời: Luận án tiến hành gửi phiếu khảo sát tại 52 trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội với tổng số 150 phiếu phát ra, và thu về 125 phiếu trả lời hợp lệ từ các nhà quản lý, lãnh đạo và nhân viên trực tiếp tham gia công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá nội bộ.
4. Luận án đề xuất những mô hình tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ cụ thể nào cho các trường đại học tại Hà Nội?
Trả lời: Luận án đề xuất 4 mô hình: (1) Mô hình phân tán áp dụng cho Đại học Quốc gia Hà Nội; (2) Mô hình kết hợp áp dụng cho Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các trường đại học tư thục; (3) Mô hình tập trung áp dụng cho 8 trường đại học công lập tự chủ tài chính thuộc nhóm 1C; (4) Mô hình đoàn kiểm toán nội bộ áp dụng cho các trường đại học công lập chưa được giao tự chủ hoàn toàn.
5. Theo số liệu trong luận án, nguồn thu từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nguồn thu hàng năm của các trường đại học công lập tại Việt Nam?
Trả lời: Theo nghiên cứu và khảo sát của tác giả, nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp chiếm tỷ trọng từ 30% đến 40% trong tổng nguồn thu hàng năm của các trường đại học công lập tại Việt Nam.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Khương là công trình nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng tổ chức kiểm toán nội bộ tại các trường đại học công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Dựa trên kết quả khảo sát thực nghiệm tại 52 trường đại học công lập, tác giả đã chỉ rõ các hạn chế trong cơ cấu kiểm tra nội bộ truyền thống và yêu cầu tất yếu phải thiết lập kiểm toán nội bộ theo định hướng quản trị rủi ro trong điều kiện tự chủ đại học. Luận án đã đề xuất 4 mô hình tổ chức bộ máy chuyên biệt cùng quy trình kiểm toán 4 giai đoạn chuẩn hóa, cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cho các cơ sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý nhà nước tại Việt Nam.