Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kiến trúc của tác giả Nguyễn Tuấn Hải với đề tài "Tổ chức Không gian ngầm Dịch vụ công cộng gắn với bộ hành khu vực nội đô lịch sử Thành phố Hà Nội", chuyên ngành Kiến trúc (mã số 62.58.01.02), được thực hiện tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Quân và TS. Bùi Đức Dũng.

Vấn đề cấp thiết được văn bản xác định xuất phát từ quá trình đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hà Nội, dẫn đến tình trạng quá tải và xuống cấp hạ tầng tại khu vực Nội đô lịch sử (NĐLS). Hệ thống giao thông và dịch vụ công cộng chưa đáp ứng nhu cầu sử dụng; đô thị cần bổ sung không gian dịch vụ cả về quy mô diện tích lẫn loại hình, đồng thời cần phục hồi giao thông bộ hành và gia tăng khoảng trống cây xanh. Tuy nhiên, khu vực NĐLS tồn tại nghịch lý lớn về sử dụng đất: mật độ xây dựng quá cao trong khi hệ số sử dụng đất thấp; quỹ đất bề mặt cạn kiệt, không còn đất trống để xen cấy công trình mới nhưng cũng không thể tự do nâng tầng do quy định khắt khe về bảo tồn hình thái đô thị và khống chế chiều cao. Luận án xác định việc khai thác không gian ngầm (KGN) phục vụ dịch vụ công cộng (DVCC) gắn với bộ hành là giải pháp tất yếu nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn di sản văn hóa và nhu cầu phát triển đô thị.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể gắn với 6 nhiệm vụ:

  1. Mục tiêu 1: Xác định khả năng tổ chức khai thác KGN, tìm kiếm mô hình không gian ngầm dịch vụ công cộng (KGNDVCC) thích hợp nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và bảo tồn tại khu vực NĐLS TPHN (gồm nhiệm vụ xác lập cơ sở thực tiễn và nhận diện mô hình thích ứng).
  2. Mục tiêu 2: Định hướng phát triển hệ thống KGNDVCC nhằm từng bước hoàn chỉnh, nâng cao hiệu quả sử dụng của hệ thống DVCC và giao thông bộ hành trong khu vực NĐLS TPHN, gồm 2 nhiệm vụ:
    • Nhiệm vụ 2.1: Đề xuất các quan điểm, nguyên tắc cơ bản để tổ chức không gian, cấu trúc KGNDVCC gắn với giao thông bộ hành tại khu vực NĐLS TPHN.
    • Nhiệm vụ 2.2: Xác định các thành phần chức năng KGNDVCC gắn với bộ hành NĐLS TPHN và đề xuất các cấu trúc KGNDVCC gắn với giao thông bộ hành thích ứng với các hình thái đô thị khu vực NĐLS TPHN.
  3. Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp có tính tổng hợp cho việc tổ chức KGNDVCC gắn với bộ hành thích ứng với đặc thù khu vực NĐLS TPHN, gồm 3 nhiệm vụ:
    • Nhiệm vụ 3.1: Đề xuất hệ thống giải pháp Quy hoạch KGNDVCC gắn với giao thông bộ hành tại khu vực NĐLS TPHN.
    • Nhiệm vụ 3.2: Đề xuất hệ thống giải pháp Kiến trúc cơ bản để tổ chức KGNDVCC gắn với bộ hành tại khu vực NĐLS TPHN.
    • Nhiệm vụ 3.3: Đề xuất hệ thống giải pháp thành phần không gian, kỹ thuật và thi công cơ bản.

Đối tượng nghiên cứu là các KGNDVCC gắn với bộ hành, thích ứng với hiện trạng không gian và khả năng đáp ứng dịch vụ tại các vị trí trong khu vực NĐLS TPHN. Phạm vi nghiên cứu về không gian là khu vực NĐLS được giới hạn từ phía Nam sông Hồng đến đường vành đai 2 theo Quyết định 1259/QĐ-TTg ngày 26/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050. Khu vực này bao gồm 4 quận nội thành cũ (Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, phần phía Bắc quận Hai Bà Trưng) và một phần phía Nam quận Tây Hồ, được phân chia thành 7 tiểu phân khu quản lý (A1: Trung tâm chính trị Ba Đình; A2: Khu di sản Hoàng thành Thăng Long; A3: Khu phố cổ; A4: Khu phố cũ; A5: Khu vực hồ Gươm và phụ cận; A6: Khu vực Hồ Tây và phụ cận; A7: Khu vực hạn chế phát triển). Phạm vi thiết kế minh họa được lựa chọn tại khu vực Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng kết ba nhóm công trình nghiên cứu chính trên phạm vi quốc tế và trong nước:

Nhóm nghiên cứu cơ bản về khai thác KGN trong phát triển đô thị:

  • Raymond Sterling và John Carmody qua công trình "Thiết kế KGN" (Underground Space Design, 1993), kết quả nghiên cứu 5 năm giữa Đại học Minnesota và Viện Shimizu (Nhật Bản), cung cấp khung phân tích toàn diện về tổ chức không gian dưới mặt đất.
  • Parker (Phó Chủ tịch Hiệp hội Hầm quốc tế ITA) với tham luận "KGN – tốt cho phát triển bền vững hay ngược lại" (2004) và "KGN đô thị và lợi ích của tiến xuống ngầm" tại Đại hội ITA lần thứ 30 tại Singapore (2004), phân tích lợi ích phát triển chiều sâu đô thị.
  • Pierrick Le Hir, Pascal Blunier, Aurèle Parriaux và Laurent Tacher trong công trình "Quy hoạch ngầm và tối ưu hóa sự kết hợp nguồn tài nguyên ngầm nhằm phát triển bền vững đô thị", tiếp cận việc sử dụng phối hợp đa năng ngầm đô thị và vấn đề pháp lý quyền sở hữu đất ngầm.
  • Sanja Durmisevic (Học viện Kỹ thuật Delft, Hà Lan) trong "Tương lai của KGN", phân tích giải pháp khai thác KGN để hạn chế phát triển đô thị dàn trải theo chiều ngang và giảm tác động tâm lý bất lợi.
  • Jasmina Stojić và Danica Stanković (Đại học Niš, Serbia, 2010) với khảo cứu "Sinh thái học khí hậu công trình kiến trúc ngầm: phát triển và nguyên tắc" trên tạp chí Architecture and Civil Engineering, phân tích hiệu quả tiết kiệm năng lượng của KGN.
  • Huanqing Li và Aurèle Parriaux (EPFL, Thụy Sĩ) với khái niệm "Deep City" và các nghiên cứu quản lý tài nguyên đất ngầm từ giác độ kinh tế, thể chế.

Nhóm nghiên cứu về cơ sở tổ chức KGNDVCC gắn với giao thông bộ hành:

  • Jianqiang Cui, Andre Allan và Dong Lin (Đại học Nam Úc) trong các nghiên cứu phân tích động lực phát triển hệ thống ngầm bộ hành từ 51 trường hợp trên thế giới chịu tác động bởi điều kiện thời tiết và yêu cầu đô thị đi bộ.
  • Chengyu Sun (Đại học Tongji) và Bauke de Vries (Đại học Công nghệ Eindhoven) với các nghiên cứu "Đo lường tính cách con người trong môi trường sử dụng KGN" và mô hình AMUSE mô phỏng di tản khẩn cấp trong KGN.
  • Parag Govardhan Narkhede và Vibhuti Nandedkar (2010) khảo sát các tác động tâm lý của cấu trúc công trình ngầm dân dụng tới người sử dụng.
  • Yu Ronghua, Chen Zhilong và Ye Quanyi nghiên cứu đánh giá và thẩm định các trung tâm mua sắm ngầm tại Trung Quốc cùng vai trò của cơ quan quản lý nhà nước.

Nhóm tiêu chuẩn, chỉ dẫn thiết kế kỹ thuật ngầm:

  • Tiêu chuẩn phòng hỏa KGN của Hiệp hội phòng cháy quốc gia Hoa Kỳ (NFPA, 2005).
  • Báo cáo của Nhóm làm việc 4 thuộc ITA về an toàn cháy và sinh mạng trong cơ sở ngầm.
  • Hướng dẫn thiết kế hệ thống PATH của Hội đồng thành phố Toronto (Canada, 1995, cập nhật 2011/2012).
  • Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc ga hành khách ngầm của Mey Fawzy Abdul-Maksoud (Ai Cập).

Tại Việt Nam, việc khai thác KGN phần lớn tự phát cục bộ ở tầng hầm công trình riêng lẻ (như tổ hợp Royal City, Times City của Vincom) hoặc các hầm bộ hành qua đường đơn thuần (như hầm Ngã tư Sở) thiếu hiệu quả do không có dịch vụ đi kèm. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống học thuật: thiết lập hệ thống cơ sở khoa học và giải pháp quy hoạch, kiến trúc đồng bộ cho KGNDVCC gắn kết mạng lưới đi bộ trong khu vực lõi lịch sử chịu áp lực bảo tồn di sản nghiêm ngặt của đô thị Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hệ thống khái niệm chuyên ngành: Không gian ngầm (Underground Space), Ngầm kiến trúc (Underground Architecture), Ngầm dân dụng, Không gian ngầm dịch vụ công cộng, Ngầm bộ hành (tunnel walk, underground pedestrian), và phân vùng Nội đô lịch sử theo quy hoạch chung Hà Nội. Khung lý thuyết sử dụng bao gồm: lý thuyết dịch vụ công cộng đô thị, lý thuyết mạng lưới giao thông bộ hành, lý thuyết về mối quan hệ tương hỗ và tỷ suất giữa giao thông với dịch vụ trong KGN, lý thuyết vi khí hậu công trình ngầm và tâm lý học môi trường.

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp khảo sát thực trạng: Điều tra hiện trạng không gian, phân bố công trình dịch vụ công cộng, hạ tầng kỹ thuật và giao thông tại các quận nội thành Hà Nội.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát bằng phiếu lấy ý kiến dân cư về cảm nhận tâm lý đối với KGN và nhu cầu sử dụng KGNDVCC tại NĐLS.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp và quy nạp: Phân tích kinh nghiệm thực tiễn và xu hướng tổ chức KGNDVCC tại Châu Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á, Trung Quốc, Đông Nam Á; tổng hợp thành hệ thống phân loại và bài học áp dụng.
  • Phương pháp phân tích chồng lớp bản đồ: Đối chiếu bản đồ phân vùng địa chất, bản đồ lún sụt đất, bản đồ phân bố công trình dịch vụ, hệ thống giao thông đô thị và quỹ đất ngầm tiềm năng.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu khí hậu Hà Nội, dữ liệu dân số các phường trong bán kính 500m quanh điểm nghiên cứu, dữ liệu diện tích quỹ đất ngầm khảo sát tại từng quận.
  • Phương pháp thực nghiệm / thiết kế minh họa: Áp dụng toàn bộ hệ thống giải pháp đề xuất để lập đồ án kiến trúc cụ thể cho khu vực Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục.

Nguồn dữ liệu của luận án trích xuất từ: Niên giám thống kê, bản đồ hiện trạng và đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội); tài liệu khảo sát địa chất và lún sụt đất của cơ quan chuyên ngành; số liệu khảo sát thực địa của tác giả tại Hà Nội và các đô thị quốc tế; báo cáo thống kê của Hiệp hội Hầm và Không gian ngầm thế giới (ITA).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tổ chức KGNDVCC gắn với bộ hành ĐT

Chương 1 hệ thống hóa quá trình nhân loại khai thác KGN và thực trạng phát triển trên thế giới cũng như tại Hà Nội. Văn bản ghi nhận các cột mốc: Hiệp hội Hầm và Không gian ngầm thế giới (ITA-AITES) thành lập năm 1974 (gồm 71 quốc gia thành viên và 31 thành viên liên kết); năm 1983 KGN được công nhận là một loại tài nguyên; Tuyên ngôn Tokyo năm 1991 khẳng định "Thế kỷ XXI là thế kỷ sử dụng KGN".

Giai đoạn lịch sử Khung thời gian Đặc điểm khai thác và sử dụng KGN
Thời kỳ nguyên thủy Thời kỳ đồ đá đến năm 3000 TCN Con người sử dụng hang động thiên tạo để cư trú, chống hiểm nguy tự nhiên.
Thời kỳ cổ đại Từ năm 3000 TCN đến thế kỷ V Bắt đầu xây dựng công trình, chủ động đào hầm làm kho chứa, nơi trú ẩn.
Thời kỳ trung đại Từ thế kỷ V đến thế kỷ XV Hoạt động ngầm giảm bớt, chủ yếu phát triển công nghệ đào mỏ khai thác đồng, sắt.
Thời kỳ cận đại Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XIX Phát minh thuốc nổ thúc đẩy đào hầm lò; xuất hiện cống ngầm đô thị, hầm mộ, kho chứa.
Thời kỳ hiện đại Từ năm 1863 đến nay Đánh dấu bằng tuyến metro London; liên kết giao thông ngầm với dịch vụ đô thị.

Động lực khai thác KGN đô thị được tổng hợp từ ITA gồm 5 yếu tố chính:

  1. Tài nguyên không gian rộng lớn giải quyết áp lực quỹ đất và mật độ xây dựng bề mặt bão hòa.
  2. Tiết kiệm năng lượng nhờ tính cách nhiệt tự nhiên của tầng đất đá.
  3. Giải quyết vấn đề xây chen công trình cao tầng, phân luồng giao thông và bổ trợ cơ sở hạ tầng.
  4. Hình thành môi trường sinh thái tự nhiên, bảo vệ diện mạo cảnh quan kiến trúc lịch sử trên mặt đất.
  5. Tính khả thi nâng cao nhờ tiến bộ công nghệ khoan đào và chi phí xây dựng ngầm giảm dần.

Chương 1 khảo sát kinh nghiệm tại các châu lục:

  • Châu Âu: Hệ thống metro London (hơn 400 km, 275 ga, phục vụ trên 1,5 triệu khách/ngày); bảo tàng Louvre tại Paris (hoàn thành năm 1989 do I. M. Pei thiết kế, mở rộng không gian ngầm đa năng và trung tâm mua sắm Grand Louvre); khu Les Halles (200.000 m2 ngầm phức hợp khánh thành năm 1979); phố đi bộ Lijnbaan tại Rotterdam (sàn âm kết nối xuyên đường dài hơn 100m, rộng 13-18m); hầm bộ hành tại Rome (thập niên 1980 đóng cửa vì thiếu dịch vụ và an ninh).
  • Bắc Mỹ: Canada dẫn đầu với PATH tại Toronto (dài 27-30 km, kết nối 6x10 khối phố, hơn 500.000 m2 diện tích bán lẻ, 1.200 cửa hàng, phục vụ hơn 100.000 lượt người/ngày) và RESO tại Montreal (dài 32 km, kết nối 41 khối nhà trên 12 km2, chiếm 80% văn phòng và 35% thương mại của thành phố, hơn 2.000 cửa hàng, phục vụ hơn 500.000 khách/ngày). Hoa Kỳ có hệ thống Dallas Pedestrian Network dài hơn 11 km sâu 6m tại Houston và cửa hàng Apple Store ngầm 15.545 sq ft tại New York.
  • Châu Á: Nhật Bản phát triển hơn 110 triệu m2 metro ngầm qua 4 giai đoạn, tiêu biểu là tổ hợp Shinjuku khai thác 3 chiều không gian với 3 lớp ngầm; Hàn Quốc có COEX Mall rộng trên 85.000 m2 ngầm và Arcade Gangnam dài 200m; Trung Quốc tận dụng hầm phòng không chuyển đổi thành phố ngầm (quảng trường Nhân Dân Thượng Hải 110.000 m2, Cáp Nhĩ Tân 50.000 m2); Singapore kết nối hơn 40 trung tâm thương mại trên đường Orchard với tuyến metro ngầm.

Từ thực tiễn quốc tế, tác giả xác lập bảng phân loại 5 dạng KGNDVCC theo hoàn cảnh hình thành:

  • Dạng 1: Tích hợp DV trong KGN đơn chức năng (tầng hầm công trình hoặc hầm bộ hành qua đường riêng lẻ).
  • Dạng 2: Ngầm bộ hành dịch vụ tiện ích (kết hợp dịch vụ bám theo đường hầm bộ hành tránh xung đột giao thông).
  • Dạng 3: Ngầm dịch vụ chuyên biệt độc lập bổ sung mở rộng không gian mặt đất (trung tâm ngầm độc lập giải quyết thiếu quỹ đất bề mặt và hỗ trợ bảo tồn di sản).
  • Dạng 4: Tổ hợp ngầm dịch vụ gia tăng kết hợp lối lên xuống metro và ngầm bộ hành đa chức năng (tạo mạng lưới dịch vụ ngầm - nổi).
  • Dạng 5: Mạng lưới không gian ngầm dịch vụ công cộng liên tục trong đô thị (hệ thống liên hoàn song song với mặt đất).

Khảo sát hiện trạng Hà Nội, tác giả phân chia cấu trúc thành 3 vùng: Vùng Lõi (phố cổ, phố cũ), Vùng Đệm (ngoại ô cũ, các khu tập thể cũ và phố trong làng), Vùng phát triển mới. Khu vực NĐLS chịu áp lực quá tải nghiêm trọng, quỹ đất cạn kiệt, các công trình ngầm hiện hữu chủ yếu là tầng hầm thương mại khép kín của dự án tư nhân (Vincom Royal City, Times City) hoặc hầm bộ hành qua đường đơn thuần (Ngã tư Sở) hoạt động kém hiệu quả do thiếu dịch vụ.

Chương 2: Cơ sở khoa học cho tổ chức KGNDVCC gắn với bộ hành tại khu vực NĐLS TPHN

Chương 2 thiết lập các căn cứ khoa học phục vụ nghiên cứu:

  • Cơ sở pháp lý và quy chuẩn: Quyết định 1259/QĐ-TTg; các định hướng hạn chế chiều cao và bảo tồn kiến trúc cảnh quan tại 7 tiểu phân khu NĐLS; Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và các quy chuẩn kỹ thuật xây dựng ngầm.
  • Đặc tính kiến trúc và kỹ thuật của KGN: Phân tích cấu trúc KGN dân dụng đào bao kín, tính chất vi khí hậu ngầm (nhiệt độ ổn định, cách âm, cách nhiệt); nhận diện hạn chế tâm lý (cảm giác ngột ngạt, mất phương hướng, thiếu ánh sáng tự nhiên). Đề xuất áp dụng công nghệ mới: hệ thống đèn sợi quang dẫn truyền ánh sáng mặt trời tự nhiên, vật liệu photoluminescent tự phát sáng, giếng thông tầng lấy sáng, thang cuốn và cabin trượt cho người tàn tật, công nghệ phòng hỏa bằng rèm bẫy khói ngăn cầu thang và khoang lánh nạn sơn màu nhận diện riêng.
  • Cơ sở lý luận về dịch vụ và bộ hành: Mối quan hệ tương hỗ giữa lưu lượng khách bộ hành và quy mô dịch vụ; xác định tỷ suất giữa giao thông với dịch vụ để lựa chọn quy mô công trình ngầm; giải pháp xen cấy cơ sở dịch vụ ngầm để chia tải cho bề mặt đô thị mật độ cao.
  • Cơ sở thực tiễn tại NĐLS Hà Nội: Tổng hợp kết quả điều tra xã hội học về cảm nhận của người dân (lo ngại an toàn cháy nổ, ngập lụt nhưng có nhu cầu cao về bãi đỗ xe ngầm, khu mua sắm tiện ích và tuyến đi bộ có mái che tránh nóng/mưa). Khảo sát quỹ đất ngầm tại các quận Ba Đình, Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng dưới các quảng trường, công viên, vườn hoa, dải cây xanh, lòng đường phố rộng, công sở di dời và khu tập thể cải tạo.
  • Hệ thống yêu cầu thiết kế cho NĐLS: Yêu cầu về lựa chọn địa điểm; yêu cầu về quy mô chức năng cân đối cung - cầu; yêu cầu thẩm mỹ tổ chức không gian (kết nối ngầm - nổi, xóa nhòa cảm giác ngầm); yêu cầu kỹ thuật kết cấu chống thấm, chống sụt lún địa chất nền đất yếu Hà Nội.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận về tổ chức KGNDVCC gắn với bộ hành khu vực NĐLS TPHN

Chương 3 công bố hệ thống kết quả nghiên cứu và đề xuất thiết kế:

  • Quan điểm và nguyên tắc: Khai thác KGN là giải pháp chiến lược bảo tồn di sản; tổ chức KGNDVCC gắn liền với mạng lưới bộ hành; đảm bảo kết nối liên hoàn ngầm - nổi; đa dạng hóa chức năng; ưu tiên an toàn thoát hiểm và tiện nghi vi khí hậu.
  • Phân loại KGNDVCC thích ứng với NĐLS TPHN:
    • Theo thành phần chức năng: thương mại - mua sắm, văn hóa - trưng bày, nghỉ ngơi - ẩm thực, dịch vụ công ích tiện ích, chuyển tiếp giao thông và đỗ xe.
    • Theo loại hình phục vụ: dịch vụ tiện ích dọc hành lang bộ hành; trung tâm dịch vụ chuyên biệt; tổ hợp dịch vụ ngầm đầu mối giao thông.
    • Theo quy mô: quy mô nhỏ (dưới nút giao cắt, ngầm bộ hành), quy mô trung bình (dưới vườn hoa, quảng trường), quy mô lớn (tổ hợp dưới công viên, khu tái thiết).
  • Hệ thống giải pháp Quy hoạch: Xác lập bản đồ tiềm năng quỹ đất ngầm NĐLS TPHN; xây dựng mạng lưới tuyến bộ hành ngầm kết nối các điểm văn hóa, nhà ga UMRT (giai đoạn 1); đồng bộ hóa hệ thống dịch vụ ngầm - nổi.
  • Hệ thống giải pháp Kiến trúc (3 nhóm với 8 giải pháp cụ thể):
Nhóm giải pháp Mã giải pháp Tên giải pháp kiến trúc cụ thể
Nhóm A: Lồng ghép (Lồng ghép chức năng DVCC trong hạ tầng giao thông) A1 Lồng ghép chức năng DVCC trong đường bộ hành ngầm.
A2 Trung tâm dịch vụ kết hợp ngầm bộ hành dưới vòng xoay nút giao thông.
A3 Lồng ghép KGNDVCC trong công trình đầu mối giao thông (nhà ga đường sắt/metro).
Nhóm B: Xen cấy (Xen cấy KGNDVCC chia tải mặt đất thiếu quỹ đất) B1 Thiết lập KGNDVCC dưới không gian xanh đô thị (vườn hoa, công viên).
B2 Thiết lập KGNDVCC dưới lòng đường phố cho khu vực lõi đô thị hết quỹ đất.
B3 Khai thác lợi thế của ngầm hỗ trợ bảo tồn di sản đô thị nội đô hết quỹ đất.
Nhóm C: Kiến tạo đồng bộ (Kiến tạo KGNDVCC đồng bộ tại khu tái thiết) C1 Thiết lập KGNDVCC tại đất di dời công sở, cơ sở sản xuất cũ.
C2 Thiết lập KGNDVCC đồng bộ trong khu ở/khu tập thể cũ tái thiết.
  • Giải pháp thành phần không gian và kỹ thuật thi công: Tổ chức các kiểu lối vào (thông qua công trình mặt đất, sảnh trũng/sunken plaza, lối vào mở có mái hoặc không mái, sảnh riêng); sử dụng giếng trời, cầu thang kính; thi công đào hở bằng phương pháp Tường-Nóc (top-down) hạn chế ảnh hưởng giao thông bề mặt, kết hợp đào kín truyền thống.
  • Thiết kế minh họa tại Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục:
    • Hiện trạng: Bán kính khảo sát 500m có mật độ dân cư và lượng khách du lịch rất cao, khả năng đáp ứng dịch vụ mặt đất yếu kém, thuộc diện bảo tồn cảnh quan nghiêm ngặt sát hồ Hoàn Kiếm và khu phố cổ.
    • Đề xuất công trình: "Trung tâm Ngầm Dịch vụ Bắc Hồ Gươm".
    • Nội dung thiết kế: Tạo lập lối đi bộ ngầm liên thông từ phố Đinh Tiên Hoàng sang Hàng Gai, Hàng Đào; tổ chức giếng trời và sân trũng trung tâm kết hợp ánh sáng tự nhiên; bố trí không gian trưng bày triển lãm văn hóa Thăng Long - Hà Nội, khu thương mại tiện ích, khu vệ sinh công cộng ngầm đạt chuẩn và bãi đỗ xe ngầm thông minh tự động.
  • Bàn luận: Luận án phân tích sự cần thiết phải ban hành khung pháp lý về quyền sở hữu bất động sản ngầm tại Việt Nam; nhấn mạnh yêu cầu tích hợp đồng bộ quy hoạch KGN vào đồ án quy hoạch phân khu đô thị.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa cơ sở khoa học về tổ chức KGNDVCC gắn với bộ hành thích ứng với đặc thù khu vực đô thị lịch sử có mật độ cao và quỹ đất bề mặt cạn kiệt.
  • Xây dựng bảng phân loại 5 dạng KGNDVCC theo hoàn cảnh hình thành và xác lập nguyên tắc cân đối tỷ suất giữa giao thông bộ hành và chức năng dịch vụ công cộng ngầm.

Về mặt thực tiễn:

  • Đề xuất hệ thống giải pháp kiến trúc gồm 3 nhóm giải pháp (A, B, C) với 8 mô hình kiến trúc cụ thể thích ứng với 3 hình thái không gian đô thị của NĐLS Hà Nội.
  • Khảo sát, đánh giá và lập danh mục tiềm năng quỹ đất ngầm có thể khai thác tại 4 quận nội đô cũ của Hà Nội.
  • Xây dựng phương án thiết kế minh họa "Trung tâm Ngầm Dịch vụ Bắc Hồ Gươm" tại Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục, chứng minh tính khả thi thực nghiệm của hệ thống giải pháp.

Kiến nghị của luận án:

  • Kiến nghị Chính phủ và Bộ Xây dựng sớm ban hành các quy định pháp lý cụ thể về quản lý, quy hoạch và sở hữu bất động sản ngầm đô thị.
  • Kiến nghị UBND Thành phố Hà Nội đưa nội dung quy hoạch KGNDVCC gắn với bộ hành vào đồ án quy hoạch chi tiết các quận nội đô; ưu tiên triển khai mô hình thí điểm tại các quảng trường, nút giao thông và nhà ga ngầm thuộc tuyến đường sắt đô thị (UMRT) giai đoạn 1.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong ranh giới NĐLS TPHN theo Quyết định 1259/QĐ-TTg, chưa mở rộng phân tích các khu vực phát triển mới của Thủ đô.
  • Số liệu điều tra nguyện vọng người dân và quỹ đất ngầm dừng lại ở quy mô mẫu đại diện của các quận nội thành cũ.
  • Các giải pháp kỹ thuật, kết cấu và thi công dừng ở mức đề xuất nguyên lý kiến trúc cơ bản, chưa đi sâu tính toán chi tiết tải trọng động và thông số cơ học đất chuyên sâu của từng điểm địa chất phức tạp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu tổ chức mạng lưới KGNDVCC cho các đô thị lịch sử khác tại Việt Nam có đặc thù tương tự như Huế và khu vực trung tâm cũ Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính, mô hình hợp tác công tư (PPP) trong đầu tư xây dựng và khai thác bất động sản ngầm dịch vụ công cộng.
  • Nghiên cứu mô phỏng số lượng lớn hành vi di tản khẩn cấp trong KGN dân dụng tương ứng với các tình huống cháy nổ và úng ngập đô thị.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị: Tham khảo khung lý thuyết không gian 3 chiều đô thị, phương pháp phân loại KGNDVCC và nguồn tài liệu tổng quan quốc tế toàn diện về công trình ngầm dân dụng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Bộ Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội): Tham khảo hệ thống luận cứ khoa học để xây dựng hành lang pháp lý, quy chuẩn quản lý không gian xây dựng ngầm và quy hoạch mạng lưới dịch vụ ngầm đô thị.
  • Đơn vị tư vấn thiết kế quy hoạch - kiến trúc: Tham khảo chi tiết hệ thống 8 giải pháp kiến trúc (Nhóm A, B, C), các cấu trúc lối vào (sảnh trũng, giếng trời), kỹ thuật chiếu sáng sợi quang dẫn, rèm bẫy khói và đồ án minh họa tại Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án khẳng định khai thác KGN cho DVCC là giải pháp tất yếu tại NĐLS Hà Nội?
Khu vực NĐLS Hà Nội có mật độ xây dựng quá cao trong khi hệ số sử dụng đất thấp; quỹ đất bề mặt đã cạn kiệt, không còn khoảng trống xây mới nhưng cũng không thể phát triển chiều cao do quy định nghiêm ngặt về bảo tồn hình thái kiến trúc lịch sử. Do đó, khai thác chiều sâu lòng đất là giải pháp duy nhất để bổ sung diện tích dịch vụ, cây xanh và hạ tầng bộ hành mà không phá vỡ cảnh quan di sản mặt đất.

2. Năm dạng KGNDVCC theo hoàn cảnh hình thành do tác giả phân loại gồm những dạng nào?
Gồm: Dạng 1 (Tích hợp DV trong KGN đơn chức năng); Dạng 2 (Ngầm bộ hành dịch vụ tiện ích); Dạng 3 (Ngầm dịch vụ chuyên biệt độc lập bổ sung mở rộng không gian mặt đất); Dạng 4 (Tổ hợp ngầm dịch vụ gia tăng kết hợp lối lên xuống metro và ngầm bộ hành đa chức năng); Dạng 5 (Mạng lưới không gian ngầm DVCC liên tục trong đô thị).

3. Tám giải pháp kiến trúc tổ chức KGNDVCC cho NĐLS Hà Nội được phân bổ thành những nhóm nào?
Được phân thành 3 nhóm: Nhóm A - Lồng ghép (A1: đường bộ hành ngầm; A2: vòng xoay nút giao thông; A3: đầu mối giao thông/nhà ga); Nhóm B - Xen cấy (B1: dưới không gian xanh đô thị; B2: dưới lòng đường phố; B3: hỗ trợ bảo tồn di sản); Nhóm C - Kiến tạo đồng bộ (C1: tại đất di dời công sở; C2: trong khu ở tái thiết).

4. Thiết kế minh họa tại Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục đề xuất giải quyết vấn đề gì?
Đề xuất xây dựng "Trung tâm Ngầm Dịch vụ Bắc Hồ Gươm" nhằm kết nối tuyến đi bộ ngầm từ hồ Hoàn Kiếm sang khu phố cổ, bố trí giếng trời và sân trũng lấy sáng tự nhiên, cung cấp không gian trưng bày văn hóa Hà Nội, dịch vụ tiện ích công cộng và tầng đỗ xe ngầm tự động, giải tỏa áp lực giao thông và thiếu hụt dịch vụ tại khu vực giáp ranh cần bảo tồn nghiêm ngặt.

5. Luận án đề xuất những giải pháp kỹ thuật nào nhằm khắc phục nhược điểm của môi trường ngầm?
Văn bản đề xuất ứng dụng đèn sợi quang dẫn truyền ánh sáng mặt trời tự nhiên xuống lòng đất, vật liệu photoluminescent tự phát sáng, giếng thông tầng, cabin trượt cho người khuyết tật, điều hòa kiểm soát nhiệt độ tiện nghi, kết hợp công nghệ an toàn gồm rèm bẫy khói ngăn cầu thang và khoang lánh nạn sơn màu nhận diện riêng.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Tuấn Hải đã giải quyết vấn đề quy hoạch và tổ chức kiến trúc không gian ngầm dịch vụ công cộng gắn với giao thông bộ hành tại khu vực Nội đô lịch sử Thành phố Hà Nội. Bằng việc tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng đặc thù của 7 tiểu phân khu nội đô, tác giả đã đề xuất hệ thống phân loại 5 dạng KGN và 8 giải pháp kiến trúc thích ứng (thuộc 3 nhóm A, B, C). Kết quả nghiên cứu và phương án thiết kế minh họa tại Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho công tác bảo tồn di sản kết hợp hiện đại hóa đô thị bền vững tại Thủ đô Hà Nội.