Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu - Chuyên ngành Kế toán Doanh nghiệp

Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán nghiên cứu tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Khu Công nghiệp Lai Vu. Phân tích quy trình, phương pháp

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Lê Thị Thu Hà

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

150
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp KCN Lai Vu

Vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn quan trọng, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tại Công ty TNHH MTV Khu Công nghiệp Lai Vu, công tác kế toán vốn bằng tiền được tổ chức theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán áp dụng. Doanh nghiệp thực hiện quản lý vốn bằng tiền thông qua hệ thống tài khoản 11 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng) và 113 (Tiền đang chuyển). Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức với mô hình tập trung, đảm bảo theo dõi sát sao mọi biến động của dòng tiền. Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung kết hợp sử dụng phần mềm kế toán để tăng hiệu quả xử lý dữ liệu. Việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền khoa học giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt dòng tiền, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tại doanh nghiệp KCN Lai Vu, vốn bằng tiền đóng vai trò then chốt trong việc thanh toán các khoản chi phí hoạt động, trả lương nhân viên và đầu tư hạ tầng. Quản lý tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán, tránh rủi ro thiếu hụt tiền mặt và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.

1.2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu

Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng. Thứ nhất, theo dõi và ghi nhận kịp thời mọi thu chi phát sinh qua quỹ tiền mặt và tài khoản ngân hàng. Thứ hai, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ liên quan đến giao dịch tiền tệ. Thứ ba, đối chiếu định kỳ số liệu kế toán với sổ phụ ngân hàng và thực quỹ. Cuối cùng, lập báo cáo tài chính trình bày đúng đắn thông tin về vốn bằng tiền theo quy định hiện hành.

II. Phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp KCN Lai Vu

Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu cho thấy nhiều điểm đáng chú ý. Về kế toán tiền mặt, công ty thực hiện ghi sổ nhật ký quỹ tiền mặt, theo dõi thu chi hàng ngày qua tài khoản 111. Các chứng từ gốc bao gồm phiếu thu, phiếu chi được lập đầy đủ và lưu trữ theo quy định. Đối với tiền gửi ngân hàng, công ty mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại, sử dụng tài khoản 112 để phản ánh biến động. Hệ thống kế toán theo dõi chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng và loại tiền tệ. Tiền đang chuyển được ghi nhận qua tài khoản 113 khi có nghiệp vụ nộp tiền vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn tồn tại một số hạn chế về thời gian xử lý chứng từ và đối soát số liệu giữa các bộ phận. Công tác kiểm tra nội bộ cần được tăng cường để đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán vốn bằng tiền.

2.1. Thực trạng ghi nhận và xử lý nghiệp vụ tiền mặt

Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu được thực hiện qua tài khoản 111 với hai tài khoản cấp hai: 1111 (Tiền Việt Nam) và 1112 (Ngoại tệ). Mọi thu chi tiền mặt đều phải có phiếu thu, phiếu chi ký duyệt đúng thẩm quyền. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ, kế toán tiền mặt ghi sổ nhật ký quỹ. Công ty áp dụng quy trình kiểm quỹ định kỳ để đảm bảo số dư thực tế khớp với sổ kế toán. Các hạn chế bao gồm đôi khi chứng từ chưa được xử lý kịp thời trong ngày.

2.2. Thực trạng quản lý tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

Tiền gửi ngân hàng được theo dõi qua tài khoản 112 với các tài khoản cấp hai phản ánh tiền Việt Nam (1121) và ngoại tệ (1122). Công ty đối chiếu sổ phụ ngân hàng hàng tháng với sổ kế toán để phát hiện sai lệch. Tiền đang chuyển qua tài khoản 113 ghi nhận khi nộp tiền mặt vào ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo có. Một số khó khăn xuất hiện trong việc theo dõi tiền đang chuyển kéo dài và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với giao dịch ngoại tệ.

III. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp KCN Lai Vu

Để nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán vốn bằng tiền, Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, công ty nên hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, chuẩn hóa mẫu biểu và quy trình lập chứng từ điện tử. Việc ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp giúp tự động hóa ghi nhận nghiệp vụ, giảm sai sót thủ công. Thứ hai, cần tăng cường công tác kiểm tra nội bộ định kỳ, xây dựng quy trình đối soát hàng tuần thay vì hàng tháng. Thứ ba, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về xử lý giao dịch ngoại tệ và cập nhật chế độ kế toán mới. Cuối cùng, công ty nên xây dựng quy trình phê duyệt chi phí nhiều cấp, phân rõ trách nhiệm giữa thủ quỹ, kế toán và người quản lý. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, nâng cao tính minh bạch và đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.

3.1. Hoàn thiện quy trình chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin

Công ty cần chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Áp dụng chữ ký số cho phiếu thu, phiếu chi giúp tăng tốc độ xử lý và lưu trữ. Phần mềm kế toán nên được nâng cấp tích hợp với hệ thống ngân hàng điện tử, cho phép tự động tải sao kê và đối chiếu. Việc số hóa quy trình giảm thời gian xử lý, hạn chế sai sót và tạo cơ sở dữ liệu tập trung phục vụ phân tích tài chính hiệu quả hơn.

3.2. Tăng cường kiểm soát nội bộ và đào tạo nhân sự kế toán

Kiểm soát nội bộ là yếu tố then chốt đảm bảo độ tin cậy của số liệu kế toán vốn bằng tiền. Công ty nên xây dựng quy trình kiểm quỹ bất ngờ, phân định rõ vai trò giữa người lập phiếu và người duyệt chi. Đối với tiền gửi ngân hàng, thực hiện đối soát hàng tuần với sổ phụ ngân hàng. Chương trình đào tạo nên tập trung vào xử lý giao dịch ngoại tệ theo VAS 10, cập nhật chế độ kế toán mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán chuyên sâu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kế toán vốn bằng tiền tại KCN Lai Vu

Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Khu Công nghiệp Lai Vu là nhiệm vụ thiết yếu, đảm bảo doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh. Qua nghiên cứu thực trạng, có thể thấy công ty đã xây dựng được nền tảng kế toán cơ bản với hệ thống tài khoản 111, 112, 113 và sổ sách theo quy định. Tuy nhiên, một số hạn chế về thời gian xử lý chứng từ, công tác đối soát và xử lý giao dịch ngoại tệ vẫn cần được khắc phục. Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ, tăng cường kiểm soát nội bộ và đào tạo nhân sự sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Bài học từ thực tiễn tại KCN Lai Vu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khu công nghiệp tương tự trong việc tổ chức bộ máy kế toán vốn bằng tiền hiệu quả, minh bạch và đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.

4.1. Ý nghĩa của việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền hiệu quả

Tổ chức kế toán vốn bằng tiền hiệu quả mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp KCN Lai Vu. Thứ nhất, giúp ban giám đốc có cái nhìn chính xác về tình hình tài chính, từ đó ra quyết định đầu tư và chi tiêu phù hợp. Thứ hai, đảm bảo tuân thủ pháp luật kế toán, tránh rủi ro pháp lý khi thanh tra, kiểm toán. Thứ ba, tạo niềm tin với đối tác và ngân hàng khi doanh nghiệp có sổ sách minh bạch, số liệu đáng tin cậy phục vụ vay vốn và hợp tác kinh doanh.

4.2. Khả năng áp dụng mô hình cho các doanh nghiệp khu công nghiệp khác

Mô hình tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu có thể làm tham chiếu cho các doanh nghiệp khu công nghiệp khác. Các yếu tố áp dụng bao gồm: hệ thống tài khoản 111, 112, 113 theo Thông tư 200; quy trình chứng từ thu chi tiền mặt; đối soát sổ phụ ngân hàng định kỳ. Doanh nghiệp khác cần điều chỉnh quy mô bộ máy kế toán và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù hoạt động của mình để đạt hiệu quả quản lý vốn bằng tiền tối ưu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khu công nghiệp lai vu luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1 Khái quát chung về vốn bằng tiền 1.1 Khái niệm, bản chất vốn bằng tiền “Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của DN, thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán.” Xét theo địa điểm bảo quản, vốn Xét theo nội dung và loại tiền, vốn bằng tiền bao gồm: bằng tiền bao gồm: • Tiền mặt tồn quỹ • Tiền Việt Nam • Tiền gửi ngân hàng • Ngoại tệ • Tiền đang chuyển • Vàng tiền tệ Vốn bằng tiền là vốn lưu động quan trọng trong các DN, vận động không ngừng, phức tạp và có tính luân chuyển cao.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp ❖ Yêu cầu quản lý Xuất phát từ nội dung, đặc điểm của vốn bằng tiền trong các DN đòi hỏi yêu cầu quản lý cần phải bảo vệ chặt chẽ cả về mặt hiện vật lẫn giá trị, ngăn ngừa các hiện tượng tham ô, lãng phí để tăng cường hiệu quả sử dụng vốn. ❖ Nhiệm vụ Để đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý, kế toán vốn bằng tiền trong DN cần thực hiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền trong DN. LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 1 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY - Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành chế độ, quy định, các thủ tục quản lý về vốn bằng tiền trong DN.2 Kế toán vốn bằng tiền 1.1 Nguyên tắc kế toán kế toán vốn bằng tiền Kế toán vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc sau: ➢ Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. ➢ Các khoản tiền do DN khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại DN được quản lý và hạch toán như tiền của DN.

➢ Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. ➢ Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: - Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng TGGDTT; - Bên Có các tài khoản tiền áp dụng TGGS bình quân gia quyền. ➢ Tại thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật, DN phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo TGGDTT.2 Kế toán tiền mặt ❖ Nội dung kế toán tiền mặt “Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ (két) của DN bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quí, tín phiếu và ngân phiếu.” Trong mỗi DN đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình.

Số tiền thường xuyên LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 2 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tùy thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động, ngoài ra DN phải gửi tiền vào ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác. ❖ Nguyên tắc kế toán tiền mặt: a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ DN bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ. Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của DN) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”.

b) Các khoản tiền mặt do DN khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại DN được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của DN. c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. e) Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 3 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY - Bên Nợ TK 1112 áp dụng TGGDTT.

Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng TGGS kế toán của TK 1122; - Bên Có TK 1112 áp dụng TGGS bình quân gia quyền. Việc xác định TG hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch TG hối đoái và các tài khoản có liên quan. g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

h) Tại tất cả các thời điểm lập BCTC theo quy định của pháp luật, DN phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc: - TGGDTT áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ là TG mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi DN thường xuyên có giao dịch (do DN tự lựa chọn) tại thời điểm lập BCTC. - Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập BCTC. Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.

❖ Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu thu - Phiếu chi - Bảng kê vàng bạc, kim khí quý, đá quý - Bảng kiểm kê quỹ - Bảng kê chi tiền… LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 4 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY ❖ Tài khoản kế toán Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 – Tiền mặt Tài khoản 111 – Tiền mặt Bên Nợ: Bên Có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ; tiền tệ xuất quỹ; - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ - Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê; thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê; - Chênh lệch TG hối đoái do đánh giá - Chênh lệch TG hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp cáo (trường hợp TG ngoại tệ tăng so TG ngoại tệ giảm so với Đồng Việt với Đồng Việt Nam); Nam); - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ - Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo. giảm tại thời điểm báo cáo. Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo. Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2: • Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.

• Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch TG và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam. • Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của DN. LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 5 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY ❖ Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền mặt TK 511,515,711 TK 1111 TK 152,153, 156,211… 1.DTBH, DTTC, TN khác bằng tiền 7.Chi tiền mua vật tư hàng hóa, TSCĐ TK 3331 TK133 TK 131,136,138,141,244 TK 331,333,334,338 2.Thu các khoản nợ phải thu 8.Chi trả các khoản nợ phải trả TK 121,128,221,222,228 TK 121,128,221,222,228 3.Thu hồi các khoản đầu tư 9.Chi đầu tư TK 411,461 TK 621,627, 641,642,635,811 4.Nhận vốn góp, vốn NSNN 10.Các khoản CP phát sinh TK 3381 TK 1381 TK LQ 5a.Phát hiện thừa tiền 11a.Phát hiện thiếu TK LQ 5b.Xử lý chưa rõ NN tiền chưa rõ NN 11b.Phát hiện tiền thừa đã xác định NN 12.Phát hiện tiền thiếu đã xác định NN SD: xxx Sơ đồ 1.1 Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền mặt là VNĐ (Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt được trình bày trong mục 1. Các nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt là vàng tiền tệ được hạch toán tương tự như tiền mặt là VNĐ.

Tại thời điểm lập BCTC, vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước. − Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận DT hoạt động tài chính, ghi: LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 6 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước) Có TK 515 - DT hoạt động tài chính. − Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận CP tài chính, ghi: Nợ TK 635 - CP tài chính Có TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ