Luận văn tốt nghiệp: Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu - Chuyên ngành Kế toán Doanh nghiệp

Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán nghiên cứu tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Khu Công nghiệp Lai Vu. Phân tích quy trình, phương pháp

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2021

150
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp KCN Lai Vu

Vốn bằng tiền là tài sản ngắn hạn quan trọng, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tại Công ty TNHH MTV Khu Công nghiệp Lai Vu, công tác kế toán vốn bằng tiền được tổ chức theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán áp dụng. Doanh nghiệp thực hiện quản lý vốn bằng tiền thông qua hệ thống tài khoản 11 (Tiền mặt), 112 (Tiền gửi ngân hàng) và 113 (Tiền đang chuyển). Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức với mô hình tập trung, đảm bảo theo dõi sát sao mọi biến động của dòng tiền. Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung kết hợp sử dụng phần mềm kế toán để tăng hiệu quả xử lý dữ liệu. Việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền khoa học giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt dòng tiền, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn bằng tiền trong doanh nghiệp

Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tại doanh nghiệp KCN Lai Vu, vốn bằng tiền đóng vai trò then chốt trong việc thanh toán các khoản chi phí hoạt động, trả lương nhân viên và đầu tư hạ tầng. Quản lý tốt vốn bằng tiền giúp doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán, tránh rủi ro thiếu hụt tiền mặt và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.

1.2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu

Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng. Thứ nhất, theo dõi và ghi nhận kịp thời mọi thu chi phát sinh qua quỹ tiền mặt và tài khoản ngân hàng. Thứ hai, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ liên quan đến giao dịch tiền tệ. Thứ ba, đối chiếu định kỳ số liệu kế toán với sổ phụ ngân hàng và thực quỹ. Cuối cùng, lập báo cáo tài chính trình bày đúng đắn thông tin về vốn bằng tiền theo quy định hiện hành.

II. Phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp KCN Lai Vu

Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu cho thấy nhiều điểm đáng chú ý. Về kế toán tiền mặt, công ty thực hiện ghi sổ nhật ký quỹ tiền mặt, theo dõi thu chi hàng ngày qua tài khoản 111. Các chứng từ gốc bao gồm phiếu thu, phiếu chi được lập đầy đủ và lưu trữ theo quy định. Đối với tiền gửi ngân hàng, công ty mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại, sử dụng tài khoản 112 để phản ánh biến động. Hệ thống kế toán theo dõi chi tiết theo từng tài khoản ngân hàng và loại tiền tệ. Tiền đang chuyển được ghi nhận qua tài khoản 113 khi có nghiệp vụ nộp tiền vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn tồn tại một số hạn chế về thời gian xử lý chứng từ và đối soát số liệu giữa các bộ phận. Công tác kiểm tra nội bộ cần được tăng cường để đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán vốn bằng tiền.

2.1. Thực trạng ghi nhận và xử lý nghiệp vụ tiền mặt

Kế toán tiền mặt tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu được thực hiện qua tài khoản 111 với hai tài khoản cấp hai: 1111 (Tiền Việt Nam) và 1112 (Ngoại tệ). Mọi thu chi tiền mặt đều phải có phiếu thu, phiếu chi ký duyệt đúng thẩm quyền. Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý quỹ, kế toán tiền mặt ghi sổ nhật ký quỹ. Công ty áp dụng quy trình kiểm quỹ định kỳ để đảm bảo số dư thực tế khớp với sổ kế toán. Các hạn chế bao gồm đôi khi chứng từ chưa được xử lý kịp thời trong ngày.

2.2. Thực trạng quản lý tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển

Tiền gửi ngân hàng được theo dõi qua tài khoản 112 với các tài khoản cấp hai phản ánh tiền Việt Nam (1121) và ngoại tệ (1122). Công ty đối chiếu sổ phụ ngân hàng hàng tháng với sổ kế toán để phát hiện sai lệch. Tiền đang chuyển qua tài khoản 113 ghi nhận khi nộp tiền mặt vào ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo có. Một số khó khăn xuất hiện trong việc theo dõi tiền đang chuyển kéo dài và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đối với giao dịch ngoại tệ.

III. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp KCN Lai Vu

Để nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán vốn bằng tiền, Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, công ty nên hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, chuẩn hóa mẫu biểu và quy trình lập chứng từ điện tử. Việc ứng dụng phần mềm kế toán tích hợp giúp tự động hóa ghi nhận nghiệp vụ, giảm sai sót thủ công. Thứ hai, cần tăng cường công tác kiểm tra nội bộ định kỳ, xây dựng quy trình đối soát hàng tuần thay vì hàng tháng. Thứ ba, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về xử lý giao dịch ngoại tệ và cập nhật chế độ kế toán mới. Cuối cùng, công ty nên xây dựng quy trình phê duyệt chi phí nhiều cấp, phân rõ trách nhiệm giữa thủ quỹ, kế toán và người quản lý. Các giải pháp này giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ dòng tiền, nâng cao tính minh bạch và đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.

3.1. Hoàn thiện quy trình chứng từ và ứng dụng công nghệ thông tin

Công ty cần chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Áp dụng chữ ký số cho phiếu thu, phiếu chi giúp tăng tốc độ xử lý và lưu trữ. Phần mềm kế toán nên được nâng cấp tích hợp với hệ thống ngân hàng điện tử, cho phép tự động tải sao kê và đối chiếu. Việc số hóa quy trình giảm thời gian xử lý, hạn chế sai sót và tạo cơ sở dữ liệu tập trung phục vụ phân tích tài chính hiệu quả hơn.

3.2. Tăng cường kiểm soát nội bộ và đào tạo nhân sự kế toán

Kiểm soát nội bộ là yếu tố then chốt đảm bảo độ tin cậy của số liệu kế toán vốn bằng tiền. Công ty nên xây dựng quy trình kiểm quỹ bất ngờ, phân định rõ vai trò giữa người lập phiếu và người duyệt chi. Đối với tiền gửi ngân hàng, thực hiện đối soát hàng tuần với sổ phụ ngân hàng. Chương trình đào tạo nên tập trung vào xử lý giao dịch ngoại tệ theo VAS 10, cập nhật chế độ kế toán mới và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán chuyên sâu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của kế toán vốn bằng tiền tại KCN Lai Vu

Tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV Khu Công nghiệp Lai Vu là nhiệm vụ thiết yếu, đảm bảo doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả dòng tiền phục vụ sản xuất kinh doanh. Qua nghiên cứu thực trạng, có thể thấy công ty đã xây dựng được nền tảng kế toán cơ bản với hệ thống tài khoản 111, 112, 113 và sổ sách theo quy định. Tuy nhiên, một số hạn chế về thời gian xử lý chứng từ, công tác đối soát và xử lý giao dịch ngoại tệ vẫn cần được khắc phục. Việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện quy trình chứng từ, tăng cường kiểm soát nội bộ và đào tạo nhân sự sẽ giúp công ty nâng cao chất lượng thông tin kế toán. Bài học từ thực tiễn tại KCN Lai Vu có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khu công nghiệp tương tự trong việc tổ chức bộ máy kế toán vốn bằng tiền hiệu quả, minh bạch và đáp ứng yêu cầu quản trị hiện đại.

4.1. Ý nghĩa của việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền hiệu quả

Tổ chức kế toán vốn bằng tiền hiệu quả mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp KCN Lai Vu. Thứ nhất, giúp ban giám đốc có cái nhìn chính xác về tình hình tài chính, từ đó ra quyết định đầu tư và chi tiêu phù hợp. Thứ hai, đảm bảo tuân thủ pháp luật kế toán, tránh rủi ro pháp lý khi thanh tra, kiểm toán. Thứ ba, tạo niềm tin với đối tác và ngân hàng khi doanh nghiệp có sổ sách minh bạch, số liệu đáng tin cậy phục vụ vay vốn và hợp tác kinh doanh.

4.2. Khả năng áp dụng mô hình cho các doanh nghiệp khu công nghiệp khác

Mô hình tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu có thể làm tham chiếu cho các doanh nghiệp khu công nghiệp khác. Các yếu tố áp dụng bao gồm: hệ thống tài khoản 111, 112, 113 theo Thông tư 200; quy trình chứng từ thu chi tiền mặt; đối soát sổ phụ ngân hàng định kỳ. Doanh nghiệp khác cần điều chỉnh quy mô bộ máy kế toán và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù hoạt động của mình để đạt hiệu quả quản lý vốn bằng tiền tối ưu.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH -------------------- LÊ THỊ THU HÀ LỚP: CQ55/21.03 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI Tổ chức kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khu Công Nghiệp Lai Vu CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP MÃ SỐ : 21 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS. TRƯƠNG THỊ THỦY HÀ NỘI – 2021 HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan luận văn “Tổ chức kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khu Công Nghiệp Lai Vu” là công trình nghiên cứu của riêng em. Các số liệu kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Nếu có gì sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Sinh viên (Ký và ghi rõ họ tên) Lê Thị Thu Hà LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 i HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU . vi LỜI MỞ ĐẦU . viii CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN .1 Khái quát chung về vốn bằng tiền .1 Khái niệm, bản chất vốn bằng tiền .2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền trong các DN .2 Kế toán vốn bằng tiền .1 Nguyên tắc kế toán kế toán vốn bằng tiền .2 Kế toán tiền mặt .3 Kế toán tiền gửi ngân hàng .4 Kế toán tiền đang chuyển .5 Kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ.1 Khái niệm và nguyên tắc liên quan đến giao dịch bằng ngoại tệ .2 Kế toán các giao dịch bằng ngoại tệ .6 Kế toán vốn bằng tiền trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán .7 Sổ sách kế toán sử dụng cho kế toán vốn bằng tiền và trình bày thông tin trên BCTC .25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV KCN LAI VU .1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV KCN Lai Vu .28 LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 ii HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY 2.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH MTV KCN Lai Vu .2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty .3 Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu .4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu .1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán .2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty .3 Hình thức kế toán mà công ty áp dụng .2 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu.1 Thực trạng kế toán tiền mặt tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu .1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý đối tượng kế toán tiền mặt tại công ty .2 Phân loại đối tượng kế toán tiền mặt tại công ty .3 Thu nhận thông tin liên quan đến tiền mặt tại công ty .4 Hệ thống hóa thông tin liên quan đến tiền mặt tại công ty qua Tài khoản và Sổ kế toán .5 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt tại công ty .2 Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu .1 Đặc điểm, yêu cầu quản lý đối tượng kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty .2 Phân loại đối tượng kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty .3 Thu nhận thông tin liên quan đến TGNH tại công ty .4 Hệ thống hóa thông tin liên quan đến tiền gửi ngân hàng tại công ty qua Tài khoản và Sổ kế toán .5 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty .101 LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 iii HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY 2.3 Thực trạng việc trình bày thông tin về vốn bằng tiền trên BCTC của công ty . Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu.120 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MTV KCN LAI VU . Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu . Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu . Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH MTV KCN Lai Vu .128 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 132 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 134 LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 iv HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCĐKT : Bảng cân đối kế toán BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC : Báo cáo tài chính CLTG : Chênh lệch tỷ giá CP : Chi phí DN : Doanh nghiệp DT : Doanh thu KCN : Khu Công Nghiệp MTV : Một thành viên TG : Tỷ giá TGGDTT : Tỷ giá giao dịch thực tế TGGS : Tỷ giá ghi sổ TGHĐ : Tỷ giá hối đoái TGNH : Tiền gửi Ngân hàng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ : Tài sản cố định VBT : Vốn bằng tiền VCSH : Vốn chủ sở hữu LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 v HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1.1 Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến tiền mặt là VNĐ .2 Trình tự các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến TGNH là VNĐ .3 Trình tự các nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển .4 Trình tự kế toán mua vật tư, TSCĐ bằng ngoại tệ .5 Trình tự kế toán ứng trước tiền mua vật tư, TSCĐ bằng ngoại tệ.6 Trình tự kế toán nhận trước tiền của người mua và Doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ .7 Trình tự kế toán nợ phải thu, thanh toán nợ phải trả và ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ .8 Trình tự kế toán đầu tư tài chính bằng ngoại tệ .1 Trình tự ghi sổ theo Hình thức Kế toán trên máy vi tính .2 Giao diện màn hình làm việc trên phần mềm UNESCO .2 Giấy thanh toán tiền tạm ứng .3 Giấy đề nghị thanh toán hoàn ứng .4 Biên bản nghiệm thu khối lượng và bàn giao thiết bị điện .6 Hóa đơn - Báo giá cửa hàng Minh Bích .8 Hóa đơn báo giá cửa hàng Tuấn Hà .9 Tờ trình .10 Báo cáo về việc hỏng hóc máy bơm .11 Biên bản làm việc .13 Bảng kê chi tiết thanh toán nguyên vật liệu . 64 LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 vi HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY Hình 2.19 Vé cước đường bộ .2 Ủy nhiệm chi .3 Thông báo thanh toán tiền điện .1 Màn hình phân hệ Chi phí – Tổng hợp .2 Màn hình nghiệp vụ Thu tiền mặt .3 Màn hình nghiệp vụ Chi tiền mặt .4 Màn hình nghiệp vụ Thu tiền gửi ngân hàng .5 Màn hình nghiệp vụ Chi tiền gửi Ngân hàng .6 Màn hình phân hệ Sổ kế toán trên phân mềm. 102 LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 vii HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự vận động của tài sản hình thành nên các nghiệp vụ kinh tế tài chính rất phong phú, đa dạng với nội dung, mức độ, tính chất phức tạp khác nhau. Điều này, đòi hỏi kế toán phản ánh, ghi chép, xử lý, phân loại và tổng hợp một cách kịp thời, đầy đủ, toàn diện và có hệ thống theo các nguyên tắc, chuẩn mực và những phương pháp khoa học của kế toán tài chính. Khi nhắc đến tài sản không thể không nhắc đến vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản của DN. Vốn bằng tiền được tồn tại dưới hình thái tiền tệ và được thể hiện khá rõ nét trong công tác kế toán tại DN. Xét về nội tại bên trong DN, vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao nhất nó dễ dàng phục vụ cho các mục đích thanh toán tức thời trong quan hệ thanh toán. Công tác hạch toán vốn bằng tiền cho ta thấy được số vốn bằng tiền hiện có của DN, tình hình biến động tăng giảm các loại vốn bằng tiền của DN. Giúp cho nhà quản trị cũng như nhà quản lý của đơn vị dễ dàng đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, có các biện pháp sử dụng vốn phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa CP sử dụng vốn để tăng lợi nhuận cho DN. Xét về vị thế của DN với bên ngoài, vốn bằng tiền còn quyết định một phần sự tồn tại của DN trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Vốn bằng tiền là một trong những cơ sở để đánh giá thực lực tài chính của công ty trong quá trình sản xuất và kinh doanh, từ đó nhằm tạo niềm tin của các đối tác có quan hệ đối với DN. Đồng thời thông qua vòng lưu chuyển tiền tệ ta cũng có thể đánh giá được kết quả hoạt động của DN. Quản lý tốt vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán trong DN sẽ đảm bảo tốt các mối quan hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh tế, góp phần phát triển và lưu thông hệ thống tiền tệ trong DN. Nó cũng góp phần kích thích nền kinh tế phát triển nhanh hơn và giúp DN kinh doanh hiệu quả, có sức cạnh tranh và đứng vững trên thị trường. LÊ THỊ THU HÀ – CQ55/21.03 viii HỌC VIỆN TÀI CHÍNH PGS.TS TRƯƠNG THỊ THỦY Bởi vậy, kế toán về vốn bằng tiền là một bộ phận rất quan trọng trong bộ máy kế toán tại DN. Hơn nữa, hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của các tổ chức lớn như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO)…. Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu mối quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu. Như vậy, phạm vi hoạt động của DN Việt Nam từ lâu đã không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với ngày càng nhiều nước trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ