CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VE KE TOÁN VON BANG TIEN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc hạch toán, nhiệm vụ và vai trò của kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền — Vốn bằng tiền bao gồm ba loại: e Tiền mặt đang ton tại quỹ của doanh nghiệp e_ Tiền gửi không kì hạn tại ngân hàng. e Tiền đang chuyền.
— Kế toán vốn băng tiền: là mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các tài sản dưới hình thái tiền tệ của doanh nghiệp, trong đó có hệ thống tài khoản (TK) 111 (tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp), TK 112 (tiền gửi ngân hàng) và TK 113 (tiền đang chuyền). — Kế toán vốn bằng tiền là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến ba loại tài khoản sau: e Tài khoản 111: tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp. e Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng. e Tài khoản 113: tiền đang chuyền.
Đặc điểm của kế toán vốn bằng tiền. — Tính thanh khoản cao: bởi vì vốn bằng tiền là thành phần của vốn lưu động trong doanh nghiệp nên nó sẽ đáp ứng được nhu cầu về tính thanh khoản. — Cần phải quản lí chặt chẽ: nếu không quản lí vốn bằng tiền một cách chặt chẽ thì sẽ rat dé dé xảy ra tinh trạng gian lận. Cac gian lận này thường được thực hiện một cách vô cùng tinh vi, rất khó phát hiện và ngăn chặn.
— Luôn luôn phải các nguyên tắc và chế độ quản lý tiền tệ của nhà nước: khi doanh nghiệp hạch toán vốn bằng tiền theo đúng các nguyên tắc và chế độ quản lý của nhà nước thì doanh nghiệp sẽ giảm thiêu được tối đa các trường hợp bị đánh cắp hoặc gian lận nguôn vôn băng tiên của doanh nghiệp 4 1. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền Theo Chương II, Điều 11 Thông tư 200/2014/TT-BTC, khi hạch toán tiền, kế toán viên phải tuân thủ các quy định dưới đây: 1. “Kế toán viên phải mở số kế toán ghỉ chép hàng ngày một cách liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chỉ, xuất, nhập tiên, ngoại tệ và phải tính ra số tiền ton tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu khi can thie. Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp.
Khi thu, chỉ phải có phiếu thu, phiếu chỉ và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Kế toán phải theo dõi chỉ tiết tiền theo nguyên tệ. Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy doi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc: > Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế, > Bên Có các tài khoản tiền áp dung tỷ giá ghi số bình quân gia quyên. > Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dự ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dich 7 thực té”’.
Nhiệm vụ của kế toán vốn bang tiền. Kế toán vốn có nhiệm vụ chính là phản anh kip thời các khoản thu và khoản chi vốn bằng tiền tại doanh nghiệp. Trong công tác kế toán vốn bằng tiền thì các chứng từ, thủ tục hạch toán vốn bằng tiền phải luôn tuân thủ theo nguyên tắc, chế độ quản lý của nhà nước. Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền tại doanh nghiệp, khi xảy ra sai sót thì sẽ dé dàng phát hiện ra các nguyên nhân từ đó đề ra các kiến nghị và biện pháp xử lý kịp thời.
Vai trò của kế toán vốn bằng tiền Kế toán vốn bằng tiền tồn tại dưới vai trò vô cùng quan trọng vì: — Đây là cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động và tình hình tài chính của công ty, dựa trên cơ sở đó để đề ra các kế hoạch giúp doanh nghiệp không ngừng phát triển hơn và tạo nên sự uy tín của doanh nghiệp trên thị trường. — Trong công tác kế toán vốn bang tiền, nếu nhà quản trị doanh nghiệp quản lí tốt nguôồn vốn bang tiền này thì các mối quan hệ tác động qua lại giữa các giao dich trong thành phần kinh tế sẽ được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi. — Kế toán vốn bằng tiền còn giúp doanh nghiệp tính toán và phân tích các số liệu, kiểm tra các chứng từ, định khoản và hạch toán thủ công trên phần mềm kế toán. Nội dung kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
Kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp. Nguyên tắc kế toán. Theo chương II, Điều 12, Khoản 1 thông tư 200, tiền mặt được hạch toán như sau: —_“ Kế toán tiên mặt dùng dé phan ánh tình hình thu, chỉ, ton quỹ tại quy doanh nghiệp bao gom: tién Viét Nam, ngoai té va vang tiền tệ. Khi hạch toán, tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiên tệ mà được nhập, xuất và ton tại quỹ của doanh nghiệp thì cần phải ghi vào TK 111 còn các khoản tiên thu được nộp ngay vào Ngân hàng thì can phải ghi vào bên Nợ TK 113 — Các khoản tiền mặt mà do các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khác kỷ cược, ký quỹ tại doanh nghiệp, tắt cả đều được quan lý và hạch toán như các loại tài san bằng tiền của doanh nghiệp.
— Phiếu thu, phiếu chỉ, chữ ký của người nhận, người giao và chữ ký của người có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật là bắt buộc phải có khi doanh nghiệp tiễn hành nhập, xuất quỹ tiên mặt. Trong một số trường hợp đặc biệt thì phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm theo. — Kế toán quỹ tién mặt có nhiệm vụ là: mở số kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép các khoản thu, chỉ, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ trong ngày theo trình tự phát sinh và phải tính ra số tôn quỹ tại mọi thời điểm. — Thu quỹ có trách nhiệm là quan ly quỹ tiên mặt của doanh nghiệp với nhiệm vu là: kiêm kê và đổi chiêu so liệu sô quỹ tiên mặt với sô kê toán tiên mặt môi ngày.
Nêu có thay sự sai lệch thì thủ quỹ can báo với kê toán đề cùng nhau nguyên nhân cua sai lệch đó và dua ra các biện pháp xử ly chênh lệch. — Kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đông Việt Nam khi phát sinh các giao dịch ngoại tệ theo nguyên tắc dưới đây: e_ “Bên No” TK 1112: kế toán viên sé áp dung tỷ giá giao dịch thực tế. Đối với các trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì kế toán viên sẽ áp dụng tỷ giá ghi số kế toán cua TK 1122. e “Bên Có” TK 1112: kế toán sẽ áp dụng ty giá ghi số bình quân gia quyên để ghi vào bên có.
— Vàng tiền tệ được nói đến trong ké todn vốn bang tiền mặt là loại vàng mà doanh nghiệp sử dụng với mục đích là cất trữ giá trị và việc quản lý hay sử dụng vàng tiên tệ thì bắt buộc phải tuân theo các theo quy định của pháp luật. — Doanh nghiệp bắt buộc phải đánh giá lại số du ngoại tệ và vàng tiên tệ khi lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật: e Khi doanh nghiệp đánh giá lại số du tiền mặt bằng ngoại tệ, tỷ giá giao dich thực tế là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại, đây là nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. e Vang tiền tệ được đánh gid lại theo giá mua trên thị tường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Nếu Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì sẽ được đán h giá lại theo giá được công bồ bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo quy định ”.
Chứng từ sử dụng Khi hạch toán kế toán tiền mặt, kế toán viên sẽ sử dụng các loại chứng từ dưới đây: — Phiếu thu: đây là chứng từ kế toán hợp pháp ghi lại các giao dịch thu với các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khác mà đã hoàn thành việc thanh toán khi sử dụng và mua bán dịch vụ với doanh nghiệp. — Phiếu chỉ: đây là chứng từ kế toán hợp pháp ghi lại các giao dịch chi của doanh nghiệp với các cá nhân, tô chức, doanh nghiệp khác mà đã hoàn thành việc thanh toán — Giấy đề nghị thanh toán, giây đề nghị tạm ứng: là hai loại giấy tờ mà chính nó được doanh nghiệp sử dụng trong các trường hợp mà có cá nhân đề nghị được thanh toán các khoản tiền đến hạn hoặc các khoản tiền đã chỉ nhưng chưa được thanh toán hoặc chưa được tạm ứng. — Biên lai thu tiền: là giấy biên nhận của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã thu tiền của người nộp đề làm căn cứ đề lập phiếu thu sau đó kế toán sẽ nộp tiền vào quỹ, có vai trò là giúp người nộp thanh toán với cơ quan hoặc lưu quỹ. — Hóa đơn bán hàng: là chứng từ do bên bán lập dé ghi nhận nghiệp vụ ban hàng hóa và dịch vụ với bên mua hàng.
Tài khoản sử dụng — Theo chương II, điều 12 Thông tư 200 quy định: Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2 là: e “Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: đây là tài khoản phan ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại doanh nghiệp: tiền mặt Việt Nam, tiền mặt ngoại té, vàng tiền tệ.” e “Tai khoản 1112 - Ngoại tệ: Phan ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và SỐ dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt của doanh nghiệp được quy đổi giá trị ra Đồng Việt Nam. ” e “Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tinh hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.” — Kết cau và nội dung phản ánh của TK 111 — “Tiền mặt”: Kết cấu Bên nợ Bên có Các khoản tiền Việt Nam, | Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ ngoại tỆ xuất quỹ Số tiên Việt Nam, ngoại tệ Sô tiên Việt Nam, ngoại tệ thừa ở quỹ được phát hiện | thiếu ở quỹ được phát hiện Nội dung ra trong khi kiểm kê ra trong khi kiểm kê Chênh lệch tỷ giá hỗi đoái Chênh lệch tỷ giá hối đoái Sô dư bên nợ: là các khoản tiên Việt Nam, ngoại tệ còn tôn ở trong quỹ tiên mặt tại thời điêm báo cáo Bang 1. 1: Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 1.