CHƯƠNG 1 Trải qua 13 năm phát triển và trưởng thành Công ty CP Nhân Bình đã không ngừng phát triển lớn mạnh và trở thành một doanh nghiệp hạch toán độc lập, đứng vững trong nền kinh tế thị trường, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển chung của nền kinh tế đất nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động. Qua những nội dung trình bày ở trên có thể rút ra một số điểm đáng chú ý về tình hình chung và điều kiện sản xuất của Công ty như sau: Thuận lợi: - Công ty CP Nhân Bình có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ học vấn, trình độ quản lý và giàu kinh nghiệm trong công tác chuyên môn. Đội ngũ công nhân có tay nghề, có tinh thần sáng tạo, đoàn kết trong lao động, cán bộ trẻ, khoẻ, có năng lực quản lý đủ khả năng đáp ứng mọi yêu cầu đòi hỏi của công việc. - Bộ máy quản lý của Công ty gọn nhẹ, đảm bảo sự thống nhất giữa các phòng ban.
- Vị trí địa lý thuận lợi: tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngày càng phát triển. Khó khăn: - Công ty còn những bất cập trong các mặt quản lý về kỹ thuật, công nghệ, vật tư, thiết bị, lao động, về định mức lao động và đơn giá tiền lương, về quản lý chất lượng sản phẩm. Công ty phải tiếp tục tiến hành điều chỉnh, có những thay đổi từng bước đối với những phần còn yếu kém, không phù hợp với các mặt quản lý trên để sản xuất kinh doamh của Công ty có hiệu quả hơn trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài. - Trong năm 2013 do giá cả đầu vào của Công ty không ổn định và thường có chiều hướng gia tăn,.
đồng thời các hợp đồng với khách hàng thanh lý chậm, nợ đọng nhiều dẫn đến tài chính cũng khó khăn. Các thuận lợi và khó khăn trên có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty hiện tại cũng như trong tương lai. Chính vì vậy Công ty cần có biện pháp giảm thiểu tối đa những khó khăn, hạn chế và tận dụng triệt để những thuận lợi của mình kết hợp với những thành tựu đạt được trong những năm qua để từng bước phát triển vững chắc lâu dài. Để có cái nhìn toàn diện hơn, tác giả sẽ tìm hiểu, phân tích và đánh giá chi tiết hơn ở chương 2: “Phân tích tài chính và tình hình sử dụng TSCĐ của Công ty CP Nhân Bình ”.
SV: Trương Yến Ngọc – Lớp Kế toán DN A-K55 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHÂN BÌNH SV: Trương Yến Ngọc – Lớp Kế toán DN A-K55 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh một doanh nghiệp là nghiên cứu một cách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở những tài liệu thống kê hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất cụ thể nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh từ đó rút ra những ưu khuyết điểm làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác thực trạng của sản xuất kinh doanh đang ở trình độ nào chỉ ra những ưu nhược điểm làm cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm đạt kết quả kinh tế xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh. Tình hình tài chính của doanh nghiệp là sự tổng hợp đánh giá các hoạt động kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở các báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CP Nhân Bình năm 2013 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là đánh giá chung kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Nhiệm vụ của đánh giá kết quả kinh doanh là đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn, tính hợp lý của những biến động đó về số tuyệt đối, số tương đối, kết cấu và liên hệ với các chỉ tiêu khác của hoạt động sản xuất kinh doanh để có các kết luận tổng quát về hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm xác định hướng phân tích sâu, từ đó có phương hướng và biện pháp khắc phục hay phát huy những thuận lợi. Từ những thuận lợi và khó khăn kể trên Công ty CP Nhân Bình không ngừng nâng cao và hoàn thiện hơn, đặc biệt trong nền kinh tế có xu hướng hội nhập quốc tế thì Công ty càng phải cố gắng vươn lên để tồn tại và phát triển, điều này có ý nghĩa đối với đời sống của người lao động và nền kinh tế quốc dân. Do vậy, việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là công việc hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp đánh giá một cách chính xác thực trạng của sản xuất kinh doanh đang ở trình độ nào, chỉ ra những ưu nhược điểm, làm cơ sở cho việc hoạch định chất lượng đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế và xã hội của quá trình sản xuất kinh doanh. SV: Trương Yến Ngọc – Lớp Kế toán DN A-K55 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CP NHÂN BÌNH ĐVT: VNĐ Bảng 2 -1 T Năm 2013 SS TH2013/TH2012 SS TH2013/KH2013 Các chỉ tiêu ĐVT TH năm 2012 T KH TH ± % ± % 413.32 1 Tổng doanh thu Đồng 367.92 a Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đồng 366.506 101,88 4 b Doanh thu hoạt động tài chính Đồng 791.27 2 Tổng vốn kinh doanh bình quân Đồng 114.76 a Vốn ngắn hạn bình quân Đồng 96.720 200,32 - - 1 b Vốn dài hạn bình quân Đồng 18.716 146,15 - - 3 Tổng số lao động Người 186 188 189 3 101,61 1 100,53 a Nhân viên văn phòng Người 47 47 47 0 100,00 0 100,00 b Bộ phận trực tiếp Người 139 141 142 3 102,16 1 100,71 4 Tổng quỹ lương Đồng 10.197 100,39 Đ/ng- 5 Tiền lương bình quân 58.944 99,86 năm 6 Lợi nhuận trước thuế Đồng 8.336 99,77 7 Lợi nhuận sau thuế Đồng 6.895 99,71 8 Nộp ngân sách Nhà nước Đồng 1.847 113,16 SV: Trương Yến Ngọc – Lớp Kế toán DN A-K55 23 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất Để tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CP Nhân Bình năm 2013, tác giả phân tích một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu được tập hợp trong bảng 2-1.
Qua bảng 2-1 cho thấy các số liệu đại diện nhất về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CP Nhân Bình thông qua các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu trong năm 2013, có thể rút ra những kết luận tổng quát, có căn cứ khoa học về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm vừa qua. Tổng doanh thu năm 2013 là 413.939 đồng tương đương với tỷ lệ 12,55% so với năm 2012 và tăng 7.878 đồng với tỷ lệ 1,84% so với kế hoạch. Tổng doanh thu tăng chủ yếu là do doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, cụ thể tăng 46.105 đồng so với năm 2012 (12,61%) và tăng 7.506 đồng so với kế hoạch (1,88%). Doanh thu tăng làm lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế toàn Công ty tăng theo.
Trong đó, lợi nhuận trước thuế tăng 1.570 đồng, tăng 13,56% so với năm 2012; lợi nhuận sau thuế tăng 1.078 đồng (0,03%) so với năm 2012. Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Lợi nhuận tăng điều này có nghĩa doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn năm trước nhưng lợi nhuận của Công ty năm 2013 lại chưa đạt được mức kế hoạch đề ra. Là một doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phải chú ý trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn như năm 2013 vừa qua, qua đó thể hiện việc sử dụng vốn có hiệu quả và tiết kiệm chi phí, Công ty cần tiếp tục phát huy.
Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2013 là 670.166 đồng (15,30%) so với năm 2012 và giảm 144.628 đồng (17,74%) so với kế hoạch. Doanh thu hoạt động tài chính giảm so với năm 2012 và với kế họach nhưng do chiếm tỷ trọng nhỏ nên tổng doanh thu vẫn tăng. Tổng quỹ lương năm 2013 tăng so với kế hoạch và tăng so với năm 2012. Cụ thể năm 2013 tổng quỹ lương tăng 4.012 đồng tương ứng với 37,76% so với năm 2012 và tăng 57.197 đồng tương ứng với 0,39% so với kế hoạch.
Quỹ lương tăng lên có thể do năm 2013 số lao động của Công ty tăng lên. Năm 2013 số lao động Công ty đã tăng 3 người so với năm 2012 tăng 1,61%, và vượt kế hoạch tuyển chọn lao động đề ra (tăng 1 người tương ứng 0,53%). Chính vì tăng mạnh tổng quỹ lương và tăng nhẹ về lao động nên tiền lương bình quân của người lao động tăng đáng kể, tiền lương bình quân một người tăng 35,57% so với năm 2012 với số tiền tăng lên là 20. Rõ ràng là thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao, đời sống được cải SV: Trương Yến Ngọc – Lớp Kế toán DN A-K55 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa chất thiện.
Đây là một động lực khuyến khích người lao động sản xuất nâng cao chất lượng đồng thời tăng năng suất lao động. Tổng vốn kinh doanh bình quân của Công ty năm 2013 là 220.272 đồng tăng lên 105.436 đồng so với năm 2012 tương ứng với tỷ lệ tăng 91,82%, trong đó chỉ tiêu vốn ngắn hạn bình quân tăng 97.720 đồng, vốn dài hạn bình quân tăng 8. Sự gia tăng nguồn vốn kinh doanh theo xu thế tăng vốn ngắn hạn lớn hơn tăng vốn dài hạn đồng nghĩa với việc Công ty chưa có kế hoạch kinh doanh lâu dài với ngành nghề của mình. Nhìn chung là trong năm 2013, Công ty CP Nhân Bình đã đạt được một số kết quả tốt.
Công ty đã biết tận dụng và khai thác triệt để những lợi thế của mình, từ việc lợi dụng các nguồn đầu tư đến thị trường tiêu thụ.