Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo ra cả cơ hội lẫn áp lực cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải tối ưu hóa việc quản lý và sử dụng các nguồn lực nội tại. Đối với các đơn vị sản xuất công nghiệp nặng như ngành đóng tàu, giá thành sản phẩm đóng vai trò là thước đo mức chi phí tiêu hao cần bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, đồng thời là công cụ phản chiếu hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật và quản lý kinh tế. Việc tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành một cách khoa học là cơ sở trực tiếp để doanh nghiệp kiểm soát chi phí, định giá bán hợp lý, gia tăng lợi nhuận và duy trì năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng, tác giả Phạm Thị Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù sản xuất của Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính Kế toán và các bộ phận sản xuất liên quan tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng (địa chỉ: Số 61 mới / 16 cũ đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu từ ngày 02/04/2012 đến ngày 30/06/2012; các dữ liệu, tài liệu và số liệu thực tế dùng để phân tích được thu thập chủ yếu trong năm tài chính 2011 (tập trung vào Quý II/2011 và tháng 6/2011).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống lý luận bao gồm các nội dung trọng tâm:
- Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Khái niệm chi phí sản xuất (biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ); phân biệt giữa chi phí và chi tiêu; phân loại chi phí dưới góc độ kế toán tài chính (theo yếu tố kinh tế gồm 5 yếu tố: nguyên liệu vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền; theo khoản mục chi phí gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); phân loại theo kế toán quản trị (theo chức năng hoạt động: chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất; theo cách ứng xử: biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp).
- Giá thành sản phẩm và phương pháp tính giá thành: Bản chất và các chức năng của giá thành (thước đo bù đắp chi phí, lập giá, đòn bẩy kinh tế); phân loại giá thành (theo thời điểm: kế hoạch, định mức, thực tế; theo phạm vi: giá thành sản xuất/công xưởng, giá thành toàn bộ/tiêu thụ). Các phương pháp tính giá thành gồm: phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp, phương pháp định mức.
- Đánh giá sản phẩm dở dang và hạch toán tổng hợp: Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp/chính, theo sản lượng ước tính tương đương, theo giá thành định mức); quy trình hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 632) và Kiểm kê định kỳ (TK 611, TK 631); kế toán tổn thất trong sản xuất (sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức); các hình thức ghi sổ kế toán (Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp kế toán: Bao gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để thu thập, phân loại và xử lý số liệu nghiệp vụ.
- Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa các kỳ kế toán, đối chiếu giữa lý luận chuẩn mực và thực tiễn vận hành tại doanh nghiệp.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến hướng dẫn của giảng viên khoa học và cán bộ chuyên môn tại phòng Tài chính Kế toán công ty.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa các công trình lý luận kế toán đã công bố, nghiên cứu các văn bản pháp quy về chế độ kế toán và hệ thống quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
Dữ liệu được khai thác trực tiếp từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính năm 2011 của Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng. Cụ thể bao gồm: Hóa đơn Giá trị gia tăng (HĐGTGT), Phiếu nhập kho (PNK), Phiếu xuất kho (PXK), Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương khối công nhân sản xuất, Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Bảng phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242), Phiếu kế toán khác, Phiếu tính giá thành, Sổ chi tiết các tài khoản (TK 621, TK 154 mở cho từng mã sản phẩm/tàu cụ thể) và Sổ cái các tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Chương này khái quát toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong các doanh nghiệp sản xuất:
- Bản chất kinh tế: Xác lập rõ ranh giới giữa chi phí sản xuất và chi tiêu; phân tích 3 chức năng cốt lõi của giá thành sản phẩm (thước đo bù đắp chi phí, căn cứ lập giá bán và đòn bẩy kinh tế thúc đẩy hạ giá thành để tăng lợi nhuận).
- Hệ thống phân loại chi phí và giá thành: Trình bày chi tiết cách phân loại theo kế toán tài chính (5 yếu tố chi phí; 3 khoản mục giá thành sản xuất kết hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để hình thành giá thành toàn bộ) và kế toán quản trị (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp phục vụ phân tích điểm hòa vốn và lập báo cáo kết quả kinh doanh dạng số dư đảm phí).
- Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Phân định rõ 3 trường hợp tương quan (1-1 trong sản xuất đơn giản hoặc theo đơn đặt hàng; 1-nhiều trong sản xuất cùng quy trình tạo nhiều sản phẩm; nhiều-nhiều trong sản xuất phức tạp qua nhiều giai đoạn).
- Quy trình hạch toán và các phương pháp tính giá thành: Phân tích công thức và điều kiện áp dụng của 8 phương pháp tính giá thành (trực tiếp, tổng cộng chi phí, đơn đặt hàng, hệ số, tỷ lệ, loại trừ sản phẩm phụ, liên hợp, định mức) và 3 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Hạch toán nghiệp vụ theo phương pháp kê khai thường xuyên: Trình bày chi tiết kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán tổng hợp đối với TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung - chia định phí và biến phí), TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), kế toán sản phẩm hỏng sửa chữa được và không sửa chữa được (trong và ngoài định mức). Đồng thời giới thiệu quy trình hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ và trình tự ghi sổ theo 5 hình thức tổ chức kế toán.
| Tiêu chí phân loại |
Phân loại theo Kế toán tài chính |
Phân loại theo Kế toán quản trị |
| Theo nội dung / chức năng |
- 5 yếu tố chi phí: NVL, Nhân công, Khấu hao TSCĐ, Dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền. - Khoản mục giá thành: CP NVL trực tiếp, CP Nhân công trực tiếp, CP Sản xuất chung. |
- Chi phí sản xuất (NVL trực tiếp, NC trực tiếp, SX chung). - Chi phí ngoài sản xuất (Chi phí bán hàng, Chi phí quản lý doanh nghiệp). |
| Theo mối quan hệ / ứng xử |
- Giá thành sản xuất (công xưởng). - Giá thành toàn bộ (tiêu thụ). |
- Biến phí (chi phí biến đổi theo quy mô hoạt động). - Định phí (chi phí cố định trong phạm vi quy mô). - Chi phí hỗn hợp. |
| Mục đích phục vụ |
Lập Báo cáo tài chính, tính thuế, kiểm soát chi phí theo khoản mục. |
Hoạch định, kiểm soát định mức, phân tích điểm hòa vốn (CVP), ra quyết định quản trị. |
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng
Chương 2 mô tả chi tiết cơ cấu tổ chức, đặc điểm sản xuất và thực tế hạch toán chi phí - giá thành tại doanh nghiệp khảo sát:
- Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng được thành lập ngày 09/06/2008 (theo Quyết định số 183/2008/QĐ-HĐQT của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng trên cơ sở nâng cấp Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà). Ngành nghề kinh doanh chủ lực là đóng mới và sửa chữa các phương tiện thủy chở xăng dầu, phương tiện vận tải và cấu kiện nổi.
- Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Sản phẩm mang tính chất đơn chiếc, kích thước lớn, giá trị kinh tế cao, sản xuất hoàn toàn theo đơn đặt hàng và hợp đồng kinh tế đã ký kết trước. Quy trình công nghệ gồm 7 giai đoạn liên hoàn:
- Tiếp nhận đơn đặt hàng;
- Thiết kế, phóng dạng mô hình, lập phiếu công nghệ;
- Lập dự toán;
- Giai đoạn đóng vỏ tàu;
- Giai đoạn lắp máy tàu;
- Giai đoạn hoàn thiện;
- Hạ thủy và bàn giao.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (dựa trên nguyên tắc hình thức Nhật ký chung), thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Thực tế hạch toán chi phí và tính giá thành:
- Đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành: Là từng đơn đặt hàng, từng hợp đồng đóng mới hoặc sửa chữa con tàu cụ thể (ví dụ: tàu BĐ36-350T, sản phẩm PZ36).
- Kỳ tính giá thành: Tính khi đơn đặt hàng hoặc con tàu hoàn thành bàn giao (không phụ thuộc vào chu kỳ tháng do chu kỳ đóng tàu kéo dài).
- Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Căn cứ vào định mức kỹ thuật và dự toán vật tư, xuất kho thép tấm, que hàn, oxy, sơn... ghi trực tiếp cho từng đơn tàu (ví dụ: PXK 180 xuất vật tư cho tàu BĐ36-350T; sổ chi tiết TK 621 mở riêng theo đối tượng).
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương công nhân trực tiếp (tổ sắt hàn 1, tổ lắp ráp...) được theo dõi qua Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương tháng 6/2011, trích nộp các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tỷ lệ quy định; phân bổ trực tiếp cho từng hợp đồng tàu.
- Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí khấu hao TSCĐ (triền đà, máy hàn, cẩu trục), chi phí công cụ dụng cụ phân bổ qua TK 242, chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước) được tập hợp chung và phân bổ cho từng công trình tàu theo tiêu thức phù hợp (chủ yếu dựa trên chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ hoặc khi tàu hoàn thành, kết chuyển toàn bộ chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang Nợ TK 154 chi tiết cho tàu BĐ36-350T để tổng hợp giá thành thực tế và lập Phiếu tính giá thành sản phẩm PZ36.
| Khoản mục chi phí |
Chứng từ gốc chủ yếu |
Sổ kế toán & Tài khoản theo dõi |
Phương pháp tập hợp & xử lý |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) |
HĐGTGT (như HĐ 0077053), Phiếu nhập kho (PNK 045), Phiếu xuất kho (PXK 180). |
Sổ chi tiết TK 621 (mở riêng cho từng tàu, ví dụ: tàu BĐ36-350T), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 621. |
Tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng/con tàu căn cứ vào phiếu xuất kho vật tư theo định mức thiết kế. |
| Chi phí Nhân công trực tiếp (TK 622) |
Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương (Tổ sắt hàn 1 - T6/2011), Bảng tổng hợp lương & trích nộp theo lương. |
Phiếu kế toán khác (VNĐ 77/AU, VNĐ 78/AU), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 622. |
Tập hợp trực tiếp theo khối công nhân trực tiếp đóng tàu; trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lương thực tế. |
| Chi phí Sản xuất chung (TK 627) |
Bảng phân bổ 242 (Quý II/2011), Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu chi số 251. |
Phiếu kế toán khác (VNĐ 03/THU, 04/THU, 81/AU), Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 627, Bảng phân bổ NCTT và CPSXC. |
Tập hợp gián tiếp theo phân xưởng; định kỳ phân bổ vào giá thành từng đơn tàu theo tiêu thức chi phí nhân công hoặc NVL. |
| Tổng hợp giá thành (TK 154) |
Phiếu nhập kho số 136, Phiếu tính giá thành sản phẩm PZ36. |
Sổ chi tiết TK 154 (mở cho tàu BĐ36-350T), Phiếu kế toán khác (VNĐ 85/AU), Sổ cái TK 154. |
Tập hợp chi phí thực tế phát sinh từ TK 621, 622, 627; xác định giá thành thực tế khi con tàu đóng mới hoàn thành bàn giao. |
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng
Sau khi phân tích những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán tại công ty, tác giả đề xuất 5 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Kiến nghị 1: Về vật liệu thừa nhập kho: Hoàn thiện quy trình theo dõi, lập phiếu nhập kho hoặc chuyển kỳ sau đối với lượng sắt thép, que hàn, sơn thừa sau khi kết thúc công đoạn đóng vỏ nhằm ghi giảm chi phí NVLTT chính xác trên TK 621, tránh tính dồn làm sai lệch giá thành thực tế của đơn tàu.
- Kiến nghị 2: Về phế liệu thu hồi: Xây dựng quy chế thu hồi và định giá phế liệu (đầu mẩu thép tấm, sắt vụn, vỏ thùng sơn), ghi nhận kịp thời vào Nợ TK 152 / Có TK 154 để giảm trừ trực tiếp vào giá thành sản phẩm tàu đóng mới.
- Kiến nghị 3: Về chi phí bảo hành sản phẩm: Với các hợp đồng đóng tàu có điều khoản cam kết bảo hành kỹ thuật, công ty cần thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình vào chi phí sản xuất kinh doanh (ghi nhận Nợ TK 627 / Có TK 352 hoặc theo dõi phù hợp), tránh việc phát sinh chi phí sửa chữa bảo hành sau khi đã bàn giao và quyết toán giá thành.
- Kiến nghị 4: Về chi phí thiệt hại trong sản xuất: Hoàn thiện việc phân loại và hạch toán riêng các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng, sai hỏng kỹ thuật trong định mức và ngoài định mức trong quá trình thi công vỏ và lắp máy; phân định rõ phần bắt bồi thường (TK 138, TK 334) và phần tính vào giá vốn (TK 632).
- Kiến nghị 5: Về chi phí sửa chữa tài sản cố định: Chuẩn hóa việc lập kế hoạch trích trước hoặc phân bổ chi phí sửa chữa lớn các thiết bị đặc thù (như triền đà, cẩu giàn, máy hàn công nghiệp) qua TK 242/TK 335, tránh biến động đột biến trong chi phí sản xuất chung của từng quý.
- Điều kiện thực hiện: Nêu rõ các yêu cầu phối hợp từ phía cơ quan quản lý Nhà nước (hoàn thiện hành lang pháp lý chuẩn mực kế toán) và phía Doanh nghiệp (nâng cao trình độ cán bộ kế toán, nâng cấp phần mềm kế toán máy tính, siết chặt kỷ luật quản lý vật tư và định mức kỹ thuật).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã giải quyết các nội dung chuyên môn gắn liền với thực tiễn sản xuất công nghiệp đóng tàu:
- Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng tại một doanh nghiệp đóng tàu quy mô vừa, minh họa chi tiết qua hệ thống chứng từ thực tế (HĐGTGT 0077053, PXK 180, PNK 045, PNK 136, các phiếu kế toán khác VNĐ 77/AU, 78/AU, 81/AU, 85/AU...).
- Đánh giá đúng thực trạng hạch toán: Chỉ ra cách thức doanh nghiệp theo dõi chi phí theo từng con tàu (sản phẩm BĐ36-350T, PZ36), cách phân bổ khấu hao và chi phí trả trước dài hạn (TK 242) trong Quý II/2011 và cách tổng hợp số liệu trên phần mềm kế toán máy tính.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chuyên sâu: Đưa ra 5 giải pháp kế toán có tính ứng dụng cao, giải quyết đúng các nghiệp vụ đặc thù của ngành đóng tàu (phế liệu thu hồi, vật tư thừa, trích trước bảo hành, thiệt hại sản phẩm hỏng và chi phí sửa chữa TSCĐ).
| STT |
Tên nhóm giải pháp / kiến nghị |
Nội dung hạch toán & nghiệp vụ đề xuất hoàn thiện |
| 1 |
Xử lý vật liệu thừa nhập kho |
Lập phiếu nhập lại kho vật liệu thừa sau thi công; hạch toán giảm chi phí: Nợ TK 152 / Có TK 621 (hoặc kết chuyển giảm trừ Nợ TK 154). |
| 2 |
Quản lý và thu hồi phế liệu |
Thu gom sắt thép vụn, mạt kim loại; định giá và hạch toán giảm trừ giá thành sản phẩm: Nợ TK 152 / Có TK 154. |
| 3 |
Trích trước chi phí bảo hành tàu |
Dự toán tỷ lệ bảo hành theo hợp đồng; trích trước chi phí vào chi phí sản xuất: Nợ TK 627 (hoặc chi phí bán hàng) / Có TK 352 (Dự phòng phải trả). |
| 4 |
Hạch toán thiệt hại trong sản xuất |
Tách bạch sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức; hạch toán chi phí sửa chữa hỏng: Nợ TK 154 (chi tiết sửa chữa) / Có TK 621, 622, 627; xử lý bồi thường qua TK 1388, TK 334. |
| 5 |
Phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ |
Lập kế hoạch sửa chữa định kỳ triền đà, cẩu trục; phân bổ dần vào chi phí sản xuất chung qua TK 242 hoặc trích trước qua TK 335. |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng) với quy mô và đặc thù tổ chức riêng biệt của xí nghiệp đóng tàu trực thuộc công ty mẹ cổ phần, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình tổng công ty đóng tàu lớn khác.
- Số liệu phân tích được thu thập trong phạm vi một kỳ thực tập ngắn hạn (từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2012) với trọng tâm là số liệu năm 2011, chưa phản ánh được biến động chi phí trong chu kỳ đóng tàu kéo dài qua nhiều năm liên tiếp.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí chuyên sâu, xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu và nhân công tiêu chuẩn cho từng gam trọng tải tàu thủy khác nhau.
- Nghiên cứu giải pháp tích hợp quy trình kế toán chi phí trên các hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) chuyên dụng cho ngành cơ khí đóng tàu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
- Giảng viên hướng dẫn và cán bộ nghiên cứu cần tài liệu tham khảo thực tế về mô hình kế toán chi phí theo đơn đặt hàng trong ngành đóng tàu, sửa chữa cơ khí phương tiện thủy.
- Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc, quy mô lớn, có chu kỳ sản xuất dài ngày và hạch toán theo từng công trình/hợp đồng kinh tế.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
- Hệ thống mẫu biểu chứng từ, sơ đồ hạch toán và phương pháp trích lập chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí phân bổ dài hạn trong môi trường kế toán trên máy vi tính.
- Quy trình xử lý các nghiệp vụ đặc thù như vật liệu thừa, phế liệu thu hồi và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng con tàu cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng có nguồn gốc hình thành và mô hình trực thuộc như thế nào?
Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng được thành lập ngày 09/06/2008 theo Quyết định số 183/2008/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Hải Phòng trên cơ sở nâng cấp Xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà (vốn trước đây là bộ phận trực thuộc Công ty Vận tải Xăng dầu Đường thủy I).
2. Đối tượng tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành tại doanh nghiệp là gì?
Do đặc thù đóng tàu đơn chiếc, giá trị cao và chu kỳ kéo dài, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại công ty là từng đơn đặt hàng (từng hợp đồng đóng mới hoặc sửa chữa con tàu cụ thể, như tàu BĐ36-350T, PZ36). Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng và kỳ tính giá thành chỉ kết thúc khi con tàu được hoàn thành bàn giao.
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký chung) và thực hiện phương pháp Kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, sử dụng các tài khoản tổng hợp TK 621, TK 622, TK 627 và TK 154.
4. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện kế toán chi phí tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: hoàn thiện hạch toán vật liệu thừa nhập kho (TK 621/152); theo dõi và ghi giảm giá thành từ phế liệu thu hồi (TK 152/154); trích trước chi phí bảo hành sản phẩm (TK 627/352); hạch toán riêng chi phí thiệt hại do sản phẩm hỏng trong và ngoài định mức (TK 154, 138, 632); và lập kế hoạch phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ qua TK 242/335.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán theo đơn đặt hàng tại Công ty TNHH Đóng tàu PTS Hải Phòng năm 2011. Công trình mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp phân bổ chi phí trên hệ thống kế toán máy vi tính đối với các sản phẩm đóng tàu đặc thù. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất ở Chương 3 bám sát thực tế phát sinh tại phân xưởng, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán giá thành tại các doanh nghiệp cơ khí đóng tàu.