Luận án tiến sĩ tổ chức hoạt động marketing tại các trung tâm lưu trữ quốc gia việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức hoạt động marketing tại các trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển.

Chuyên ngành

Lưu trữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

222
8
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI LƢU TRỮ QUỐC GIA

1.1. Số lượng và thể loại

1.2. Tác giả và thời gian nghiên cứu

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Nội dung nghiên cứu

1.5. Những khoảng trống trong nghiên cứu và những vấn đề đặt ra để giải quyết trong luận án

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI LƢU TRỮ QUỐC GIA

2.1. Khái niệm “tổ chức hoạt động marketing tại lưu trữ quốc gia”

2.2. Điều kiện xuất hiện marketing tại lưu trữ quốc gia

2.3. Đặc điểm của marketing tại lưu trữ quốc gia

2.4. Nguyên tắc tổ chức hoạt động marketing tại lưu trữ quốc gia

2.5. Nội dung tổ chức hoạt động marketing tại lưu trữ quốc gia. Cơ sở thực tiễn

2.6. Sự cần thiết của hoạt động marketing đối với lưu trữ quốc gia

2.7. Kinh nghiệm marketing của một số lưu trữ quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

3. ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG MARKETING TẠI CÁC TRUNG TÂM LƢU TRỮ QUỐC GIA VIỆT NAM

3.1. Giới thiệu khái quát về các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Việt Nam

3.2. Môi trường vi mô của các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Việt Nam. Nguồn lực thông tin tài liệu lưu trữ

3.2.1. Nguồn lực nhân sự

3.2.2. Nguồn lực cơ sở vật chất

3.2.3. Nguồn lực tài chính

3.2.4. Khách hàng. Công chúng. Các nhân tố vi mô khác

3.3. Môi trường vĩ mô của các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Việt Nam

3.3.1. Nhân khẩu học

3.3.2. Môi trường chính trị

3.3.3. Môi trường kinh tế

3.3.4. Môi trường văn hóa, xã hội

3.3.5. Môi trường công nghệ

3.4. Bàn luận về môi trường marketing tại các TTLTQGVN

4. ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÁC TRUNG TÂM LƢU TRỮ QUỐC GIA VIỆT NAM

4.1. Phương pháp đánh giá. Đặc điểm và nhu cầu của người sử dụng

4.2. Tập hợp thông tin về người sử dụng

4.3. Sản phẩm và dịch vụ tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia Việt Nam

4.3.1. Các ấn phẩm xuất bản

4.3.2. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ

4.3.3. Các bộ sưu tập tài liệu lưu trữ

4.3.4. Dịch vụ cung cấp hồ sơ/TLLT gốc tại phòng đọc

4.3.5. Dịch vụ cung cấp bản sao và chứng thực

4.3.6. Dịch vụ lập mục lục tài liệu theo yêu cầu

4.3.7. Dịch vụ tham quan

4.3.8. Hoạt động quảng bá

4.4. Bàn luận về hoạt động marketing tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia VN

5. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÁC TRUNG TÂM LƢU TRỮ QUỐC GIA VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh tổ chức hoạt động marketing tại các TTLTQGVN

5.2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát huy giá trị TLLT

5.3. Chủ trương cải cách hành chính

5.4. Cuộc cách mạng công nghiệp 4

5.5. Nhóm giải pháp về quy trình thực hiện marketing

5.5.1. Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu

5.5.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

5.5.3. Xác định thị trường mục tiêu và chính sách với thị trường mục tiêu. Thực hiện chiến lược marketing hỗn hợp. Đánh giá kế hoạch marketing

5.6. Nhóm giải pháp về tổ chức - chuyên môn

5.6.1. Kiện toàn nhân sự của cơ quan

5.6.2. Thiết lập bộ phận marketing

5.6.3. Phân bổ kinh phí hợp lý

5.6.4. Đẩy nhanh tiến độ số hóa

5.6.5. Đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất, công nghệ. Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện quy định giải mật

5.6.6. Thiết lập hệ thống các bên liên quan

5.6.7. Khuyến nghị với các cơ quan hữu quan

5.6.7.1. Cục Văn thư Lưu trữ Nhà nước
5.6.7.2. Các lưu trữ lịch sử khác
5.6.7.3. Hội Văn thư Lưu trữ Nhà nước

5.7. Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu nhằm bổ sung hệ thống lý luận lưu trữ học Việt Nam

5.8. Nội dung cụ thể của marketing lưu trữ

5.9. Những vấn đề về quản trị lưu trữ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan cách tổ chức hoạt động marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam

Hoạt động marketing tại các trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy giá trị tài liệu lưu trữ quốc gia. Marketing trung tâm lưu trữ quốc gia không chỉ giúp tăng cường nhận diện mà còn thúc đẩy nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ của công chúng trong và ngoài nước. Các trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam hiện nay đang đứng trước nhiều thách thức trong việc quảng bá và phát triển thương hiệu, do đó việc tổ chức hoạt động marketing hiệu quả là yêu cầu cấp thiết. Hoạt động marketing trung tâm lưu trữ quốc gia bao gồm nhiều nội dung như tổ chức sự kiện marketing tại trung tâm lưu trữ, phát triển chiến lược marketing cho trung tâm lưu trữ, hoạt động truyền thông trung tâm lưu trữ, marketing sự kiện văn hóa lưu trữ và marketing nội dung cho trung tâm lưu trữ. Việc tổ chức hoạt động marketing cần dựa trên cơ sở lý luận marketing lưu trữ, đồng thời vận dụng linh hoạt các công cụ marketing hỗn hợp để phù hợp với đặc thù của trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam.

1.1. Đặc điểm và vai trò của marketing trung tâm lưu trữ quốc gia

Marketing trung tâm lưu trữ quốc gia là hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng tài liệu lưu trữ, đồng thời giúp trung tâm đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Đây là một hình thức marketing phi lợi nhuận, tập trung vào việc cung cấp dịch vụ công cộng và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ. Marketing trung tâm lưu trữ quốc gia giúp tăng cường nhận diện trung tâm lưu trữ, thu hút sự quan tâm của công chúng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.

1.2. Tổng quan về các hoạt động marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam

Các hoạt động marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam bao gồm tổ chức sự kiện marketing, phát triển chiến lược marketing, hoạt động truyền thông, marketing sự kiện văn hóa lưu trữ và marketing nội dung. Mỗi hoạt động đều đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả quảng bá và phát triển thương hiệu trung tâm lưu trữ. Việc tổ chức các sự kiện marketing giúp thu hút công chúng và tạo sự gắn kết với cộng đồng. Chiến lược marketing được xây dựng dựa trên phân tích môi trường marketing và nhu cầu của khách hàng mục tiêu.

II. Phân tích thách thức và vấn đề trong tổ chức hoạt động marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam

Tổ chức hoạt động marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn là nhận thức về marketing lưu trữ còn hạn chế trong đội ngũ nhân sự. Nhiều trung tâm chưa có bộ phận chuyên trách marketing, dẫn đến hoạt động quảng bá chủ yếu mang tính chất truyền thông đơn thuần, chưa thực sự là marketing toàn diện. Ngoài ra, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất còn hạn chế cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức sự kiện và các hoạt động marketing khác. Thách thức về công nghệ số và chuyển đổi số cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết trong việc đổi mới phương pháp marketing số tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam.

2.1. Thách thức về nhận thức và nguồn lực trong marketing trung tâm lưu trữ quốc gia

Nhận thức về marketing lưu trữ tại các trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam còn hạn chế, nhiều nhân sự chưa phân biệt rõ giữa marketing và quảng bá. Thiếu bộ phận chuyên trách marketing khiến các hoạt động marketing chưa được tổ chức bài bản. Nguồn lực tài chính và nhân sự hạn chế cũng là rào cản lớn trong việc triển khai các chiến lược marketing hiệu quả.

2.2. Vấn đề công nghệ và chuyển đổi số trong marketing trung tâm lưu trữ quốc gia

Công nghệ số và marketing số đang trở thành xu hướng tất yếu trong hoạt động marketing hiện đại. Tuy nhiên, các trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam còn chậm trong việc áp dụng công nghệ số vào marketing, dẫn đến hạn chế trong việc tiếp cận và tương tác với công chúng. Việc đẩy nhanh tiến độ số hóa và ứng dụng marketing số là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả marketing trung tâm lưu trữ quốc gia.

III. Hướng dẫn xây dựng chiến lược marketing cho trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam hiệu quả

Xây dựng chiến lược marketing cho trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam cần dựa trên phân tích môi trường marketing, xác định thị trường mục tiêu và phát triển các công cụ marketing hỗn hợp phù hợp. Chiến lược cần tập trung vào phát triển sản phẩm lưu trữ đa dạng, thiết lập kênh phân phối thuận tiện, xác định chính sách giá hợp lý và tổ chức các hoạt động quảng bá sáng tạo. Việc xây dựng chiến lược marketing cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong trung tâm và các bên liên quan để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

3.1. Phân tích môi trường và xác định thị trường mục tiêu cho trung tâm lưu trữ quốc gia

Phân tích môi trường marketing bao gồm đánh giá các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động marketing trung tâm lưu trữ. Việc xác định thị trường mục tiêu dựa trên đặc điểm, nhu cầu và mong muốn của khách hàng giúp trung tâm tập trung nguồn lực và xây dựng các sản phẩm, dịch vụ phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả marketing.

3.2. Phát triển các công cụ marketing hỗn hợp phù hợp với trung tâm lưu trữ quốc gia

Marketing hỗn hợp bao gồm các công cụ sản phẩm, phân phối, giá cả và quảng bá. Trung tâm lưu trữ cần phát triển sản phẩm lưu trữ đa dạng, thiết lập kênh phân phối thuận tiện như website, số hóa tài liệu, dịch vụ trực tiếp. Chính sách giá cần phù hợp với đặc thù phi lợi nhuận. Hoạt động quảng bá cần sáng tạo, đa dạng hình thức như tổ chức sự kiện, truyền thông xã hội, hợp tác với các tổ chức văn hóa.

IV. Phương pháp tổ chức sự kiện marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam hiệu quả

Tổ chức sự kiện marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia là một trong những phương pháp quan trọng để quảng bá tài liệu lưu trữ và thu hút công chúng. Các sự kiện văn hóa lưu trữ, triển lãm, hội thảo, tọa đàm giúp tăng cường nhận diện thương hiệu và tạo sự gắn kết với cộng đồng. Việc tổ chức sự kiện cần được lên kế hoạch chi tiết, xác định mục tiêu rõ ràng, lựa chọn đối tượng khách mời phù hợp và sử dụng các kênh truyền thông đa dạng để quảng bá sự kiện.

4.1. Lập kế hoạch và tổ chức sự kiện marketing văn hóa lưu trữ

Kế hoạch tổ chức sự kiện cần xác định mục tiêu, nội dung, đối tượng tham gia và ngân sách. Sự kiện văn hóa lưu trữ có thể bao gồm triển lãm tài liệu, hội thảo chuyên đề, các hoạt động trải nghiệm lịch sử. Việc tổ chức cần đảm bảo tính chuyên nghiệp, hấp dẫn và phù hợp với đối tượng khách hàng mục tiêu.

4.2. Sử dụng truyền thông đa kênh trong tổ chức sự kiện marketing trung tâm lưu trữ

Truyền thông đa kênh bao gồm sử dụng website, mạng xã hội, báo chí, truyền hình và các ấn phẩm quảng bá để giới thiệu sự kiện. Việc phối hợp các kênh truyền thông giúp tăng cường hiệu quả quảng bá, thu hút sự quan tâm của công chúng và nâng cao nhận diện trung tâm lưu trữ quốc gia.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về marketing trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam

Nghiên cứu thực tiễn tại các trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam cho thấy hoạt động marketing đã góp phần nâng cao nhận thức của công chúng về giá trị tài liệu lưu trữ. Các trung tâm đã tổ chức nhiều sự kiện marketing văn hóa, phát triển các sản phẩm lưu trữ đa dạng và ứng dụng marketing số. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế như nhận thức về marketing chưa đồng đều, nguồn lực hạn chế và chưa khai thác hiệu quả các công cụ marketing hiện đại. Kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức hoạt động marketing nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững trung tâm lưu trữ quốc gia.

5.1. Đánh giá thực trạng hoạt động marketing tại các trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam

Hoạt động marketing tại các trung tâm lưu trữ đã được triển khai với nhiều hình thức như tổ chức sự kiện, quảng bá qua truyền thông, phát triển sản phẩm lưu trữ. Tuy nhiên, mức độ nhận diện và sử dụng tài liệu lưu trữ của công chúng còn hạn chế. Nhiều trung tâm chưa có bộ phận marketing chuyên trách và chưa áp dụng hiệu quả các công cụ marketing số.

5.2. Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện marketing trung tâm lưu trữ quốc gia

Nghiên cứu đề xuất hoàn thiện tổ chức hoạt động marketing thông qua việc kiện toàn nhân sự, thiết lập bộ phận marketing, phân bổ kinh phí hợp lý, đẩy nhanh tiến độ số hóa tài liệu, cải cách thủ tục hành chính và tăng cường hợp tác với các bên liên quan. Đồng thời, phát triển chiến lược marketing hỗn hợp phù hợp với đặc thù trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam.

VI. Kết luận và triển vọng phát triển tổ chức hoạt động marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam

Tổ chức hoạt động marketing tại trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam là yếu tố then chốt để phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, nâng cao nhận diện và thu hút công chúng. Việc áp dụng các chiến lược marketing phù hợp, tổ chức sự kiện marketing văn hóa lưu trữ và phát triển marketing số sẽ giúp trung tâm lưu trữ phát triển bền vững. Triển vọng phát triển marketing trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam phụ thuộc vào sự đổi mới tư duy, nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng công nghệ hiện đại. Các nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào hoàn thiện lý luận marketing lưu trữ và thực tiễn vận dụng tại Việt Nam.

6.1. Tầm quan trọng của marketing trong phát triển trung tâm lưu trữ quốc gia

Marketing giúp trung tâm lưu trữ quốc gia nâng cao hiệu quả phục vụ, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ và khẳng định vị thế trong xã hội. Đây là công cụ quản trị quan trọng giúp trung tâm thích ứng với sự thay đổi của môi trường và nhu cầu công chúng.

6.2. Triển vọng và hướng nghiên cứu tiếp theo về marketing trung tâm lưu trữ quốc gia

Triển vọng phát triển marketing trung tâm lưu trữ quốc gia Việt Nam nằm ở việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực nhân sự, ứng dụng công nghệ số và phát triển các sản phẩm, dịch vụ lưu trữ đa dạng. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào hoàn thiện lý luận marketing lưu trữ và xây dựng các mô hình tổ chức hoạt động marketing phù hợp với đặc thù Việt Nam.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về tổ chức hoạt động marketing tại LTQG Chương này tập trung phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có nội dung về marketing lưu trữ. Từ đó, xác định các khoảng trống trong vấn đề nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức hoạt động marketing tại LTQG Trên cơ sở lý thuyết căn bản về marketing và kinh nghiệm marketing của một số LTQG trên thế giới, tác giả xây dựng khung lý thuyết về marketing lưu trữ và marketing tại các LTQG nhằm làm căn cứ khoa học cho việc đánh giá thực trạng tại các TTLTQGVN.

Đánh giá môi trường marketing tại các TTLTQGVN Trong chương này, tác giả trình bày môi trường bên trong và bên ngoài của các TTLTQGVN nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hoạt động marketing của các Trung tâm. Đánh giá hoạt động marketing tại các TTLTQGVN Trên cơ sở khung lý thuyết về marketing lưu trữ, lý thuyết về tổ chức hoạt động marketing tại lưu trữ quốc gia, tác giả đối chiếu với các hoạt động của TTLTQGVN nhằm đánh giá kết quả và hạn chế của các Trung tâm trong việc thực hiện marketing. Qua đó, lý giải những nguyên nhân của các hạn chế đang tồn tại. Giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hoạt động marketing tại các TTLTQGVN Với kết quả đánh giá tình hình thực hiện marketing, tác giả đã đưa ra những đề xuất nhằm giúp các TTLTQGVN hoàn thiện việc tổ chức thực hiện hoạt động marketing và để marketing đem lại hiệu quả tốt nhất cho việc thực hiện mục tiêu.

13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI LƢU TRỮ QUỐC GIA 1. Số lƣợng và thể loại các công trình nghiên cứu Xuất hiện từ những năm đầu của thế kỷ 20, đến nay marketing đã trở thànhmột ngành khoa học trong lĩnh vực kinh tế có sự phát triển nhanh chóng và rộng khắp cả về lý luận và thực tiễn. Về mặt lý luận, các công trình nghiên cứu về marketing được trình bày dưới dạng giáo trình, sách chuyên khảo, tạp chí, luận án, luận văn, khóa luận…về những vấn đề khác nhau của marketing ở những ngành nghề cụ thể. Bên cạnh đó, kinh tế thế giới phát triển cùng với quá trình hội nhập kéo theo sự phát triển nhanh chóng của các cơ sở đào tạo bậc đại học và sau đại học ở trong và ngoài nước về ngành marketing.

Do đó, số lượng các công trình nghiên cứu chung về marketing rất lớn, khó có thể thống kê thành con số cụ thể. Trong số đó, các công trình nghiên cứu, bài viết của Philip Kotler được cho là nổi bật và được trích dẫn nhiều ở Việt Nam. Về mặt thực tiễn, marketing là một khoa học ứng dụng nên đã được áp dụng trong nhiều ngành nghề của đời sống xã hội như y tế, giáo dục, thông tin, du lịch, nghệ thuật, giao thông… Ngoài ra, marketing còn được ứng dụng trong hệ thống các cơ quan nhà nước và các tổ chức phi lợi nhuận như bệnh viện, trường học, viện nghiên cứu, thư viện, các tổ chức tự nguyện hoặc từ thiện… Trong lĩnh vực lưu trữ học, nhiều công trình nghiên cứu, bài viết về vấn đề marketing ở trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng marketing có thể đem lại kết quả tốt trong việc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan lưu trữ. Đây là hướng nghiên cứu mới trong lưu trữ học Việt Nam cũng như thế giới đồng thời đặt ra những thử thách khó khăn cho các nhà nghiên cứu trong việc vận dụng linh hoạt tư duy kinh tế của marketing vào ngành lưu trữ - một ngành “không dính dáng đến thương mại và cũng không vì lợi ích kinh tế” [63;6].

Ở nước ngoài, một số giáo trình, sách tham khảo và bài nghiên cứu cũng đã đề cập đến vấn đề marketing trong lưu trữ. Các nghiên cứu này được viết trên cơ sở lý luận và thực tiễn của những quốc gia có ngành lưu trữ phát triển ở những mức độ khác nhau như Nga, Hoa Kỳ, Anh, Đức, Bồ Đào Nha, Botswana, Zimbabue… Bằng 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phương pháp tìm kiếm từ khóa “marketing in archives” và “marketing in national archives” trên công cụ Google kết hợp với việc tra tìm tài liệu tại các thư viện, chúng tôi đã tìm được nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về marketing lưu trữ. Kết quả tìm kiếm đã giúp tác giả tiếp cận được với 01 giáo trình, 01 cuốn sách chuyên khảo, 01 bài nghiên cứu, 01 luận văn cao học và 05 bài tạp chí và đề cập về marketing trong lưu trữ (xem phụ lục 1). Cụ thể là các tài liệu sau: Giáo trình Lưu trữ học của GS.

Những chiến lược quảng bá của các Viện Lưu trữ ở Cộng hòa liên bang Đức của Susanne Freund (2009). Phân phối giá trị vì lợi nhuận: tại sao và bằng cách nào các lưu trữ nên marketing chính họ với công chúng nội bộ của Elizabeth Morgan (2010). Marketing là công cụ tiếp cận cho lưu trữ công: qua nghiên cứu trường hợp Lưu trữ địa phương Madeira của Sofia Santos (2012). Marketing các dịch vụ tham khảo lưu trữ tại LTQG Botswana của Ookeditse và cộng sự (2013).

Quảng bá tài liệu, sản phẩm thông tin và dịch vụ ở LTQG Zimbawe của Adock Dube và cộng sự (2013). Marketing và truyền thông xã hội: Một hướng dẫn cho thư viện, lưu trữ và bảo tàng của tác giả Christie Koonz và Lorri Mon (2014). Ở Việt Nam, vấn đề “marketing lưu trữ” bắt đầu xuất hiện ngày càng nhiều trong các tạp chí chuyên ngành và hội thảo khoa học là tín hiệu tốt cho sự phát triển của ngành lưu trữ cũng như các TTLTQGVN. Từ năm 2010 đến nay, vấn đề marketing trong lưu trữ đã được công bố qua các bài viết trên tạp chí VTLTVN và kỷ yếu hội thảo khoa học.

Đến nay, có khoảng 10 công trình nghiên cứu đề cập trực tiếp đến vấn đề marketing lưu trữ (xem phụ lục 2). Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau: Marketing TLLT - Vấn đề đặt ra với các TTLT ở Việt Nam của tác giả Trần Phương Hoa (2010). Marketing trong công bố tài TLLT của nhóm tác giả Trần Hoàng và Trần Việt Hà (2014). 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Marketing xã hội TLLT - biện pháp hữu hiệu phát huy giá trị TLLT của PGS.

Bùi Loan Thùy (2016). Mặc dù số lượng các công trình nghiên cứu trực tiếp về marketing tại các TTLTQGVN còn khiêm tốn, song trước đó, nhiều công trình nghiên cứu về tổ chức sử dụng TLLT tại các TTLTQGVN cũng đã được thực hiện với cùng mục tiêu hướng tới thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng. Vì vậy, các đề tài về tổ chức sử dụng TLLT cũng có thể được xếp vào nhóm các công trình nghiên cứu gián tiếp về marketing lưu trữ bởi chúng phản ánh nỗ lực của cơ quan lưu trữ trong việc phục vụ các nhu cầu đa dạng của xã hội. Tiêu biểu là các vấn đề như Công bố, giới thiệu TLLT; Đổi mới và đa dạng hóa các hình thức sử dụng TLLT; Phát huy giá trị TLLT… với nhiều thể loại như kỷ yếu hội thảo, bài viết trên tạp chí chuyên ngành, luận văn thạc sỹ, khóa luận tốt nghiệp.

Nội dung của các công trình nghiên cứu này không chỉ giúp kế thừa và triển khai các ý tưởng phục vụ luận án mà còn giúp đánh giá về tình hình thực hiện các nội dung của marketing trong thực tế các TTLTQGVN. Qua thống kê và phân tích nội dung các bài viết, có thể thấy rằng marketing lưu trữ đã và đang liên tục được quan tâm nghiên cứu dưới góc độ lý thuyết và thực tiễn. Là những nghiên cứu mang tính khai mở về lý thuyết nên phần lớn các công trình nghiên cứu được công bố dưới dạng các bài viết trên tạp chí (06 bài) và kỷ yếu hội thảo (03 bài) mà còn thiếu những công trình nghiên cứu quy mô như luận văn thạc sỹ hay luận án tiến sỹ. Bên cạnh đó, vấn đề marketing ứng dụng trên cơ sở thực tiễn các TTLTQGVN cũng mới được khảo sát và đánh giá qua 05 công trình nghiên cứu, số còn lại là lý thuyết chung về marketing lưu trữ.

Thực tế này đặt ra cho ngành lưu trữ học Việt Nam nhiệm vụ thúc đẩy các nghiên cứu mới cả về số lượng và quy mô của mỗi công trình. Như vậy, việc xuất hiện các bài viết có nội dung liên quan trực tiếp đến marketing cho thấy lưu trữ học đang mở ra những vùng kiến thức mới cần được cập nhật và bổ sung. Thêm vào đó, marketing được nghiên cứu và vận dụng cho các lưu trữ lịch sử thể hiện lý luận và thực tiễn lưu trữ của Việt Nam đang có những bước đi tiệm cận với xu hướng của lưu trữ của các nước phát triển trên thế giới. Tuy nhiên, so với các nghiên cứu về chuyên môn, nghiệp vụ truyền thống của công tác lưu trữ, 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com các nghiên cứu trực tiếp về marketing còn có số lượng khiêm tốn và chưa đa dạng hình thức thể hiện.

Nghiên cứu sâu về marketing tại một TTLTQG cụ thể chưa có nhiều mà mới chỉ dừng lại ở lý thuyết chung về marketing lưu trữ. Điều này khiến cho các TTLTQG gặp khó khăn trong việc vận dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn của cơ quan. Gia tăng số lượng và thể loại các công trình nghiên cứu về marketing trong lưu trữ là một nhiệm vụ đặt ra cho các nhà khoa học lưu trữ trong và ngoài nước nhằm giúp các lưu trữ lịch sử có khả năng sử dụng marketing trong hoạt động để đem lại kết quả tốt hơn cũng như hoàn thiện lý luận lưu trữ học với nội dung mới này. Tác giả và thời gian nghiên cứu Trong lĩnh vực lưu trữ học ở Việt Nam, marketing là một trong các vấn đề được nghiên cứu khá muộn so với các vấn đề nghiệp vụ.

Bắt đầu từ năm 2009 trở lại đây, thuật ngữ marketing mới bắt đầu xuất hiện trên tạp chí VTLTVN và một số bài đăng trong kỷ yếu Hội thảo khoa học và tập trung vào số lượng nhỏ các tác giả quan tâm nghiên cứu về vấn đề này. Năm 2009, tác giả Trần Phương Hoa có bài viết đề cập đến “marketing” như là một biện pháp để đa dạng hóa các hình thức khai thác, sử dụng TLLT tại các TTLTQG. Tiếp đó, tác giả có 3 bài đăng trên tạp chí VTLTVN lần lượt vào các năm 2010, 2011, 2017 và 2 bài hội thảo năm 2014, 2016 cũng đề cập về marketing lưu trữ và tại các TTLTQGVN. Nhóm tác giả Trần Hoàng và Trần Việt Hà cũng rất quan tâm đến vấn đề marketing trong công tác lưu trữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ